PHÂN TÍCH NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG(20102015) VÀ CÁC CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ(20152020) - Pdf 38

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA LUẬT
.

Bài tiểu luận
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA TỈNH
BÌNH DƯƠNG(2010-2015) VÀ CÁC CHÍNH SÁCH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ(2015-2020)

GVGD: Phạm Thị Thu Thủy
Tên SV: Nguyễn Thị Mai Linh
MSSV: 1523801010080
Lớp: D15LU02

1


MỤC LỤC
Phần Mở Đầu
1. Lý do chọn đề tài
2. Phạm vi nghiên cứu
3. Đối tượng nghiên cứu
4. Mục tiêu, phương pháp nghiên cứu
Phần Một: Khát quát chung về tỉnh Bình Dương
1. Điều kiện tự nhiên
1.1.Vị trí địa lý
1.2.Lịch sử hình thành và phát triển tỉnh Bình Dương
1.3.Dân số
2. Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương (2010-2015)
2.1.Tình hình phát triển kinh tế

Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, được Trung ương xác định
là một trong 4 tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cùng với
TP.HCM, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu. Là tỉnh được tái lập năm 1997 với 7 huyện
thị gồm 79 phường, xã, thị trấn; diện tích tự nhiên là 2.681km2 và mật độ dân số gần
300 người/km2 . Với lợi thế về vị trí địa lí, Bình Dương có nhiều điều kiện thuận lợi
trong việc giao lưu kinh tế, văn hoá, khoa học kĩ thuật với các tỉnh trong cả nước và
quốc tế. Đây cũng là lợi thế thu hút các nhà đầu tư, dân cư, lao động đến làm ăn, sinh
sống. Chính điều này đã làm cho đặc điểm dân số và tình hình phát triển kinh tế - xã
hội của Bình Dương có nhiều biến động đặc biệt là từ năm 1997 đến nay. Do nhu cầu
tăng trưởng kinh tế, tỉnh đã thu hút rất nhiều lao động ngoại tỉnh đến làm việc làm cho
quy mô dân số Bình Dương ngày càng lớn và phần lớn là do gia tăng cơ học. Vấn đề
dân số bao gồm cả quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số và phân bố dân cư có ảnh hưởng
lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và vẫn là thách thức lớn đối với sự phát
triển bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống cả trong hiện tại và tương lai. Dân số
và mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh là một vấn đề cần
được quan tâm, nhìn nhận, phân tích và đánh giá. Làm được điều này sẽ góp phần lớn
vào việc thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian tới.
Chính vì vậy, em chọn đề tài “Phân tích nguồn lực và các chính sách phát triển
kinh tế của tỉnh Bình Dương” để làm bài tiểu luận cuối kì
2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đi sâu vào nghiên cứu các nguồn lực phát triển và các chính
sách phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương trên địa bàn toàn tỉnh theo ranh giới
hành chính (gồm 07 huyện, thị)
- Về thời gian: đề tài nghiên cứu tình hình phát triển dân số và kinh tế - xã hội
tỉnh Bình Dương từ năm 2010 đến 2015 (sau khi Bình Dương chính thức tách ra khỏi
tỉnh Sông Bé)
3. Đối tượng nghiên cứu
4



độ Bắc và từ 106045’ đến 107067’30” kinh độ Đông. Phía Bắc của tỉnh Bình Dương
giáp với tỉnh Bình Phước, phía Nam và Tây Nam liền kề với Thành phố Hồ Chí Minh,
phía Đông giáp tỉnh Đồng
Nai và phía Tây giáp tỉnh
Tây Ninh

