giáo án lý 6 tích hợp phát triển năng lực - Pdf 38

Giáo án Vật lí 6:

Tuần 9
:
Tiết: 9

Năm học 2015-2016

KIỂM TRA

Ngày soạn:

28/9

Ngày dạy:

I. MỤC ĐÍCH KIỂM TRA
a. Phạm vi kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết 8 theo PPCT
b. Mục đích
- Đối với HS: tự làm và tự đánh giá khả năng của mình đối với các yêu cầu về chuẩn kiến
thức, kĩ năng quy định trong chương, từ đó rút ra những kinh nghiệm trong học tập và định
hướng việc học tập cho bản thân.
- Đối với GV: đánh giá kết quả học tập của học sinh ,Qua đó xây dựng các đề kiểm tra
hoặc sử dụng để ôn tập - hệ thống kiến thức cho học sinh phù hợp với chuẩn kiến thức kĩ năng
được quy định trong chương và đánh giá được đúng đối tượng học sinh.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Kết hợp TNKQ và TL (50%TNKQ, 50%TL)
- HS làm bài trên lớp.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình

hỏi
Số điểm

TL

1. Nêu được một số dụng

cụ đo độ dài với GHĐ và
ĐCNN của chúng.
Câu 1 (K1,K3)
2. Đo được thể tích của một
lượng chất lỏng bằng bình
chia độ. Nhận biết được:
Đơn vị đo thể tích
thường dùng là mét khối
(m3) và lít (l);
Câu 2 (K1,K3)
3. Nêu được một số dụng
cụ đo thể tích với GHĐ và
ĐCNN của chúng.
Câu 5 (K1,K3)

Thông
hiểu
TN T
KQ L

Vận dụng
Cấp độ thấp
TNKQ

1,5

0

1

1.5

4,0
40%

6.Nêu được khối lượng của
một vật cho biết lượng chất
tạo nên vật.
Câu 7, 9 (K1,K3)
7.Nêu được trọng lực là lực
hút của Trái Đất tác dụng
lên vật và độ lớn của nó
được gọi là trọng lượng.
Câu 8,10(K1,K3, C1)
Câu 11a (C1,K1,K3)
8.Nêu được đơn vị lực.
Câu 6, (K1,K3)
Câu 11b(C1,K1,K3)

9.Nêu được ví dụ về
tác dụng của lực
làm vật bị biến dạng
hoặc biến đổi
chuyển động


I.Trắc nghiệm (5đ)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1: Dụng cụ dùng để đo độ dài là:
A.Cân
B.Thước mét
C.Xilanh
D.Bình tràn
3
Câu 2: Người ta dùng một bình chia độ chứa 50 cm nước để đo thể tích của một hòn đá.
Khi hòn đá thả vào bình ,mực nước trong bình dâng lên đến 90 cm 3. Thể tích của hòn đá
là:
A. 50 cm3
B. 40 cm3
C. 90 cm3
D. 140 cm3
Câu 3: Giới hạn đo của bình chia độ là :
A. Giá trị lớn nhất ghi trên bình.
B. Giá trị giữa hai vạch chia trên bình.
C. Thể tích chất lỏng mà bình đo được. D. Giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình.
Câu 4: Cuốn SGK vật lý 6 có chiều rộng khoảng 16cm. Khi đo, nên chọn thước thẳng
nào sau đây?
A. Có GHĐ 20 cm, ĐCNN 1mm
B. Có GHĐ 1 m, ĐCNN 1cm.
C. Có GHĐ 30 cm, ĐCNN 1dm.
D. Cả ba thước trên đều như nhau
Câu 5: Dụng cụ nào dưới đây được dùng để đo thể tích chất lỏng:
A.Đồng hồ đa năng.
B.Cân tạ, cân y tế.
C. Bình chia độ, ca đong.

b) Đơn vị của lực là gì? Kí hiệu.
Câu 12 ( 1,5 điểm)
GV: Nguyễn Ngọc Bình

Trang 22


Giáo án Vật lí 6:

Năm học 2015-2016

Lực tác dụng lên vật gây ra các kết quả nào? Nêu thí dụ lực có tác dụng làm vật bị biến
dạng?
Câu 13 ( 1,5 điểm)
Thể tích của vật rắn khơng thấm nước được đo bằng mấy cách ? Trình bày các cách đó.
5. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.

I.Trắc nghiệm (5đ), mỗi đáp án đúng đạt 0,5 điểm
Câu
Đ/ án

1
B

2
B

3
A


( 0,25)
- Biến dạng
( 0,25)
- Vừa bị biến dạng vừa bị biến đổi chuyển động
(0,5 đ)
Ví dụ: Nêu đúng ví dụ đạt
(0,5 đ)
Câu 13 ( 1,5 điểm)
Thể tích của vật rắn khơng thấm nước được đo bằng 2 cách:
dùng bình tràn và bình chia độ
(0,5đ )
- Dùng bình chia độ: Nêu được thể tích vật rắn bằng thể tích phần chất lỏng dâng lên.
(0,5đ )
- Dùng bình tràn: Nêu được thể tích vật rắn bằng thể tích phần chất lỏng tràn ra ngồi
(0,5đ )
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ: Thơng qua
3.Bài mới: Phát đề. HS làm bài nghiêm túc.
4.Củng cố: Thu bài. Đánh giá thái độ làm bài KT
5. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới
BÁO CÁO ĐIỂM KIỂM TRA
LỚP 6A 1 ( Tổng số HS:
)

0 ->1,9

%

2->3,4

6,4

6,5->7,9

%

8,0->10,0

%

>5

%

%

8,0->10,0

%

>5

%

)
%

3- Bài mới:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
GV: Như ta đã biết khi tác dụng một lực lên vật HS: Hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi
thì có thể làm cho vật đó biến dạng. Nhưng sự
của GV.
biến dạng của các vật có giống nhau hay không? - Sự biến dạng của các vật là không
- Ví dụ: kéo một sợi dây cao su dãn ra rồi buông giống nhau.
tay và kéo một nắm đất nặn dài ra rồi buông tay.
+ khi buông tay sợi dây cao.
Sự biến dạng của hai vật đó như thế nào?
+ khi buông tay nắm đất không co lại.
Như vậy sự biến dạng của các vật là không
giống nhau. Hôm nay chúng ta cùng xét xem sự
biến dạng lò xo có đặc điểm như thế nào?
Hoạt động 2: Nghiên cứu sự biến dạng của lò xo.
Phát triển năng lực P8,X5, X7,X8
I. BIẾN DẠNG ĐÀN HỒI. ĐỘ BIẾN
GV: Yêu cầu HS đọc tài liệu và tiến hành TN
DẠNG.
theo các bước như trong SGK.
1. Biến dạng của một lò xo.
GV: Theo dõi các bước tiến hành của HS.
a) Thí nghiệm:
GV: Cần chấn chỉnh cho HS làm TN theo thứ
HS: Đọc các bước tiến hành TN ở trong
tự. Sau đó kiểm tra từng bước TN của HS.
SGK. sau đó làm việc theo nhóm và ghi
GV: Yêu cầu HS sau khi hoàn thành TN sẽ trả

tiến hành TN theo nhóm và thông báo
kết quả trước lớp.
- Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C2.
chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự
- Khi treo quả nặng 50g vào đầu dưới của lò xo nhiên của lò xo
thì lực nào kéo dãn lò xo ra? Độ lớn của lực là
HS: Tiến hành trả lời câu C2 và ghi vào
bao nhiêu ?
cột 4 của bảng 9.1.
- Trọng lượng của quả nặng đã kéo dãn
lò xo ra. Độ lớn của lực đó là 0,5N.
Hoạt động 3: Nghiên cứu về lực đàn hồi và đặc điểm của nó
Phát triển năng lực K1,K3,P3, X2
GV: Thông báo:Trong TN ở hình 9.2 SGK lò
II. LỰC ĐÀN HỒI VÀ ĐẶC ĐIỂM
xo biến dạng đã giữ cho quả nặng không rơi.
CỦA NÓ.
Lực mà lò xo biến dạng tác dụng vào quả nặng
1. Lực đàn hồi.
trong TN này là lực đàn hồi.
HS: đọc thông báo mục II.1 SGK và trả
GV: Yêu cầu HS đọc thông báo rồi hỏi thêm:
lời câu hỏi do GV đưa ra.
- Lúc đầu khi lò xo chưa biến dạng thì có giữ
- Chỉ khi lò xo bị biến dạng mới tác dụng
cho vật khỏi rơi không? Chỉ khi nào lò xo mới
lực đàn hồi lên quả nặng.
tác dụng lực đàn hồi lên quả nặng?
2. Đặc điểm của lực đàn hồi.

+ Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
+ Thế nào là vật đàn hồi? Khi nào thì ở lò xo xuất hiện lực đàn hồi?
5. Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ SGK
Làm các bài tập trong SBT
GV: Nguyễn Ngọc Bình

Trang 25


Giáo án Vật lí 6:

Tuần:
Tiết:

1
1
1
1

Năm học 2015-2016

Bài 10: LỰC KẾ – PHÉP ĐO LỰC
TRỌNG LƯỢNG , KHỐI LƯỢNG

Ngày soạn:

14 /10/2015

Ngày dạy:


+ Hai đội kéo co kéo nhau bằng một lực
bao nhiêu (N) ?.
Vậy ta phải dùng một dụng cụ đặc biệt để
đo lực, gọi là lực kế. Lực kế có đặc điểm và
cách đo lực kế như thế nào chúng ta cùng
nghiên cứu bài hôm nay:
Hoạt động 2. Tìm hiểu về lực kế.
Phát triển năng lực K1,X5, X7,X8
GV: Giới thiệu cho HS lực kế là dùng để
I. TÌM HIỂU VỀ LỰC KẾ.
đo lực, có nhiều loại lực kế.
1. Lực kế là gì ?
- Loại lực kế thường dùng là loại nào ?
HS: Nghe phần giới thiệu của GV.
GV: Phát lực kế lò xo cho mỗi nhóm.
- Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực.
GV: Yêu cầu các nhóm cầm lực kế lên. GV - Loại lực kế thường dùng là loại lực kế lò
GV: Nguyễn Ngọc Bình

Trang 26


Giáo án Vật lí 6:

Năm học 2015-2016

cũng cầm một lực kế vừa chỉ vào các bô
xo.
phận của lực kế.
2. Mô tả một lực kế lò xo đơn giản.

HS: Hoạt động cá nhân trả lời C3;
lại thì đọc số chỉ.
C3: (1) vạch số 0
(2) lực cần đo
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C3.
(3) phương
2. Thực hành đo lực.
GV:Yêu cầu HS đo trọng lượng của cuốn
HS: Tiến hành đo theo cá nhân sau đó so
sách vật lý 6. Sau đó GV kiểm tra các bước sánh kết quả đo giữa các nhóm.
đo của HS.
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C5.
- Khi cầm lực kế phải ở tư thế như thế
C5: Khi đo phải cầm lực kế sao cho lò xo
nào ? Tại sao phải cầm như vậy?
của lực kế nằm ở tư thế thẳng đứng. Vì lực
cần đo là trọng lực có phương thẳng đứng.
Hoạt động 4: Tìm công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng.
Phát triển năng lực K1,X5, X7,X8
III. CÔNG THƯC LIÊN HỆ GIỮA
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C6.
TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG.
GV: Thông báo:
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu C6.

+ m = 100g
P = 1 N.
C6: (1) 1 (2) 200
(3)
10N

= 10.3200 = 32000(N).

4. Củng Cố:
+ Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
+ Thế nào là Trọng lượng của 1 vật? Tính trọng lượng như thế nào?
5. Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ SGK. Làm các bài tập trong SBT

Tuần
:
Tiết:

1
2
1
2

Bài 11: KHỐI LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP

Ngày
soạn:
Ngày dạy:

14/10/201
5

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D), viết được công thức tính khối lượng
riêng. Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng .
- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất.

Giáo án Vật lí 6:

Năm học 2015-2016

- GV: Yêu cầu HS đọc câu hỏi C1.
- GV: Gợi ý phương án A. có thể thực hiện
được không?, Phương án B.?
- Giả sử đo được cột sắt có TT 2m3 và biết
KL 1m3 sắt là7800Kg. Vậy cột có KL bao nhiêu?
- GV: Gợi ý: Xem bảng KLR của một số chất,
cho biết KLR của sắt, nước,…
- GV: Vậy khối lượng riêng của một chất là gì ?
- Vậy muốn tìm khối lượng của một vật mà
không cần cân ta phải biết những yếu tố nào?
- GV: Yêu cầu HS đọc bảng KLR của một số
chất trong SGK.
- Nói KLR của gạo là 1200kg/m 3 em hiểu thế
nào?
- Trả lời câu C2
- GV: Yêu cầu HS dựa vào câu C2 để trả lời
câu C3.
- GV: Từ Công thức trên, suy ra D=?(Đơn vị
của KL? Đơn vị của TT?. Vậy đơn vị của
KLR? )

I. KHỐI LƯỢNG RIÊNG, TÍNH
KHỐI LƯỢNG CỦA CÁC VẬT
THEO KHỐI LƯỢNG RIÊNG.
1. Khối lượng riêng.
- HS: Đọc và trả lời câu C1

- GV: Hướng dẫn HS làm câu C6

IV. VẬN DỤNG.

.

HS: m(dầm sắt) = D(sắt) x V(dầm)
=7800x0,04= 312(kg)
HS: câu D
1kg= 1000g ; 1m3=1000000cm3

Bài 11.1 -GV: Cho HS đọc đề bài
Bài 11.2 – GV: 1kg=? g; 1m3 =? cm3
Vậy hãy đổi các đơn g&cm3 ra kg & m3

4. Củng cố:
Nhắc lại ghi nhớ và công thức tính khối lượng riêng.
Đọc có thể em chưa biết;
5. Dặn dò::
- Học bài kết hợp vở ghi và Sgk
- Bài tập về nhà bài tập 11.3 (a); 11.4 SBT trang 17. Hướng dẫn bài 11.3
GV: Nguyễn Ngọc Bình

Trang 29


Giáo án Vật lí 6:

Năm học 2015-2016


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định:
Kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
- KLR của một chất là gì? Viết công thức tính KLR? Muốn đo KLR ta cần những dụng cụ
nào?
- Làm bài tập 11.4?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu trọng lượng riêng
Phát triển năng lực K1,K2,K3,K4,P5.
II.TRỌNG LƯỢNG RIÊNG (TLR).
- GV: Thông báo tương tự như định - Trọng lượng của 1m3 một chất gọi là TLR
nghĩa KLR, nêu định nghĩa TLR?
của chất đó.
- Đơn vị của TL là gì?. Vậy đơn vị của - Đơn vị: N/m3.
P
TLR là gì?
Công thức tính trọng lượng riêng: d =
- GV: Yêu cầu HS làm câu C4.
V
Căn cứ vào 2 công thức m = D.V; P = - HS: Hoạt động cá nhân trả lời C4:
d.V tìm công thức liên hệ giữa D và d.
C4: d: là trọng lượng riêng (N/m3)
P: là trọng lượng (N)
GV: Nguyễn Ngọc Bình

Trang 30


Bài 11.3,b HS khác nhận xét
Bài 11.5 . Cho biêt:
– GV hướng dẫn
mđs= 1,6kg,
-Tính KLR dùng công thức nào?;TLR Vvg= 1200cm3; Vlổ= 192cm3
dùng công thức nào?
Tính :Dđs?; dđs?
-Trong bài đã cho các đại lượng nào?
Giải :
- Thể tích ta cần tính KLR
Mỗi nhóm: - Một cân rôbécvan, một bình chia độ có GHĐ 100cm3.
- Một cốc nước, một nắm sỏi khoảng 40cm3, một cái kẹp, dây ,
Cả lớp: - Bảng báo cáo thực hành trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định:
Kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Khối lượng riêng của vật là gì ? Công thức tính khối lượng riêng? Đơn vị của chúng
trong công thức.
- Trọng lượng riêng của vật là gì ? Hệ thức liên hệ giữa KLR&TLR?- Nói trọng lượng
riêng của sắt là 7800 kg/m3 có ý nghĩa gì?
1. Bài mới: - Nhắc lại: Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức tính?
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
- GV: Giới thiệu các dụng cụ (có thể chỉ I. THỰC HÀNH.
dùng 6 viên sỏi)
1. Dụng cụ.
- HS: Một HS đọc to phần dụng cụ
2. Tiến hành đo;
- GV: Yêu cầu nhóm chia số sỏi của nhóm Phát triển năng lực K1,K2,K3,P8,X5,X6,P5.
làm 3 phần,chia nhóm thành 3 nhóm nhỏ - HS: Phân công trong nhóm để sử dụng lần
- GV: Hướng dẫn HS đo khối lượng của sỏi lượt cân và bình chia độ.
trước rồi mới đo thể tích của sỏi sau.
- HS: Mỗi HS lập một bảng kết quả đo riêng.
- GV: Kiểm tra cẩn thận cách sử dụng cân và - HS: Mỗi HS tính khối lượng riêng của phần
bình chia độ.
sỏi minh đo. Sau đó lấy giá trị của bạn đo được
- GV: Lưu ý HS mỗi lần đo khi lấy sỏi ra để tính giá trị khối lượng riêng trung bình.
khỏi nước cần lấy khăn lau khô sỏi mới đo - HS: Hoàn thành mẫu báo có thực hành để
lần sau.

Bài 13: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN

Ngày soạn:
Ngày dạy:

14/11/2015
26/11/2015

I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Nêu được các máy cơ đơn giản có trong vật dụng và thiết bị thông thường.
Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là làm giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng
của lực.
2. Kỹ năng:
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm:
+ 2 lực kế có giới hạn đo từ 2N đến 5N.+ Một quả nặng 2N.
Cả lớp: Tranh phóng to hình 13.1 đến 13.6. bảng kết quả 13.1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ
+ Khối lượng riêng và trọng lượng riêng của vật là gì? Viết công thức tính
khối lượng riêng và trọng lượng riêng.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
GV: Nhiều khi ta cần phải kéo một vật nặng HS: Nghiên cứu đưa ra các phương án
lên cao ví dụ như kéo một ống bê tông như

2. Thí nghiệm:
GV: Yêu cầu HS tiến hành TN theo nhóm.
HS: Nhận dụng cụ thí nghiệm và tiến
Các bước tiến hành như phần b mục 2.
hành thí nghiệm.
GV: Theo dõi các bước tiến hành TN của
HS: Ghi kết quả vào báo cáo TN.
HS. Và lưu ý cách điều chỉnh và cầm lực kế. HS: Dựa vào kết quả của nhóm mình để
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
trả lời.
TN.
C1: Lực kéo vật lên bằng (hoặc lớn hơn)
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C1.
trọng lượng của vật.
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C2 hoàn thành
3. Kết luận:
kết luận.
+ Khi kéo vật lên theo phương thẳng
GV: Lưu ý HS từ “ít nhất bằng”bao hầm cả đứng cần phải dùng lực ít nhất bằng trọng
trường hợp lớn hơn.
lượng của vật.
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C3.
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C3.
GV: Để khắc phục những khó khăn đó
C3: Trọng lượng của vật lớn mà lực kéo
người ta thường làm như thế nào?
của tay người thì có hạn nên cần phải có
GV: Dựa vào câu trả lời của HS, để GV
nhiều người, tư thế đứng không thuận lợi.
chuyển ý.

C4: a) dễ dàng b) máy cơ đơn
nhận xét.
giản
GV: Nhận xet câu trả lời của HS.
C5: Không: Vì tổng các lực kéo của 4
GV: Yêu cầu HS cho một số ví dụ minh hoạ người là 400N.4 = 1600N nhỏ hơn trọng
GV: Nguyễn Ngọc Bình

Trang 34


Giáo án Vật lí 6:

Năm học 2015-2016

về việc sử dụng máy cơ đơn giản trong cuộc
sống.

lượng của ống bê tông (2000N).
HS: Nêu các ví dụ minh hoạ.

4. Củng Cố:
+ Lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng là như thế nào?
+ Kể tên và cho ví dụ về một số máy cơ đơn giản.
5.Dặn dò: Làm các bài tập trong SBT

Tuần
:
Tiết:


Hoạt động của học sinh.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
GV: Treo hình 14.1 và 13.2 lên bảng và đặt câu hỏi:
HS: Quan sát tranh và trả lời
- Những người trong hình 14.1 đã dùng cách nào để kéo câu hỏi theo yêu cầu của GV.
ống cống lên.
HS: khác nhận xét bổ sung ý
- Vậy những người đó đã khắc phục những khó khăn so kiến của các bạn trong lớp.
với kéo vật bằng cách trực tiếp theo phương thẳng đứng
hình 13.2 ?
GV: Ghi một số ý kiến của HS lên bảng. Vậy xem trong
2 cách kéo vật lên thì cách nào kéo vật lên dễ dàng hơn
ta đi vào bài học hôm nay
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm thí nnghiệm kiểm tra dự đoán.
Phát triển năng lực K1,K2,K3,X5.
1. Đặt vấn đề.
GV: Yêu cầu HS đọc mục 1 và cho biết vấn HS: Đọc mục 1 và nêu được vấn đề cần
GV: Nguyễn Ngọc Bình

Trang 35


Giáo án Vật lí 6:

đề cần nghiên cứu trong bài học hôm nay.
GV: Yêu cầu 1 hoặc 2 em HS đưa ra dự
đoán cho phần đặt vấn đề.
Vậy để kiểm tra dự đoán ta phải làm thí
nghiệm để kiểm chứng.
GV: Muốn kiểm tra dự đoán ta phải làm

lực kế.
- Nêu cách làm giảm độ nghiêng của mặt
phẳng nghiêng?.
GV: Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thí nghiệm.
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C2.
Hoạt động 3: Rút ra kết luận từ kết quả thí nghiệm.
Phát triển năng lực K1,K2,K3,X5.
3. Kết luận:
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng kết quả thí
HS: Thảo luận nhóm để đưa ra kết luận:
nghiệm trả lời câu hỏi nêu ra ở phần đặt vấn đề. + Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo
- Độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng càng ít thì vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng
lực cần để kéo vật sẽ như thế nào?
lượng của vật.
+ Độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng
GD BĐKH:
càng ít thì lực cần để kéo vật trên mặt
– Bão, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa phẳng đó càng nhỏ.
lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng
chảy.
– Việc phá rừng đầu nguồn là nguyên nhân chính gây
ra lũ lụt và sạt lở đất vào mùa mưa. Việc trồng cây
xanh là biện pháp cần thiết để phòng tránh và giảm
nhẹ thiên tai này.

Hoạt động 4: Vận dụng K1,K2,K3,X5.
4. Vận dụng:
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C4.
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

17
17

ÔN TẬP

Ngày soạn:
Ngày dạy:

28/11/2015

I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:Hệ thống lại kiến thức từ tiết 1 đến tiết 16
2.Kỹ năng Giải thích được các hiện tượng cơ học, làm được các dạng bài tập cơ.
3. Thái độ: Yêu thích môn học, nghiêm túc ôn tập.
II. CHUẨN BỊ
GV chuẩn bị đề cương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ
Thông qua
3. Bài mới:
Hoạt động 1 Những kiến thức cần nhớ: Phát triển năng lực K1,K2,K3,P2,P3
Bài 1 + 2: Đo Độ Dài.
- Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là mét (m). Dụng cụ đo độ dài: thước.
- Giới hạn đo của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
- Độ chia nhỏ nhất của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước.
- Cách đo độ dài: họcC6/sgk/tr.9
Bài 3 + 4: Đo thể tích chất lỏng và thể tích vật rắn không thấm nước.
- Đơn vị đo thể tích hợp pháp của nước Việt Nam là mét khối(m3) và lít (l).
- Dụng cụ đo:bình chia độ; ca đong, chai, lọ... có ghi sẵn dung tích.

- Trái đất tác dụng lực hút lên mọi vật. Lực này gọi là trọng lực.
- Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất (chiều từ trên xuống
dưới)
- Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một vật còn gọi là trọng lượng của vật.
- Để đo cường độ của lực, dùng đơn vị Niutơn (N). Trọng lượng của quả cân 100g là 1N.
Bài 9: Lực đàn hồi.
- Lò xo là một vật đàn hồi. Sau khi nén hoặc kéo dãn nó một cách vừa phải, nếu buông ra,
thì chiều dài của nó trở lại bằng chiều dài tự nhiên.
- Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài biến dạng và chiều dài tự nhiên: l – l0
- Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc (hoặc
gắn) với hai đầu của nó.
- Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn.
Bài 10: Lực kế – Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượng.
- Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực.
- Phép đo lực: học C3/sgk/tr.34
- Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật: P=10.m -> m =

P
10

P: là trọng lượng (N)
m: là khối lượng (kg)
Bài 11: Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng.
- Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích (1m3) chất đó:
D=

m
V

Đơn vị khối lượng riêng là:kg/m3 -> m = D.V ;

D=

d
10

Bài 13: Máy cơ đơn giản
- Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực ít nhất bằng trọng lượng của
vật.
- Máy cơ đơn giản giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn. Các máy cơ đơn giản thường
dùng là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.
Hoạt động 2 Bài tập tham khảo: Phát triển năng lực K1,K2,K3,P2,P3,P5,X2,C1.
Tự luận (làm ra vở bài tập)
Bài 1. Lan dùng bình chia độ để đo thể tích của hòn sỏi. Thể tích nước ban đầu đọc trên
bình là V1=80cm3, sau khi thả hòn sỏi đọc được thể tích là V 2=95cm3. Thể tích của hòn
sỏi là bao nhiêu?
Bài 2. Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông trên có ghi 5T. Số 5T có ý nghĩa
gì?
Bài 3. Nêu 3 ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật.
Bài 4. Nêu 3 ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm vật biến dạng.
Bài 5. Nêu 1 ví dụ về lực tác dụng lên một vật có thể gây ra đồng thời hai kết quả nói trên.
Bài 6. Một xe tải có khối lượng 3,2 tấn sẽ có trọng lượng bao nhiêu Niutơn?
Bài 7. Biết 20 viên bi nặng 18,4 N. Mỗi viên bi sẽ có khối lượng là bao nhiêu gam?
Bài 8. Một hòn gạch có khối lượng 1600 gam. Một đống gạch 10000 viên sẽ nặng bao
nhiêu Niutơn?
Bài 9. Khi trộn lẫn dầu ăn với nước, có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích?
Bài 10. Hãy tính khối lượng và trọng lượng của chiếc dầm sắt có thể tích 40 dm 3. Biết 1
m3 sắt có khối lượng là 7800kg.
4. Củng cố: trong quá trình ôn tập.
5. Dặn dò:
Về nhà ôn tập kĩ để thi học kì.

ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2014 – 2015

I / Phần I: (4 điểm)
Khoanh đúng mỗi câu 0,5 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
C
A
B
D
C
B
D
A
II /Phần II: (2 đ) Chọn từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (….) trong
các câu sau: (Mỗi cụm từ đúng được 0,5đ)
Câu 9:
(1) chuyển động
(2) biến dạng
Câu 10:
(3) Khối lượng
(4) kilogam

a/ Khối lượng của miếng nhôm
m = D x V = 2700kg/m3 x 0,04m3 = 10 8 kg
b/ Trọng lượng của miếng nhôm
P = 10 x m = 10 x 108 = 1080 N


0,5 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,5 đ

0,5 đ

4. Củng cố. Trong quá trình sữa bài
5 Dặn dò. Rút kinh nghiệm làm bài. Chuẩn bị tốt cho học kỳ 2

Tuần 20
NS:27/12/2015
Tiết 19
ĐÒN BẨY
ND:31/12/2015
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Nêu được tác dụng đòn bẩy. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.
2.Kỹ năng :
Sử dụng đòn bẩy phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó.
3.Thái độ
Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc khi tiến hành thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ
+ Mỗi nhóm: 1 lực kế có GHĐ 2N trở lên; 1 khối trụ kim loại có móc nặng 2N; 1

đó có tên chung là “đòn bẩy”
Hoạt động 2: Nghiên cứu tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy
Phát triển năng lực K1,K3,P3,P4
I. TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA ĐÒN
GV: Treo hình vẽ 15.1 đén 15.3 lên bảng
BẨY.
giới thiệu
HS: Quan sát hình vẽ và đọc phần I SGK.
GV: Yêu cầu HS đọc phần I. và cho biết
Ba yếu tố của đòn bẩy là:
“Các vật được gọi là đòn bẩy đều phải có 3 + Điểm tựa là O
yếu tố đó là những yếu tố nào ?”.
+ Điểm tác dụng của lực F1 là O1.
GV: Có thể dùng đòn bẩy mà thiếu một
+ Điểm tác dụng của lực F2 là O2.
trong ba yếu tố đó được không?
- Không thể thiếu 1 trong 3 yếu tố:
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1:
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C1:
C1: (1)
O1
(4)
O1
O
(5)
O
(2)
O
(6)
O2

a. Chuẩn bị:
GV: Hướng dẫn HS để nguyên vị trí đặt
b. Tiến hành đo:
trọng lượng O1 thay đổi vị trí đặt lực O2
HS: Nhận dụng cụ và đọc phần tiến hành
thực hiện đo ở các vị trí khác nhau. Điền
đo.
GV: Nguyễn Ngọc Bình

Trang 42


Giáo án Vật lí 6:

Năm học 2015-2016

vào bảng kết quả đo.
GV: Phân tích kết quả đo tìm ra cách đặt
lực ở vị trí nào thì có lợi? Từ đó rút ra kết
luận.
GV: Yêu cầu HS hoàn thành câu C3:

HS: Thực hiện các phép đo theo hướng dẫn
của GV và ghi vào bảng kết quả.
HS: Thảo luận kết quả để đưa ra kết luận:
C3: (1) nhỏ hơn
(2) lớn hơn
3. kết luận:
Khi làm việc với đòn bẩy: Nếu OO2 >
OO1 thì F2 < F1.

3.Thái độ
+ Rèn tính cẩn thận, trung thực, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
+ Mỗi nhóm:
- 1 lực kế có GHĐ 3 N, 1 khối trụ kim loại 2 N, 1 ròng rọc động, 1 ròng rọc
cố định, dây vắt qua ròng rọc, 1 giá treo.
+ Cả lớp: Tranh vẽ phóng to hình 16.1, 16.2, một bảng phụ ghi bảng 16.1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Ỏn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh.
GV: Nguyễn Ngọc Bình

Trang 43


Giáo án Vật lí 6:

Năm học 2015-2016

2.Kiểm tra bài cũ
+ Nêu một ví dụ về một dụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc đòn bẩy ?
Chỉ rõ 3 yếu tố của nó?
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc
Phát triển năng lực K1,K3,P3,P4
I. CẤU TẠO RÒNG RỌC.
GV: Treo hình 16.2 a,b lên bảng
HS: Quan sát hình vẽ và đọc mục I. Sau đó nghiên
và mắc một bộ ròng rọc đông và

hướng dẫn của GV.
không?
+ Dùng ròng rọc có định không cho ta lợi gì về lực
- Nếu dùng ròng rọc không được
+ Dùng ròng rọc cố định có thể làm thay đổi hướng
lợi về lực thì có lợi về gì?
của lực.
GV: Yêu cầu HS xét chiều trong
HS: Bố trí TN và thảo luận nhóm đưa ra dự đoán.
hai trường hợp này:
HS: Tiến hành TN như hình vẽ 16.5
GV: Yêu cầu HS bố trí TN như
+ Dùng ròng rọc động cho ta lợi về lực.
hình 16.5 và tiến hành TN để xem HS: Ghi kết quả đo lực vào bảng 16.1.
dùng ròng rọc động thì lực kéo có HS: Thảo luận nhóm trả lời câu C3;
nhỏ hơn trọng lượng của vật hay
C3: - Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp và chiều
không?
của của lực keo vật qua ròng rọc cố định là ngược
- Dùng ròng rọc động có lợi về gì? nhau. Độ lớn của hai lực này là như nhau.
GV: Yêu cầu HS ghi các kết quả
- Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp và chiều của
đo lực vào bảng 16.1.
của lực keo vật qua ròng rọc động là không thay
GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng kết đổi. Độ lớn của lực kéo vật lên trực tiếp lớn hơn
quả TN để so sánh về chiều và
( 2 lần) độ lớn của lực kéo vật qua ròng rọc động.
GV: Nguyễn Ngọc Bình

Trang 44


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status