MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................................2
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................................2
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................................3
2.1. Mục tiêu chung.................................................................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ thể.................................................................................................................4
3. Đối tương nghiên cứu.........................................................................................................4
4. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................................4
5. Nững đóng góp của luận văn..............................................................................................4
6. Kết cấu của luận văn...........................................................................................................5
CHƯƠNG 1................................................................................................................................6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CANH TRANH TRONG
DOANH NGHIỆP.......................................................................................................................6
1.1. Khái niệm về cạnh tranh..................................................................................................6
1.2. Vai trò của cạnh tranh......................................................................................................6
1.3. Các lý thuyết về năng lực cạnh tranh...............................................................................6
1.3.1. Lý thuyết về môi trường bên ngoài - môi trường vĩ mô ( PEST )................................6
1.3.2. Lý thuyết môi trường ngành ( Mô hình Porter )...........................................................6
1.3.3. Lý thuyết về môi trường bên trong doanh nghiệp.........................................................6
CHƯƠNG 2................................................................................................................................8
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................................................................8
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin..................................................................................8
2.2.3.1 Phương pháp phân tích dãy số theo thời gian.............................................................8
2.2.3.2. Phương pháp so sánh..................................................................................................9
2.3. Chỉ tiêu nghiên cứu..........................................................................................................9
2.3.1. Lượng tăng (giảm) tuyệt đối.........................................................................................9
2.3.2. Tốc độ phát triển liên hoàn...........................................................................................9
Tốc độ pháp triển phản ánh sự phát triển của hiện tượng giữa hai thời gian liền nhau.........9
2.3.3. Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn........................................................................................9
Phản ánh sự biến động tăng(giảm) giữa hai thời gian liền nhau, là tỉ số giữa lượng tăng(giảm)
liên hoàn kì nghiên cứu với mức độ kì liền trước trong dãy số thời gian..............................9
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế cùng với sự hình thành các liên kết kinh tế
mới giũa các quốc gia trong khu vực đã tạo ra một môi trường kinh doanh đầy
năng động nhưng cũng vô cùng gay gắt và khốc liệt. Xu hướng hội nhập và phát
triển là một xu thế tất yếu cho sự phát triển. Việc tạo ra các liên kết kinh tế cùng
với quy định trong thương mại tự do giữa các nước đã tạo ra một thị trường kinh
doanh mở cho các doanh nghiệp; đồng thời nó cũng tạo ra những thách thức
không nhỏ đối với các doanh nghiệp của Việt Nam khi mà những hạn chế về
kinh nghiệm, nhân lực, tài chính, thị trường …. Chưa được thu hẹp, điều này đặt
các doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình một chiến lược phù hợp để bước ra
một môi trường cạnh tranh mới khốc liệt hơn giúp cho doanh nghiệp có thể tòn
tại và phát triển.
Quá trình hội nhập đó được đánh dấu bằng việc Việt Nam tham gia các tổ
chức thương mại của khu vực và thế giới. Việt Nam bắt đầu tham gia thực hiện
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) năm 1996, chính thức được kết nạp
vào Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC) năm 1998. Năm
2000, Việt Nam ký Hiệp định Thương mại với Mỹ. Và mốc quan trọng nhất là
vào cuối năm 2006, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức
Thương mại Thế giới(WTO). Hiện tại Việt Nam cũng đang chuẩn bị cho việc ra
nhập Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) trong thời gian
tới.
Thực tế cho thấy sau mỗi mốc gia nhập AFTA, APEC hay ký Hiệp định
thương mịa với Mỹ và WTO, làn sóng đầu tư mới của nước ngoài vào Việt Nam
tăng lên một cách mạnh mẽ. Cùng với lượng vốn FDI khổng lồ chảy vào Việt
Nam là lượng các doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài đổ vào Việt Nam càng nhiều. Việc hội nhập để phát triển đã đặt các
* Đóng góp về thực tiễn
Trên cơ sở những nghiên cứu thực tế nhằm đưa ra giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái
Nguyên và các doanh nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục,
luận văn gồm 3 phần chính là:
Chương 1: Một số nội dung chủ yếu của lý thuyết về năng lực cạnh tranh
của Doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư
và Thương mại TNG Thái Nguyên
Chương 4: Một số đề xuất về giải pháp nâng cao năng lực cho của Công
ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CANH
TRANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm về cạnh tranh
1.2. Vai trò của cạnh tranh
- Đối với nền kinh tế quốc dân:
- Đối với doanh nghiệp:
- Đối với người tiêu dùng:
1.3. Các lý thuyết về năng lực cạnh tranh
1.3.1. Lý thuyết về môi trường bên ngoài - môi trường vĩ mô ( PEST )
* Kinh tế:
* Công nghệ:
* Văn hóa - xã hội:
* Kinh nghiệm thực tế tại Công ty May Bắc Giang
* Kinh nghiệm Thực tế tại Công ty May Nhà Bè
* Kinh nghiệm Thực tế tại Công ty May Việt Tiến
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Câu hỏi nghiên cứu
Năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp là gì? Vai trò của việc nâng cao
năng lực cạnh tranh đối với Doanh nghiệp?
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu
tư và Thương mại TNG Thái Nguyên?
Thực trạng năng lực cạnh tranh Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại
TNG Thái Nguyên?
Giải pháp nào để Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG nâng cao
năng lực cạnh tranh?