1.2. Lịch sử hình thành và
phát triển tỉnh Bình
Dương
Từ năm 1950 trở về trước,
Thủ Dầu Một là vùng
trọng điểm của hai cuộc
kháng chiến chống thực
dân Pháp và đế quốc Mỹ.
Sauk hi miền Nam hoàn
toàn giải phóng, ngày
25/3/1976, hai tỉnh Thủ
Dầu Một và Bình Phước
được sát nhập thành tỉnh
Sông Bé. Trước thập kỉ 90, Sông Bé là một tỉnh nghèo của Đông Nam Bộ với nền kinh
tế chủ yếu là nông nghiệp. Cho đến đầu những năm 1990, Sông Bé bắt đầu thay đổi rõ
rệt bằng việc đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa – hiện đại hóa với sự ra đời của khu
công nghiệp Sóng Thần (9/1995)
Ngày 1/1/1997, Bình Dương được tách ra thành một tỉnh riêng. Từ đó đến nay,
Bình Dương đã trờ thành một trong những tỉnh, thành phố có tốc độ tăng trưởng kinh
tế - xã hội cao nhất cả nước
Khi tách ra, tỉnh Bình Dương có diện tích 2.718,5 km², dân số 646.317 người
(tính cả 4 xã và thị trấn của huyện Đồng Phú của tỉnh Bình Phước chuyển sang),
gồm thị xã Thủ Dầu Một và 3 huyện Bến Cát, Tân Uyên, Thuận An. Đến ngày 23
6

5.332
373
383
156
152
 Mật độ dân số có sự khác biệt rất lớn trong các huyện thị của Bình Dương
Thị xã
Thủ Dầu Một

Đến năm 2012 có trên 1.748.000 người, chiếm gần 1,9% dân số cả nước, trong
đó: dân số thành thị chiếm gần 64,8%. Bình quân hàng năm, dân số của tỉnh tăng thêm
gần 90.000-100.000 người
Mật độ dân số của tỉnh là 648 người/km2, thuộc loại khá cao so với các địa
phương trong cả nước. Dân cư phân bố không đều giữa các địa phương, tập trung đông
nhất là ở Thị xã Thuận An (chiếm 25,1% dân số toàn tỉnh) và Thị xã Dĩ An (chiếm
20,3%). Trên địa bàn Bình Dương có 15 dân tộc, đông nhất là người Kinh, sau đó là
người Hoa, người Khơ Me
7


2. Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương (2010-2015)
2.1.Tình hình phát triển kinh tế
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức
cao, GDP tăng bình quân khoảng 14,5%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích
cực, công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng cao. Năm 2010, tỷ lệ
công nghiệp – xây dựng 63%, dịch vụ 32,6% và nông lâm nghiệp 4,4%. Hiện nay,
Bình Dương có 28 khu công nghiệp và cụm công nghiệp tập trung có tổng diện tích
hơn 8.700 ha với hơn 1.200 doanh nghiệp trong và ngoài nước đang hoạt động có tổng
vốn đăng ký hơn 13 tỷ đô la Mỹ
Quy mô kinh tế liên tục tăng thời kỳ sau so với thời kỳ trước. Cơ cấu kinh tế

Nam, tỉnh Bình Dương có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội và thu hút vốn
đầu tư trong và ngoài nước. Bình Dương là đầu mối giao lưu với các tỉnh miền Trung,
Tây Nguyên với trung tâm kinh tế lớn của vùng Đông Nam Bộ là Thành phố Hồ Chí
Minh – một trung tâm hàng đầu về kinh tế, văn hóa, có nền công nghiệp, dịch vụ và
khoa học kỹ thuật phát triển đầu mối giao lưu lớn của quốc gia và quốc tế, với đầy đủ
các loại hình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không
Bình Dương có lợi thế về vị trí địa lí, thiên nhiên ưu đãi, con người cần cù,
năng động, sáng tạo,…Những nhân tố “thiên thời đại lợi nhân hòa” đó tạo cho Bình
Dương nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh cộng nghiệp hóa, hiện
đại hóa
3.2.Khó khăn
Quy mô kinh tế của tỉnh còn nhỏ trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tiềm
lực kinh tế còn thấp nên việc huy huy động nguồn vốn nội tại để phát triển kinh tế gặp
nhiều khó khăn. Để có thế duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao để nâng cao
quy mô nền kinh tế cần có những chính sách thu hút các nguồn vốn từ bên ngoài
Hệ thống kết cấu hạ tầng chưa thông suốt giữa sản xuất và nơi tiêu thụ để có
hiệu quả tối ưu. Hệ thống giao thông đường bộ với hệ thống giao thông thủy trên địa
bàn chưa phát triển đồng bộ để có thể tạo ra mạng lưới giao thông đa phương tiện,
nâng cao dịch vụ vận tải trên địa bàn

