Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG TP. Thái Nguyên - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 1 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 2 of 16.

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC

TP.
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hồng Liên

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 2 of 16.



LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi đã đƣợc
sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn
sâu sắc nhất tới tất cả cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban
Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học, cùng các thầy cô giáo trƣờng Đại
học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trƣờng.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Hồng Liên, ngƣời
trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn
thành luận văn này.
Đồng thời, Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp và những cộng tác
viên đã giúp đỡ, chia sẻ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày ……tháng……năm 2014
Tác giả luận văn

Phạm Thị Minh Hậu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 4 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 5 of 16.

iii

may Việt Nam ....................................................................................... 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 5 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 6 of 16.

iv

1.3.1. Đóng góp rất lớn cho kim ngạch xuất khẩu .......................................... 33
1.3.2. Giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động, góp phần ổn định
kinh tế xã hội ......................................................................................... 34
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 36

2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 36
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 36
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 36
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 37
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích .......................................................................... 37
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ... 39
2.3.1. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm ....................................................... 39
2.3.2. Thị phần của doanh nghiệp ................................................................... 40
2.3.3. Nguồn lực của doanh nghiệp................................................................. 40
2.3.4. Năng suất các yếu tố sản xuất ............................................................... 40
2.3.5. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ................................................ 41
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƢ VÀ THƢƠNG MẠI TNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN .... 42


3.3.3. Cơ hội .................................................................................................... 82
3.3.4. Thách thức ............................................................................................. 83
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ THƢƠNG MẠI TNG THÀNH
PHỐ THÁI NGUYÊN............................................................................ 85

4.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu và quan điểm phát triển ngành dệt may Việt
Nam đến năm 2020 ................................................................................. 85
4.1.1. Quan điểm phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2020 ............ 85
4.1.2. Mục tiêu phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2020 ............... 86
4.2. Quan điểm, định hƣớng và mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty CP Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG, thành phố Thái Nguyên.............. 88
4.2.1. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP Đầu tƣ và
Thƣơng mại TNG, thành phố Thái Nguyên ............................................ 88
4.2.2. Định hƣớng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần
Đầu tƣ và Thƣơng mại TN, thành phố Thái Nguyên .............................. 89
4.2.3. Mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tƣ
và Thƣơng mại TNG, thành phố Thái Nguyên ....................................... 89
4.3. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tƣ
và Thƣơng mại TNG, thành phố Thái Nguyên ....................................... 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 7 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 8 of 16.

vi


: Bilateral Trade Association
Hiệp định Thƣơng mại tự do song
phƣơng
AFTA
: ASEAN Free Trade Area
Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN
TPP
: Trans-Pacific Strategic
Hiệp định Đối tác chiến lƣợc
Economic Partnership Agreement xuyên Thái Bình Dƣơng
Công ty
Công ty Cổ phần Đầu tƣ và
TNG
Thƣơng mại TNG
CNHT
Công nghiệp hỗ trợ
VITAS
: Vietnam Textile and Apparel
Hiệp hội Dệt May Việt Nam
Association
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
XNK
Xuất nhập khẩu
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TGĐ
Tổng giám đốc
FOB
: Free on Board

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 9 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 10 of 16.

viii
Design/Manufacturing

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 10 of 16.

của máy tính

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 11 of 16.

ix

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Ma trận SWOT ............................................................................... 38
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2011 - 2013 ........ 57
Bảng 3.2: Các cửa hàng và các đại lý của Công ty TNG................................ 59
Bảng 3.3: Doanh số tiêu thụ của Công ty từ 2011 - 2013 ............................... 61
Bảng 3.4: Thị trƣờng xuất khẩu của Công ty năm 2012 - 2013 ..................... 62
Bảng 3.5: Phân loại lao động theo giới tính và trình độ của Công ty TNG

Footer Page 12 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 13 of 16.
1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Với đặc điểm là một ngành thâm dụng lao động, cung cấp cho nhu cầu
thiết yếu của dân cƣ, ngành dệt may đóng vai trò là một trong những ngành
công nghiệp chủ lực của Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế, đặc biệt
là giai đoạn hiện nay. Với kim ngạch xuất khẩu không ngừng gia tăng qua các
năm và từ năm 2008 đến nay, đã vƣợt qua kim ngạch xuất khẩu dầu thô để
dẫn đầu trong nhóm các mặt hàng xuất khẩu, ngành dệt may Việt Nam đã góp
phần đem về nguồn ngoại tệ quý giá cho phát triển kinh tế của đất nƣớc.
Bên cạnh thuận lợi trở thành thành viên của WTO đầu năm 2007, ngành
dệt may Việt Nam đƣợc hƣởng lợi về việc dỡ bỏ hạn ngạch. Thế nhƣng, thách
thức lại tiếp tục đặt ra cho ngành dệt may Việt Nam khi mà có hàng loạt công
ty sẽ thâm nhập vào thị trƣờng và mức độ cạnh tranh sẽ ngày càng khốc liệt cả
thị thƣờng trong và ngoài nƣớc.
Cùng với xu hƣớng hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng nhƣ hiện nay, hàng
loạt các Hiệp định thƣơng mại đƣợc ký kết giữa các bên nhƣ BTA, AFTA…
Và hiện nay là Hiệp định đối tác chiến lƣợc xuyên Thái Bình Dƣơng, gọi tắt là
Hiệp định TPP (Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement).
Hiệp định TPP đƣợc đánh giá là một hiệp định của thế kỷ 21 bởi tầm vóc và
mức độ ảnh hƣởng của nó. Về phạm vi so với các hiệp định trên và trong
WTO, TPP mở rộng hơn, cả về thƣơng mại hàng hóa, thƣơng mại dịch vụ, đầu
tƣ và sở hữu trí tuệ. Ngoài ra còn là các vấn đề phi thƣơng mại nhƣ mua sắm

Thương mại TNG - TP. Thái Nguyên” đƣợc lựa chọn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp, các bài học kinh nghiệm trong nƣớc và thế giới. Tìm hiểu thực trạng
năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG Thái
Nguyên để đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho
Công ty.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ
phần Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG Thái Nguyên.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 14 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 15 of 16.
3

Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG
Thái Nguyên và các yếu tố liên quan.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu thu thập từ năm 2011-2013

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tƣ
và Thƣơng mại TNG Thái Nguyên
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần
Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 16 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 17 of 16.
5

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG
LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ
THỊ TRƢỜNG
* Tóm tắt:
Trong chương 1 luận văn đề cập đến các vấn đề chính. Hệ thống hóa
những lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh, bao gồm khái
niệm về cạnh tranh, vai trò, chức năng, hình thức cạnh tranh và các tiêu chí
đánh giá năng lực cạnh tranh. Một số bài học kinh nghiệm thực tiễn về nâng
cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp dệt may trong nước và trên
thế giới. Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh

với phƣơng thức hành vi xã hội hoặc hành vi tập thể đƣợc tuân theo một cách
rộng rãi hay không?[6].
Kinh tế học của P. Samuelson định nghĩa: “Cạnh tranh là sự tranh giành
thị trƣờng để tiêu thụ sản phẩm giữa các nhà doanh nghiệp”.
Theo các tác giả của cuốn Các vấn đề pháp lý về thể chế, về chính sách
cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh thì: “Cạnh tranh có thể đƣợc
hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố
sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trƣờng, để
đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh cụ thể”.
Ở Việt Nam, khi đề cập đến “cạnh tranh” ngƣời ta thƣờng nói đến vấn đề
giành lợi thế về giá cả hàng hóa, dịch vụ mua bán và đó là phƣơng thức để
giành lợi nhuận cao hơn cho các chủ thể kinh tế. Trên quy mô toàn xã hội,
cạnh tranh là phƣơng thức phân bổ các nguồn lực một cách tối ƣu và do đó nó
trở thành động lực bên trong thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Mặt khác, với
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của các chủ thể kinh doanh, cạnh tranh cũng dẫn
đến yếu tố thúc đẩy quá trình tích lũy và tập trung tƣ bản không đều ở các
doanh nghiệp. Cạnh tranh còn có tác dụng thúc đẩy quá trình sản xuất phát
triển. Bởi vì thông qua cạnh tranh, sẽ kích thích các doanh nghiệp nghiên cứu
và ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất để tạo ra đƣợc
những sản phẩm tốt hơn, giá rẻ hơn và dịch vụ tốt hơn. Để không bị đào thải,
cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải luôn đổi mới, nâng cao sự linh hoạt và
sáng tạo trong hoạt động kinh doanh của mình.
Từ những nhận định trên, khái niệm cạnh tranh trong kinh doanh có thể
hiểu nhƣ sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh
đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt đƣợc mục tiêu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 18 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


hƣởng gì đến giá và sản lƣợng của sản phẩm độc quyền, ngƣợc lại sự thay đổi
về giá của sản phẩm độc quyền không ảnh hƣởng đến giá của sản phẩm khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 19 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 20 of 16.
8

- Cạnh tranh không hoàn hảo
Cạnh tranh không hoàn hảo là thị trƣờng có rất nhiều ngƣời bán tự do ra
nhập hay rút lui khỏi ngành, thị phần của mỗi doanh nghiệp rất là nhỏ, không
đáng kể trên thị trƣờng. Sản phẩm của doanh nghiệp có thể phân biệt với nhau
qua nhãn hiệu, kiểu dáng, chất lƣợng, … và có khả năng thay thế cho nhau
nhƣng không thể thay thế hoàn toàn.
Qua nghiên cứu các hình thức cạnh tranh ta thấy, đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng dệt may với thị trƣờng cạnh tranh không hoàn hảo, có
nhiều doanh nghiệp tham gia trên thị trƣờng qua một thời gian hoạt động nếu
không có hiệu quả thì doanh nghiệp cũng tự tìm phƣơng án kinh doanh mới hoặc
rút lui khỏi ngành. Mỗi doanh nghiệp khi đƣa sản phẩm vào thị trƣờng đều có
định hƣớng khách hàng mục tiêu và có sự phân biệt rõ ràng về nhãn hiệu thƣơng
mại, hình thức sản phẩm, chất lƣợng và giá cả từng loại mặt hàng.
1.1.1.3. Vai trò và chức năng của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
* Vai trò của cạnh tranh
Tác dụng tích cực của cạnh tranh thể hiện ở những điểm sau:
Thứ nhất, đối với nền kinh tế, cạnh tranh làm sống động nền kinh tế,
thúc đẩy tăng trƣởng và tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực, qua đó góp phần tiết kiệm các nguồn lực chung của

nhiều lựa chọn theo nhu cầu và thị hiếu của mình.
Bên cạnh các mặt tích cực của cạnh tranh, luôn luôn tồn tại những hạn
chế, tiêu cực, những khó khăn trở ngại đối với các doanh nghiệp mà đôi khi
doanh nghiệp không thể tránh khỏi.
Thứ nhất, cạnh tranh tất yếu dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp yếu sẽ
bị phá sản, gây nên tổn thất chung cho tổng thể nền kinh tế. Mặt khác, sự phá
sản của các doanh nghiệp dẫn đến tình trạng hàng loạt ngƣời lao động bị thất
nghiệp, tạo nên gánh nặng lớn cho xã hội, buộc Nhà Nƣớc phải tăng trợ cấp
thất nghiệp, hỗ trợ việc làm. Bên cạnh đó cũng làm nảy sinh nhiều tệ nạn xã
hội khác gây ảnh hƣởng đến đời sống xã hội.
Thứ hai, cạnh tranh tự do tạo nên một thị trƣờng sôi động nhƣng ngƣợc
lại cũng dễ gây nên tình trạng hỗn loạn, gây rối nền kinh tế xã hội. Điều này
dễ dẫn đến tình trạng để đạt đƣợc mục đích, một số nhà kinh doanh có thể bất
chấp mọi thủ đoạn “phi kinh tế”, “phi đạo đức kinh doanh”, bất chấp pháp
luật và đạo đức xã hội để đánh bại đối thủ bằng mọi giá, gây hậu quả lớn về
mặt kinh tế, xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 21 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 22 of 16.
10

* Chức năng của cạnh tranh
- Cạnh tranh giúp đảm bảo điều chỉnh quan hệ cung cầu.
- Cạnh tranh giúp điều khiển sao cho những nhân tố sản xuất sẽ đƣợc sử
dụng hiệu quả nhất, làm giảm chi phí sản xuất, giảm tổng giá thành của sản
xuất xã hội.