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
Loại dữ liệu: Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp đã được công bố. Đây là loại
số liệu đã được công bố từ các kết quả nghiên cứu thu thập trước đố để lựa chọn
sử dụng vào mục đích phân tích, minh họa về nội dung nghiên cứu. Nguồn gốc
của các tài liệu này đã được chú thích rõ trong phần “Tài liệu tham khảo”.
Nguồn dữ liệu này bao gồm:
Các sách, báo, tạp chí khoa học, các kết quả nghiên cứu đã được công bố của
các cơ quan nghiên cứu, các tài liệu tìm kiếm trên các trang mạng internet
Tài liệu, số liệu đã được công bố của ngành dệt may Việt Nam, của các
Công ty Dệt May trong nước.
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin
Thông tin và số liệu sau khi thu thập được sẽ được cập nhật, sắp xếp, xử
lý bằng công cụ phần mềm Microsoft Excel 2003; và tổng hợp thông qua hệ
liền nhau.
2.3.3. Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn
Phản ánh sự biến động tăng(giảm) giữa hai thời gian liền nhau, là tỉ số
giữa lượng tăng(giảm) liên hoàn kì nghiên cứu với mức độ kì liền trước trong
dãy số thời gian.
CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG THÁI NGUYÊN
3.1. Khái quát chung về ngành dệt may Việt Nam
* Giai đoạn từ thời Pháp thuộc đến năm 1975:
* Giai đoạn từ năm 1975 đến nay :
3.2. Thực trạng về ngày dệt may hiện nay
3.3. Những thuận lợi và khó khăn của ngành dệt may Việt Nam trong điều
kiện hội nhập
3.3.1 Cơ hội
3.3.2. Thách thức
3.4. Thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư và
Thương mại TNG Thái Nguyên
3.4.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái
Nguyên
3.4.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG (viết tắt là công ty TNG)
được thành lập ngày 22/11/1979,. Có trụ sở chính tại số 160, đường Minh Cầu,
thành phố Thái Nguyên. Tiền thân là Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. Trên
chặng đường 34 năm xây dựng và phát triển, công ty TNG có một số dấu mốc
quan trọng như sau:
Ngày 2/1/2003: Công ty được cổ phần hóa với vốn điều lệ là 10 tỷ đồng,
100% là vốn của các cổ đông; từ đó công ty TNG trở thành doanh nghiệp ngoài
Dịch chuyển sang phương thức bán hàng FOB, ODM. Nâng cao năng lực quản
trị doanh nghiệp bằng việc ứng dụng công nghệ quản lý tiên tiến, công nghệ sản
xuất hiện đại.
Từng bước nâng cao thị phần nội địa của thương hiệu thời trang “TNG
Fashion”, phân đấu nằm trong 10 năm tới thương hiệu thời trang TNG được xếp
trong “TOP 10 thương hiệu hàng thời trang hàng đầu Việt Nam”, được Người
Việt Nam tin dùng.
Cổ phiếu của TNG trong những năm tới được xếp trong nhóm HNX 30
Index (TOP 30 cổ phiếu có tính thanh khoản cao nhất trên sàn giao dịch chứng
khoán Hà Nội).
3.4.1.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty
3.4.1.5. Thị trường tiêu thụ
* Thị trường trong nước: Chủ yếu tập chung cho bán lẻ theo hệ thống
các cửa hàng:
- Khu vực Hà Nội
+ Cửa hàng TNG: 73 Chùa Bộc, Quận Đống Đa, Hà Nội.
+ Cửa hàng TNG Savico: Tầng 1 –Savico Legamall- Long Biên
+ Cửa hàng TNG- Time city : 458 Minh Khai, Hà Nội.
+ Cửa hàng TNG Royal City: B1-R6 -23 Royal City-72 Nguyễn TrãiQuận Thanh Xuân- Hà Nội.
- Khu vực Thái Nguyên
+ Cửa hàng TNG Minh Cầu : 160 Minh Cầu –Thái Nguyên
+ Cửa hàng TNG đường Lương Ngọc Quyến- TP Thái Nguyên
* Thị trường xuất khẩu
+ Thị trường Mỹ chiếm 47%.
+ Thị trường EU chiếm 21 %.
+ Thị trường Canada chiếm 15%.
- 100% sản phẩm hoàn thiện được kiểm tra trước khi nhập kho.
- Kiểm tra trước khi xuất hàng theo AQL 0.65 và 1.5 (0.65 tương đương
với AQL 1.5 và 1.5 tương đương với AQL 2.5)
3.4.1.8. Các chứng chỉ chất lượng
- Wal-Mart (36128309)
- Kohl’s 101580
- JCP (F19541)
- M&S( – ID: TNG)
- BSCI ( 16-03-2016)
- Decathlon (level C)
- Levis: CAST3883
- PVH, Sear (172342471)
- WRAP (13383, 13827)
- TCP (0465- 201207-2)
- Intertek (GSV- VIE- 08- G- 000108)
3.4.2. Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty
- Chất lượng sản phẩm
- Giá cả
- Trình độ khoa học công nghệ
- Khả năng tổ chức sản xuất
- Văn hóa kinh doanh
- Định hướng phát triển
- Thị trường tiêu thụ
- Hệ thống phân phối và dịch vụ sau bán hàng
- Khả năng về vốn và nguồn vốn
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
3.4.3. Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty
- Thương hiệu sản phẩm: