ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẾ MÔN HỌC
CHUYÊN NGÀNH:
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Giảng viên hướng dẫn:
Th.S:TRẦN ĐÌNH PHÁI
Nhóm sinh viên thực hiện:
HOÀNG THỊ HƯƠNG CHẦM
MA THỊ KIM OANH
QUÀNG VĂN ĐỊNH
HOÀNG THỊ THẢO
DƯƠNG THỊ THẢO
HOÀNG HỒNG HUẾ
Khóa:
9
Thái Nguyên, tháng 05/2015
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tế tại UBND Xã Huyền Tụng - Thị xã Bắc Kạn vừa
1.Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................vii
2.Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................viii
3.Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................viii
4.Phương pháp nghiên cứu ................................................................................viii
5.Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................viii
6.Bố cục của báo cáo............................................................................................ix
CHƯƠNG 1.KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU................................x
1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội................................................................x
1.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên...................................................................x
1.1.2.Đặc điểm kinh tế-xã hội............................................................................xiii
Bảng 1.1: Dân số xã Huyền Tụng giai đoạn 2012-2014....................................xiii
Bảng 1.2: Lao động tại xã Huyền Tụng giai đoạn 2012-2014............................15
1.1.3.Đánh giá chung về đặc điểm địa bàn nghiên cứu.......................................22
2.1.2. Vai trò của giải quyết việc làm..................................................................25
2.1.3. Ý nghĩa giải quyết việc làm ......................................................................26
2.2. Một số chính sách của Đảng – Nhà nước về lao động –việc làm ở nông
thôn......................................................................................................................26
2.3. Thực trạng giải quyết việc làm ở xã Huyền Tụng........................................27
2.3.1. Thực trạng lao động nông thôn xã Huyền Tụng. ......................................27
Biểu đồ 2.2: cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế qua các...........................33
năm 2012 - 2014..................................................................................................33
2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề tạo việc làm cho lao động nông thôn ở xã
Huyền Tụng.........................................................................................................34
2.4.1. Đất đai và tình hình sử dụng đất đai..........................................................34
2.4.2.Tình hình sử dụng vốn................................................................................35
2.4.3.Lực lượng lao động....................................................................................35
2.4.4.Chuyển đổi cơ cấu kinh tế..........................................................................36
2.4.5.Thị trường tiêu thụ......................................................................................36
2.4.6.Cơ chế chính sách của địa phương.............................................................37
2.5.Đánh giá chung về vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
TẮT
CNH
CNH-HDH
CP
GDP
GTNT
HNTW
HTX
MTQG
NLN
NĐ
NQ
NQCP
NQTW
THCS
HĐND
UBNN
Biểu đồ 2.2: cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế qua các..Error: Reference
source not found
năm 2012 - 2014.............................................Error: Reference source not found
Biểu đồ : Cơ cấu lao động cho các ngành kinh tế của xã Huyền Tụng năm 2012
– 2014............................................................. Error: Reference source not found
Bảng 1.1: Dân số xã Huyền Tụng giai đoạn 2012-2014.Error: Reference source
not found
Bảng 1.2: Lao động tại xã Huyền Tụng giai đoạn 2012-2014...Error: Reference
source not found
Bảng 2.1 : Quy mô và cơ cấu lao động cho các ngành kinh tế của xã Huyền
Tụng năm 2012 – 2014................................... Error: Reference source not found
Bảng 2.2 Kết quả giải quyết việc làm của xã Huyền Tụng từ năm 2012 – 2014
phân theo thành phần kinh tế.......................... Error: Reference source not found
vi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thời kỳ hiện nay, thời kỳ hội nhập thời kỳ đất nước đang tiến lên sự
nghiệp hóa Công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nước. Dân số một vấn đề đang
được quan tâm không chỉ ở Việt Nam mà với các quốc gia trên toàn thế giới.
Dân số nảy sinh lên rất nhiều vấn đề trong đó lực lượng lao động và việc làm là
vấn đề bức xúc và cần được giải quyết ngay tại tất cả các quốc gia trên thế giới
không riêng gì đất nước Việt Nam chúng ta tại Việt Nam có tới 80% dân số và
70% lao động sống và làm việc tại nông thôn. Trên địa bàn cả nước có đến 6 – 7
triệu lao động dư thừa, không có việc làm thường xuyên, trong đó có 50% lao
động có việc làm từ 4 – 5 tháng/năm. Hàng năm lao động cả nước tăng từ 3,4 –
3,5%, trong đó nguồn lao động nông thôn đã tăng nửa triệu. Cùng với sự tăng
dân số và quá trình đô thị hóa ngày càng cao nên đã dẫn đến tình trạng đất nông
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng giải quyết việc làm cho lao động ở nông thôn
tại xã Huyền Tụng và đề xuất biện pháp nhằm sử dụng nguồn lao động một cách
hiệu quả.
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng lao động và việc làm
tại nông thôn. Nghiên cứu thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm
cho lao động nông thôn ở tại xã Huyền Tụng-Thị xã Bắc Kạn và đề xuất biện
pháp nhằm sử dụng nguồn lao động ở nông thôn tại nông thôn tại xã Huyền
Tụng-Thị xã Bắc Kạn một cách hiệu quả.
3. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng lao động nông thôn
tại xã Huyền Tụng. Nghiên cứu sự phát triển các ngành nghề kinh tê ở nông
thôn và nguồn lao động nông thôn tại xã Huyền Tụng-Thị xã Bắc Kạn .
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài thực hiện bằng phương pháp điều tra, phương pháp thực nghiệm,
trao đổi, phân tích, phong vấn, quan sát...
5. Phạm vi nghiên cứu
a. Nội dung nghiên cứu
viii
Đề tài tập trung nghiên cứu việc sử dụng lao động và việc giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn trên địa bàn nông thôn tại xã Huyền Tụng-Thị xã
Bắc Kạn.
b. Phạm vi không gian
Nghiên cứu tài liệu tại xã Huyền Tụng-Thị xã Bắc Kạn.
c. Phạm vi thời gian
Nghiên cứu thực trạng sử dụng lao động nông thôn tại xã Huyền TụngThị xã Bắc Kạn 2013 – 2015. Đề xuất biện pháp giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn tại xã Huyền Tụng-Thị xã Bắc Kạn giai đoạn (2015 – 2016). Đề
Vông ), xen kẽ các lớp cát kết thạch anh và các kẹp đá vôi mỏng. Cánh cung
nằm phía tây sông Cầu, là đường chia nước giữa các lưu vực chảy sang Trung
Quốc và các sông chảy xuống đồng bằng Bắc Bộ.
1.1.1.3. Đặc điểm điều kiện đất đai.
− Huyền Tụng là một trong 4 xã thuộc thị xã Bắc Kạn với tổng diện
tích tự nhiên là 2735,66 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp và đất màu
174ha, đất lâm nghiệp 1700ha, còn lại là đất đồi rừng tự nhiên.
− Xã Huyền Tụng có nhiều loại đất khác nhau. Nhiều vùng có tầng đất
khá dày, hàm lượng mùn tương đối cao, đặc biệt một số loại đất là sản phẩm
phong hóa từ đá vôi,thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả.
x
− Điều kiện thổ nhưỡng của xã thích hợp cho phát triển các loại cây
trồng như lúa, ngô, khoai, đậu, đỗ rau và các loại cây ăn quả như mơ, mận,
chuối tây là khả năng để phát triển và mở rộng diện tích gieo trồng tạo ra nguồn
hàng hóa phục vụ cho nhu cầu trong xã, trong toàn tỉnh và xuất khẩu.
− Ngoài ra, đất đai ở đây rất thích hợp trồng cây lâm sản và lấy gỗ như:
mỡ, keo anh, bồ đề, bạch đàn, quế, lim, sưa, trám.
− Nói chung, cùng với khí hậu thích hợp cho nhiều loại cây trồng, vật
nuôi, đất đai trong xã còn khá tốt và là cơ sở quan trọng để phát triển nông - lâm
nghiệp.
1.1.1.4. Đặc điểm điều kiện khí hậu- thủy văn.
a. Về khí hậu.
− Huyền Tụng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng có sự phân hóa
theo độ cao của địa hình và hướng núi. Với chế độ nhiệt đới gió mùa, một năm ở
đây có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa nóng ẩm từ tháng 5- tháng 10, chiếm 70-80%
lượng mưa cả năm, mùa khô từ tháng 11- tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm
khoảng 20-25% tổng lượng mưa trong năm, tháng 12 là tháng mưa ít nhất.
− Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 20-22°C.
− Mặc dù các công trình đã được kiên cố hóa nhưng do tình hình thời
tiết diễn biến phức tạp, đặc biệt là tình trạng nắng nóng khô hạn kéo dài đã ảnh
hưởng rất lớn đến năng lực tưới của công trình, bên cạnh đó các công trình thủy
lợi khi được đầu tư xây dựng và được bàn giao cho xã thì do không có lực lượng
chuyên môn để quản lý, việc vận hành quản lý khai thác công trình không theo
quy trình nên dễ nhanh chóng xuống cấp.
− Vì vậy, để đảm bảo cho công tác quản lý, vận hành các công trình
thủy lợi trên địa bàn có hiệu quả, trong thời gian tới xã cần phối hợp với Trạm
thủy nông của tỉnh và UBND các cấp trong việc quản lý, khai thác, bảo vệ vận
hành và sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi. Sau mỗi vụ sản xuất, tiến
hành rà soát kỹ các công trình hư hỏng để sửa chữa đồng thời chủ động trong
công tác nạo vét các công trình thủy lợi kịp thời phục vụ sản xuất theo khung
thời vụ, tuyên truyền cho nhân dân hiểu rõ về quyền lợi và nghĩa vụ của mình,
từ đó nâng cao nhận thực cộng đồng về quản lý, bảo vệ và khai thác các công
trình thủy lợi trên địa bàn.
xii
1.1.2. Đặc điểm kinh tế-xã hội.
1.1.2.1. Tình hình dân số và lao động.
a. Dân số.
− Hiện nay dân số của xã Huyền Tụng tổng số có 1232 hộ, tổng số nhân
khẩu 4.632 khẩu, tổng số sinh 62, tỷ suất sinh thô 13%, tổng số chết 6%, tỷ lệ
tăng dân số tự nhiên 0.7%... tất cả được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 1.1: Dân số xã Huyền Tụng giai đoạn 2012-2014.
Nội dung
Số hộ
Nhân khẩu (người)
Số nữ (người)
2014
1232
4632
2316
1252
933
62
13%
0.7%
1.4%
(Nguồn :UBND xã)
Từ năm 2012-2013 số hộ của xã tăng từ 1177 lên 1270 hộ ( tức tăng 93 hộ)
Từ năm 2013-2014 số hộ lại có xu hướng giảm từ 1270 xuống còn 1232
(tức giảm 38 hộ)
Nguyên nhân của việc số hộ khẩu tăng từ 2012-2013 là do số người
chuyển đến sinh sống và tách hộ ở xã nhiều hơn so với số hộ chuyển đi. Còn từ
năm 2013-2014 số hộ giảm là do số hộ chuyển đi nhiều hơn số hộ chuyển đ ,.ến.
Số nhân khẩu tăng dần qua các năm. Từ 2012-2014 tăng 176 người. Do tỷ
suất sinh thô tăng, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tăng.
b. Lao động.
− Xã có trên 2000 người trong độ tuổi lao động, chiếm 50,5% tổng dân
số. Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa, chuyển đổi cơ cấu kinh tế
trên địa bàn đã tạo ra sự chuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu lao động của địa phương.
−
Hiện xã có khoảng 916 người lao động phi nông nghiệp, chiếm
Năm 2013
Tổng
Cơ
số
cấu
(người) ( %)
2585
100,0
Năm 2014
Tốc độ phát triển (%)
Tổng
Cơ
2013/201 2014/201
số
cấu
BQ
2
3
(người) ( %)
2303
100,0 103
89,10
96,05
Lĩnh vực công nghiệp
545
Chỉ tiêu
và xây dựng
2
Lĩnh vực nông, lâm
, ngư nghiệp
3
Lĩnh vực thương mại
428
17,2
532
20,58
579
25,14 142,3
108,8
125,6
4
− 5 năm qua xã đã được đầu tư xây dựng mới trụ sở xã, Trường Tiểu học
Huyền Tụng A, Trường Mầm non Huyền Tụng, Trạm y tế xã.
− Hiện trên địa bàn xã huyền Tụng, hệ thống trường học… đều đã được
kiên cố hóa, trong đó 3/4 trường đã đạ chuẩn quốc gia.
− Xã đã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã vào năm 2010, đủ điều kiện
chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân. Xã cũng đã hoàn thành phổ cập giáo dục
tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS, phổ cập giáo dục cho trẻ em mầm non 5
tuổi, 95% người dân trong xã tham gia bảo hiểm y tế, 17/20 thôn đạt làng văn hóa,
90% lao động của xã có việc làm thường xuyên. Hết năm 2014, cả xã chỉ còn
4.77% hộ nghèo, thu nhập bình quân đầu người đạt 15.5 triệu đồng/năm, thu ngân
sách đạt kế hoạch, hệ thống chính trị - xã hội trong sạch, vững mạnh, tình hình an
ninh- chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội đảm bảo.
1.1.2.3. Tình hình kinh tế của xã.
A. Giai đoạn 2012-2013
a. Nông nghiệp.
− Cây lúa.
+
Vụ chiêm xuân năm 2012 chỉ tiêu kế hoạch được giao là 110 ha, thực
hiện 110,62 ha đạt 100.56% tăng 0.62 ha so với cùng kỳ năm 2011, cơ cấu giống
lúa vụ xuân: lúa lai diện tích gieo cấy 14,66 ha bằng 13,25% tổng diện tích gieo cấy
, lúa thuần 95.96 ha bằng 86,75% tổng diện tích gieo cấy, sản lượng kế hoạch là
567 tấn, sản lượng thực hiện là 575,224 tấn, vượt kế hoạch 101%.
+ Vụ mùa chỉ tiêu kế hoạch được giao 115 ha, thực hiện 123 ha đạt
111,82% tăng 1 ha so với cùng kỳ năm 2011, cơ cấu giống chủ yếu là giống bao
thai chiếm 80% còn lại là các loại giống khác chiếm 20%, năng suất kế hoạch được
giao 48 tạ/ha, năng suất thực hiện 46 tạ/ha đạt 95.8%. Sản lượng kế hoạch giao
thôn phun thuốc khử trùng tiêu độc, phòng chống dịch, tiêm phòng dại cho đàn chó
được 765 con so với 907 con đạt 84%. Đến nay tổng đàn gia súc trên địa bàn hiện có:
− Đàn trâu kế hoạch giao: 880 con, hiện có 460 con đạt 52,2% kế hoạch.
− Đàn bò kế hoạch giao: 90 con, hiện có 137 con đạt 152,2% kế hoạch.
− Đàn dê không giao chỉ tiêu, song hiện nay có 165 con.
− Đàn lợn kế hoạch giao 1940 con, hiện có 2389 con đạt 123% kế hoạch.
− Tổng đàn gia cầm kế hoạch giao 12.800 con, hiện có 14.546 con đạt 113,6% kế
hoạch.
+ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.
UBND xã đã tiến hành triển khai cho các thôn xây dựng chương trình quy
hoạch tổng thể của thôn giai đoạn 2011-2015 và tham gia đóng góp ý kiến vào bản
báo cáo quy hoạch sử dụng sử dụng đất đến năm 2020. Kế hoạch sử dụng đất 5
năm kỳ đầu 2011-2015 xã Huyền Tụng. Chương trình xây dựng MTQG về xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020 của toàn xã tại kỳ họp chuyên đề tháng 8
của HĐND, đã trình UBND thị phê duyệt.
+ Chương trình 135- II năm 2012.
Đã tiến hành triển khai cấp phát hỗ trợ giống ngô, phân bón cho các hộ và
tiếp tục xây dựng kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất vụ mùa và triển khai làm
đường kha bản thuộc chương trình 135 giai đoạn II hiện nay đã nhiệm thu phần mặt
bằng đường và triển khai đổ phần bê tông.
d. Công tác thu chi ngân sách.
− Tổng thu ngân sách địa bàn năm 2012 là: 274.597.100đ
So với năm 2011 là 265.000.000đ đạt 103,62%
− Tổng chi năm 2012 là 343.265.000đ so với năm 2011 là 368.468.226,7đ,
giảm 6,84%
− Năm 2012 tổng thu nhận bình quân đầu người 12 triệu đồng/người/năm.
B. Giai đoạn 2014-2015
a. Nông nghiệp
mô hình này không phù hợp với vụ xuân do thời tiết bất lợi nên chỉ thu hoạch được
30% số cây, năng suất trung bình đạt 103 tạ/ha.
• Mô hình trồng khoai tây vụ đông năm 2014 UBND xã tiến hành triển khai
cho các hộ thực hiện được 10ha/68 hộ tham gia, trong năm 2014 triển khai tập huấn
chuyển giao khoa học kỹ thuật được 03 lớp/90 hộ về phòng trừ sinh vật hại cây
trồng.
b. Lâm nghiệp
Thường xuyên tuyên truyền vận động nhân dân chăm sóc bảo vệ rừng, làm
tốt công tác phòng chống cháy rừng, triển khai cho nhân dân đăng ký trồng rừng
năm 2014 kế hoạch giao 40ha thực hiện 59,31ha/130 hộ đạt 148,2%, trong đó rừng
sản xuất 28,96ha/63 hộ, rừng phòng hộ 3ha/3 hộ, rừng phân tán 17,48ha/64 hộ.
c.Chăn nuôi
Năm 2014 dịch bệnh có giảm so với cùng kỳ năm 2013, tổng đàn gia súc, gia
cầm ổn định, không có dịch bệnh. Tổng đàn gia súc, gia cầm đến thời điểm này là:
− Tổng đàn trâu trong kỳ 541 con/ kế hoạch giao 560 co, đạt 96,6%, trong
đó số bán, giết, mổ 35 con, hiện còn 506 con.
− Tổng đàn bò trong kỳ 153 con/ kế hoạch giao: 140 con đạt 109% trong đó
số bán, giết mổ 14 con, hiện có 139 con.
− Đàn dê không giao chỉ tiêu, song hiện nay có 294 con.
− Đàn ngựa kế hoạch giao 13, hiện có 6 con đạt 46%.
− Tổng đàn lợn trong kỳ 4.800 con/ kế hoạch giao 4690 con đạt 102%, trong
đó bán, giết, mổ 2983 con, hiện có 1817 con
− Tổng đàn gia cầm trong kỳ 25.000 con/ kế hoạch giao 19.000 con đạt
131,5% trong đó bán, giết mổ 8.500 con, hiện có 16.500 con.
− công tác thú y năm 2014 tổ chức triển khai phun thuốc khử trùng tiêu độc
phòng chống dịch cúm gia cầm được 3 đợt đạt 2.843 hộ, tiêm phòng đàn chó dại
được 771 con/800 con đạt 96,4%, tiêm phòng bệnh LMLM, THT cho tổng đàn gia
súc, gia cầm được 1.212 con trong đó tiêm phòng bệnh cho đàn trâu, bò được 862
lợi thế để phát triển một nền nông nghiệp sinh thái, tạo ra các sản phẩm tập trung
phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
− Cơ sở hạ tầng được hoàn chỉnh, nâng cấp góp phần nâng cao chất lượng
cuộc sống cho người dân.
− Nhìn chung nền kinh tế khá ổn định, hàng hóa phong phú về chủng loại,
đa dạng về mẫu mã,chất lượng đảm bảo, đáp ứng nhu cầu tiêu dung của nhân dân.
1.1.3.2. Những khó khăn.
− Nguồn lực lao động của địa phương lớn nhưng chủ yếu là lao động phổ
thông, chất lượng nguồn nhân lực thấp làm giảm sức hấp dẫn trong thu hút đầu tư
của xã.
− Bên cạnh những thuận lợi, khí hậu xã Huyền Tụng cũng gây ra nhiều khó
khăn đáng kể như sương muối, mưa đá, lốc xoáy, lũ lụt…
− Hiện nay, khó khăn lớn nhất của xã là hệ thống nước sạch và các công
trình công cộng phục vụ dân sinh như: hệ thống thu gom xử lý chất thải, nước thải
theo quy định, hệ thống cống rãnh đạt tiêu chuẩn, cơ sở vật chất cho giáo dục- đào
tạo, điểm luyện tập thể dục thể thao.
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN Ở XÃ HUYỀN TỤNG –TỈNH BẮC KẠN
2.1 Sự cần thiết của vấn đề giải quyết việc làm cho lao động ở nông thôn.
2.1.1 Sự cần thiết của vấn đề giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng đối với mọi quốc
gia, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển có lực lượng lao động lớn như Việt
Nam. Có việc làm vừa giúp bản thân người lao động có thu nhập, vừa tạo điều kiện
để phát triển nhân cách và lành mạnh hóa các quan hệ xã hội. ở Việt Nam, với đặc
điểm dân số đông, trẻ, nên có nguồn lao động phong phú, dồi dào. Đặc điểm đó là
thế mạnh trong phát triển kinh tế - xã hội của chúng ta, song đồng thời nó cũng
luôn tạo ra sức ép về việc làm cho toàn xã hội. Vì vậy, quan tâm giải quyết việc
làm, ổn định việc làm cho người lao động luôn là một trong những giải pháp về
thị, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn, góp phần tăng thu nhập và
cải thiện đời sống nhân dân, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Qua hơn 20 năm đổi mới, cùng với những thành tựu to lớn về tăng trưởng kinh tế,
Việt Nam cũng đạt được những kết quả quan trọng trong việc giải quyết việc làm
cho người lao động, đời sống người lao động trong đó có tầng lớp thanh niên được
cải thiện rõ rệt. Thanh niên là lực lượng tiên phong trong phát triển chính trị, kinh
tế và xã hội, đồng thời cũng là lực lượng mang lại sự thay đổi và đổi mới. Thế giới
việc làm tạo môi trường cho thanh niên để họ tham gia một cách chủ động vào xã
hội, cống hiến tài năng và tầm nhìn cho tương lao, phát triển cam kết và các mối
quan hệ xã hội. Tuy nhiên, tính trung bình, tỷ lệ thất nghiệp ở thanh niên cao hơn từ
hai đến ba lần so với nhóm dân số lớn tuổi hơn, nhất là thanh niên ở nông thôn,
những vùng khó khăn. Cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước, ở khu vực
xã Huyền Tụng, quá trình đô thị hoá đang diễn ra nhộn nhịp. Đó là một quy luật
phát triển tất yếu, đem lại một cuộc sống văn minh, hiện đại hơn và một nền kinh tế
phát triển hơn. Song, đằng sau những biến đổi tích cực đó còn những vấn đề xã hội
khác đang cần quan tâm giải quyết. Điển hình hơn cả là vấn đề việc làm của thanh
niên xã Huyền Tụng . Điều này được phát huy hiệu quả hay không phụ thuộc một
phần vào chính sách và sự quan tâm của chính quyền địa phương và các cơ quan
chức năng. Điều đó đặt ra yêu cầu cần có sự nghiên cứu một cách cơ bản, có hệ
thống vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên ở thị xã Bắc Kạn, đảm bảo kinh tế
thị xã Bắc Kạn có thể tăng trưởng cao, ổn định trong điều kiện Việt Nam hội nhập
sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và khu vực.
2.1.2. Vai trò của giải quyết việc làm
Việc làm và giải quyết việc làm có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự phát triển
của một nền kinh tế, bởi vì sự phát triển kinh tế phụ thuộc vào vấn đề sử dụng có
hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực và nguồn vốn, trong đó việc
sử dụng nguồn nhân lực là quan trọng và quyết định sự phát triển đó.
Lịch sử phát triển xã hội loài người cho thấy, bất cứ một quốc gia nào đều có