9


Hệ thống hạ tầng xã hội phát triển chưa theo kịp tốc độ phát triển của hệ thống
hạ tầng kinh tế làm hạn chế sự phát triển cân bằng giữa kinh tế và xã hội. Một số lĩnh
vực dịch vụ sản xuất và dịch vụ xã hội chưa đồng bộ với phát triển kinh tế
Nguồn nhân lực còn thiếu về số lượng, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao,
chưa đủ đáp ứng cho sự phát triển kinh tế tốc độ cao. Đòi hỏi phải có kế hoạch dài hạn
và đồng bộ trong chính sách phát triển nguồn nhân lực chất l ượng cao
Năng lực cạnh tranh hàng hóa, sản phẩm còn thấp so với yêu cầu của thị trường

Sơ bộ 2014

Tổng số

1590,8

1659,1

1731,0

1802,5

1873,6

Nam

764,1

798,0

834,3

869,9

904,4

Nữ

826,7


434,7

Bảng số liệu dân số trung bình của tỉnh Bình Dương (2010-2014)
Tuy nhiên, việc phát triển dân số nhanh lại là điều đáng lo ngại vì có thể ảnh
hưởng đến quy hoạch tổng thể, cấu trúc đô thị và an sinh xã hội. Vấn đề này gây nhiều
khó khăn cho tỉnh Bình Dương: không có việc làm, thiếu nhà ở và ảnh hưởng đến cơ
sớ hạ tầng
Tỉ lệ gia tăng dân số của tỉnh Bình Dương đã giảm mạnh do giảm mạnh tỉ lệ
sinh
2012
4,33
Tỉ lệ gia tăng dân số của tỉnh Bình Dương trong các năm vừa qua (%)
1.2.Chất lượng
Tính đến 2015 thì chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương đã được cải
thiện một bước quan trọng so với thời kì mới được tái lập. Năm 2010, tỷ lệ lao động đã
qua đào tạo chiếm 13.7% đến năm 2014 lên đến 18.1%, tốc độ gia tăng cải thiện rõ rệt
(Đơn vị tính: %)
2010 2011 2012 2013 Sơ bộ 2014
Bình Dương 13,7 15,0 14,3 17,0 18,1
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo của tỉnh Bình Dương (2010-2014)

11


Hệ thống giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh đến nay, bao gồm 6258 đơn vị,
trường học (tăng 1483 đơn vị so với năm 2010). Sự ra đời của các cơ sở đào tạo Đại
học gần đây như Đại học Thủ Dầu Một, Đại học Quốc tế miền Đông làm tăng thêm
tính cạnh tranh trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao tay nghề. Ngân
sách đầu tư cho giáo dục được bảo đảm tốt hơn, năm 2015 chi 3.000 tỷ đồng (chiếm
23% tổng chi phí), tăng gấp 2,5 lần so với năm 2011

Trong năm 2015, tỉnh phấn đấu đạt các chỉ tiêu: GDP tăng 13% so với năm
2014. Tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế tương ứng
60,3% - 37% - 2,7%. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 26%. Kim
ngạch xuất khẩu tăng 16,5%. Tổng thu ngân sách đạt 35.000 tỷ đồng. Thu hút đầu tư
nước ngoài đạt 1 tỷ USD. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng 17,5%. Tạo việc
làm cho 40.000 - 45.000 lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%. Tỷ lệ trường
công lập đạt chuẩn quốc gia đạt 65%. Tỉnh cơ bản xóa nghèo theo tiêu chuẩn mới...
12


2.1.Vốn trong nước
Tháng 10 năm 2012, đầu tư trong nước có 1.375 doanh nghiệp đăng ký kinh
doanh mới và 418 doanh nghiệp tăng vốn 11.010 tỷ đồng, đầu tư nước ngoài 2 tỷ 589
triệu đô la Mỹ, gồm 96 dự án mới với tổng vốn đầu tư 1 tỷ 568 triệu đô la Mỹ và 107
dự án tăng vốn với tổng số vốn tăng 1 tỷ 021 triệu đô la Mỹ. Giá trị sản xuất công
nghiệp đạt 108.941 tỷ đồng, tăng 12,9% so với cùng kỳ, so với tháng trước, tổng mức
bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước thực hiện đạt 5.702 tỷ đồng, tăng 1,2%, chỉ
số giá tiêu dùng tăng 0,51%, thu ngân sách 19.500 tỷ đồng, đạt 72,2% dự toán hội
đồng nhân dân tỉnh giao, trong đó thu nội địa đạt 13.500 tỷ đồng, thu từ lĩnh vực xuất
nhập khẩu 6.000 tỷ đồng. Tổng vốn huy động tín dụng ước đạt 71,206 tỷ đồng, tăng
1,19% so với tháng trước, tăng 24,1% so với đầu năm, dư nợ cho vay đạt 52.390 tỷ
đồng, tăng 2,6% so với đầu năm, tỷ lệ nợ xấu khoảng 1.368 tỷ đồng, chiếm 2,51%
2.2.Vốn đầu tư nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế của tất cả các tỉnh trong cả nước nói chung và sự phát triển kinh tế của tỉnh Bình
Dương nói riêng. Nhận thức được tầm quan trọng nguồn vốn này hầu hết tất cả các
tỉnh trong cả nước mở cửa thu hút nguồn vốn FDI. Tuy nhiên, nó còn phụ thuộc vào
chính sách phát triển của mỗi tỉnh và còn phụ thuộc vào khả năng phát triển của từng
tỉnh
Đối với tỉnh Bình Dương chúng ta cũng vậy, để hoàn thành sự nghiệp công


14


Tiếp tục phát huy những kết quả đã được, Bình Dương đang đẩy mạnh hướng
phát triển công nghiệp có hàm lượng giá trị gia tăng cao, theo hướng bền vững, nâng
cao sức cạnh tranh trên cơ sở nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, từng bước hình thành và phát
triển sản phẩm công nghiệp hỗ trợ có khả năng tham gia vào chuỗi sản xuất sản phẩm
toàn cầu, cung cấp sản phẩm công nghiệp hỗ trợ quy mô lớn ra thị trường. Khuyến
khích các thành phần kinh tế đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả hoạt động
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong mối quan hệ kết nối, hướng đạo từ các tập
đoàn kinh tế lớn có vốn đầu tư nước ngoài. Phát triển công nghiệp gắn chặt với phát
triển dịch vụ đô thị theo hướng hiện đại, thân thiện và bền vững. Kết hợp chặt chẽ giữa
phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho
người dân bằng việc đầu tư hàng loạt các công trình văn hoá – xã hội như: bệnh viện
đa khoa 1.500 giường, các bệnh viện chuyên khoa, bệnh viên đa khoa Quốc tế miền
Đông, bệnh viện phụ sản – nhi Hạnh Phúc, bệnh viện Colombia, trường đại học Thủ
Dầu Một, trường đại học quốc tế miền Đông, trường đại học Việt – Đức,…
Tỉnh sẽ tiếp tục chú trọng công tác quy hoạch hạ tầng giao thông, khu công
nghiệp, khu đô thị, thông tin - viễn thông, điện, nước,… đồng bộ và từng bước hiện
đại; chú trọng phối hợp với các tỉnh, thành trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam,
kết nối với các cảng biển, cảng hàng không quốc tế; đào tạo nguồn lao động chất
lượng cao, đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính; tăng cường công tác xúc
tiến đầu tư; thường xuyên gặp gỡ, lắng nghe và giải quyết kịp thời những khó khăn,
vướng mắc của các doanh nghiệp, nhà đầu tư nhằm đảm bảo đầy đủ các yêu cầu và
điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư đến tỉnh đầu tư các lĩnh vực: công nghiệp công nghệ
cao, y tế, giáo dục, phát triển hạ tầng đô thị, logictis.
 Với vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên thuận lợi cộng với việc thực hiện
phương châm “trải chiếu hoa mời gọi các nhà đầu tư” và các chính sách, biện pháp
thông thoáng trong đầu tư, Bình Dương đã thu hút khá nhiều các nhà đầu tư nước

làm điều này rất thành công
Triển khai nghiên cứu về công tác giáo dục đạo đức; chất lượng dạy học, quản
lý; ứng dụng công nghệ thông tin, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, thực hiện
đổi mới về chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy, học, đánh giá chất lượng,
hiệu quả đào tạo, quản lý ở các trường phổ thông. Kết quả nghiên cứu được bàn giao
cho Sở Giáo dục và Đào tạo, một số trường phổ thông trên địa bàn tỉnh.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy, học, xây dựng
các hệ thống thông tin trên môi trường Internet, góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục và đào tạo bậc phổ thông và bậc cao đẳng, đại học. Triển khai nghiên cứu về hiện
16


đại hóa y học cổ truyền; dược; dinh dưỡng; ứng dụng công nghệ thông tin. Kết quả
nghiên cứu được giao cho ngành y tế, tập trung vào Bệnh viện Đa khoa tỉnh

Triển khai chương trình hỗ trợ kiểm toán năng lượng và thực hiện giải pháp
tiết kiệm năng lượng cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2011 - 2015,
nhằm thực hiện tư vấn, kiểm toán năng lượng và lập báo cáo khả thi cho doanh
nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng, ứng dụng các giải pháp tiết kiệm năng
lượng vào sản xuất kinh doanh. Tính đến nay, đã hỗ trợ 38 doanh nghiệp tham gia
chương trình, tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ 1.900 triệu đồng
Xây dựng mô hình điểm thông tin KH&CN cấp xã, phục vụ phổ biến tri thức
khoa học, chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn.
Xây dựng và vận hành 74 điểm tại hội nông dân của 91 xã, phường, thị trấn trong
tỉnh. Tại mỗi điểm trang bị 02 máy tính có kết nối Internet, 01 bộ cơ sở dữ liệu tài
liệu, phim về tiến bộ KH&CN, 01 trang thông tin điện tử, qua đó cung cấp thông tin
phục vụ sản xuất, tìm hiểu thị trường, giá cả và các thông tin có liên quan tới kinh
tế, đời sống mà người dân quan tâm
4. Tài nguyên thiên nhiên
4.1.Khoáng sản

Cát, Thuận An, Thủ Dầu Một. Đất nâu vàng trên phù sa cổ, có khoảng 35.206 ha nằm
trên các vùng đồi thấp thoải xuống, thuộc các huyện Tân Uyên, Phú Giáo, khu
vực Thủ Dầu Một, Thuận An và một ít chạy dọc quốc lộ 13. Đất phù sa Glây (đất dốc
tụ), chủ yếu là đất dốc tụ trên phù sa cổ, nằm ở phía bắc huyện Tân Uyên, Phú
Giáo, Bến Cát, Dầu Tiếng, Thuận An, Dĩ An, đất thấp mùn Glây có khoảng 7.900 ha
nằm rải rác tại những vùng trũng ven sông rạch, suối
Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bình Dương năm 2010 là 269.443 ha, với
chủ yếu là đất xám (113.787 ha, chiếm 42,23% diện tích tự nhiên) và đất đỏ vàng
(123.685 ha, chiếm 45,9% diện tích tự nhiên), trong đó:
- Đất nông nghiệp và lâm nghiệp: 208.691 ha;
- Đất phi nông nghiệp: 60.718 ha;
- Đất chưa sử dụng: 34 ha.

18


Tổng

Đất sản xuất

Đất lâm

Đất chuyên Đất

diện tích

nông nghiệp

nghiệp


trái quan trọng của tỉnh
Phần Ba: Chính sách và ý kiến kiến nghị
1. Những chính sách phát triển kinh tế của tỉnh Bình Dương (2015-2020)
Với những định hướng mang tính đột phá, những bước đi phù hợp nhằm khai
thác có hiệu quả các lợi thế về địa lý kinh tế, tài nguyên và con người của tỉnh, Bình
Dương sẽ trở thành điểm đến đáng tin cậy đối với tất cả các nhà đầu tư trong và ngoài
nước trong thời gian tới
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ X (nhiệm kỳ 2015-2020)
cũng đã đề ra mục tiêu tổng quát trong 5 năm tới là: Tập trung nâng cao chất lượng
tăng trưởng, tăng quy mô nền kinh tế, bảo đảm phát triển bền vững và tăng trưởng hợp
lý. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ưu tiên phát triển dịch vụ - công
nghiệp gắn với quá trình đô thị hóa; đầu tư nông nghiệp đô thị gắn với công nghệ sinh
học cao và chuyển giao công nghệ sinh học. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội; nâng cao
19


đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của người dân. Đảm bảo an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội. Xây dựng tỉnh Bình Dương trở thành một đô thị văn minh, hiện đại,
thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2020. Triển khai các Chương trình hành
động cụ thể, thiết thực, quyết liệt lãnh đạo và chỉ đạo; chung sức, đồng lòng, phát huy
tối đa tiềm năng và lợi thế, vượt qua khó khăn, thử thách để xây dựng tỉnh Bình
Dương có bước phát triển toàn diện, bền vững hơn, trở thành một đô thị văn minh,
hiện đại
2. Ý kiến kiến nghị
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể
nêu trong Dự thảo thể hiện sự thống nhất giữa kinh tế, xã hội với chính trị, quốc
phòng, an ninh; gắn kết nhiệm vụ trung hạn với yêu cầu phát triển dài hạn, trở thành
“Cương lĩnh thứ hai của Đảng” nhằm triển khai nhiệm vụ trong giai đoạn đầu thực
hiện Cương lĩnh
Để đạt được mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể, phải tiến hành đồng bộ

cầu cấp bách vừa là nhiệm vụ lâu dài. Đặt yêu cầu gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn
nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ là một nội dung mới, thể
hiện tính hướng đích của phát triển nguồn nhân lực. Chỉ với nguồn nhân lực có khả
năng phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và quản lý mới tạo ra
năng suất cao để phát triển nhanh và bền vững.
Ba là, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện
đại, tập trung vào hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị lớn. Kết cấu hạ tầng là “đường
dẫn” cho các yếu tố sản xuất dịch chuyển và là điều kiện để phát triển văn hóa xã hội
trên các vùng của đất nước. Sự yếu kém của kết cấu hạ tầng đang là cản trở lớn đến sự
phát triển kinh tế - xã hội, làm tăng chi phí, giảm sức cạnh tranh, không phát huy được
tác động hội tụ và lan tỏa của các yếu tố nội sinh, không khai thác được vị trí địa kinh
tế nằm trong chuỗi cung toàn cầu của nước ta và là nguy cơ làm gia tăng chênh lệch về
mức sống giữa các vùng của đất nước
3. Kết luận
Qua nghiên cứu đề tài “Phân tích nguồn lực và các chính sách phát triển kinh tế
của tỉnh Bình Dương” đã đạt được một số kết quả sau:
-

Trong những năm vừa qua, FDI đã đóng góp một phần quan trọng vào việc
phát triển kinh tế - xã hội như: các dự án FDI góp phần tăng thu ngân sách,
cải thiện cán cân thanh toán và cán cân vãng lai của quốc gia, là nguồn vốn
bổ sung quan trọng cho công cuộc phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng hiện đại, nâng cao trình độ kỹ thuật và công nghệ, phát
21


triển kinh tế thị trường ở Việt Nam, đưa nền kinh tế Việt Nam, hội nhập với
nền. Giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh năm 2015 đạt 217 ngàn tỷ đồng.
Giá trị xuất khẩu của tỉnh năm 2015 đạt 21 tỷ USD (bằng 12,9% kim ngạch
xuất khẩu của cả nước). Thu ngân sách của tỉnh năm 2015 đạt trên 36.000 tỷ

phát triển kinh tế của tỉnh Bình Dương chưa đi sâu được, không tránh khỏi những
thiếu sót và hạn chế.

23


Tài liệu tham khảo
1. Địa lí kinh tế xã hội Việt Nam
2. Niên giám thống kê các năm - Cục Thống kê tỉnh Bình Dương
3. Giáo trình địa lí kinh tế xã hội đại cương (Nguyễn Thị Kim Hồng (chủ

biên), Trường Đại học Sư phạm Tp.HCM)
4. Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ IX thời kỳ 20112015
5. Việt Nam đất nước con người

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status