11

cao hơn trung bình. Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các công ty cần ngày càng
đạt đƣợc những lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp những
hàng hóa hay dịch vụ có chất lƣợng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu suất cao
hơn”. Quan điểm này của Michael Porter đã đề cập đến vấn cạnh tranh còn
bao hàm cả việc công ty phải liên tục duy trì lợi thế cạnh tranh của mình.[6]
Theo Aldington Report (1985): “Công ty có năng lực cạnh tranh là công
ty có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lƣợng vƣợt trội và giá cả thấp
hơn các đối thủ cạnh tranh trong nƣớc và quốc tế. Khả năng cạnh tranh đồng
nghĩa với việc đạt đƣợc lợi ích lâu dài của công ty và khả năng bảo đảm thu
nhập cho ngƣời lao động và chủ công ty”[6].
Ngoài các quan niệm nêu trên, còn có một số quan niệm khác về năng
lực cạnh tranh nhƣ sau:
- Năng lực cạnh tranh của công ty là khả năng chống chịu trƣớc sự tấn
công của các công ty khác, chẳng hạn Hội đồng chính sách năng lực cạnh
trạnh của Mỹ đƣa ra định nghĩa: Năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về
hàng hóa và dịch vụ của một nền sản xuất có thể vƣợt qua thử thách trên thị
trƣờng thế giới. Ủy ban Quốc gia về hợp tác quốc tế có trích dẫn khái niệm
năng lực cạnh tranh theo Từ điển thuật ngữ thƣơng mại (1997): Năng lực
cạnh tranh là năng lực của công ty không bị một công ty khác đánh bại về
kinh tế. Quan niệm về năng lực cạnh tranh nhƣ vậy mang tính chất định tính,
khó có thể định lƣợng đƣợc.
- Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động. Theo Tổ chức
Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), năng lực cạnh tranh của công ty là sức
sản xuất và thu nhập tƣơng đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có
hiệu quả làm cho các công ty phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh
quốc tế.
Từ những quan điểm trên, có thể đƣa ra khái niệm năng lực cạnh tranh
của công ty nhƣ sau: Năng lực cạnh tranh của công ty là khả năng duy trì và

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ có thể đƣợc hiểu là sự vƣợt
trội so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại trên thị trƣờng về chất lƣợng và
giá cả với điều kiện các sản phẩm, dịch vụ tham gia cạnh tranh đều đáp ứng
đƣợc yêu cầu của ngƣời tiêu dùng, mang lại giá trị sử dụng cao nhất trên một
đơn vị giá cả làm cho sản phẩm, dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao hơn.
1.1.2.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
a. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm là một nội dung cơ bản để
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 24 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 25 of 16.
13

nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào tạo
đƣợc lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm của mình thì doanh nghiệp đó hoàn toàn
có thể nắm quyền chủ động trên thị trƣờng. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
đƣợc biểu hiện bởi các yếu tố cơ bản sau:
* Chất lượng sản phẩm
Trong môi trƣờng phát triển kinh tế hội nhập ngày nay, cạnh tranh trở
thành một yếu tố mang tính quốc tế đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và
phát triển của mỗi doanh nghiệp. Theo M.E. Porre (Mỹ) thì khả năng cạnh
tranh của mỗi doanh nghiệp đƣợc thể hiện thông qua hai chiến lƣợc cơ bản là
phân biệt hoá sản phẩm (chất lƣợng sản phẩm) và chi phí thấp. Chất lƣợng
sản phẩm trở thành một trong những chiến lƣợc quan trọng nhất làm tăng
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chấp nhận kinh tế thị trƣờng nghĩa là chấp nhận cạnh tranh, chịu tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status