Ngày soạn:
Ngày dạy:
PHẦN I. ĐIỆN HỌC. ĐIỆN TỪ HỌC
Chương I. ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
Tiết 1. ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
A. Mục tiêu chung: phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý.
- Năng lực về phương pháp.
B.Mục tiêu cụ thể
1. Kiến thức
- Nêu được các cách nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc, hưởng ứng)
- Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm
2. Kĩ năng
- Xác định phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích giữa các điện tích
điểm.
- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện.
- Làm vật nhiễm điện do cọ xát.
3. Thái độ
- Tích cực tham gia hoạt động nhóm để xây dựng bài mới
- Hứng thú, yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Xem SGK Vật lý 7 và 9 để biết HS đã học gì ở THCS.
- Chuẩn bị câu hỏi hoặc phiếu câu hỏi.
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp thuyết trình
kiểm tra vật nhiễm điện hay không.
điện.
nhiễm điện do : cọ xát
lên vật khác, tiếp xúc
với một vật nhiễm điện
khác, đưa lại gần một
vật nhiễm điện khác.
Có thể dựa vào hiện
tượng hút các vật nhẹ
để kiểm tra xem vật có
Giới thiệu điện
Tìm ví dụ về điện bị nhiễm điện hay
tích.
tích.
không.
Cho học sinh tìm
2. Điện tích. Điện tích
- Năng lực thành
ví dụ.
Tìm ví dụ về điện điểm
Giới thiệu điện tích tích điểm.
Vật bị nhiễm điện còn phần trao đổi kiến
điểm.
gọi là vật mang điện, thức vật lí bằng ngôn
Cho học sinh tìm
vật tích điện hay là một
ngữ vật lí và các
ví dụ về điện tích
Ghi nhận sự tương điện tích.
nghiệm của ông để
hai diện tích điểm đặt
thiết lập định luật.
trong chân không có bày được kiến thức
phương
trùng
với về các hiện tượng,
đường thẳng nối hai
Ghi nhận biểu thức điện tích điểm đó, có đại lượng, định luật,
Giới thiệu biểu định luật và nắm độ lớn tỉ lệ thuận với nguyên lí vật lí cơ
thức định luật và các vững các đại lương tích độ lớn của hai điện
đại lượng trong đó.
trong đó.
tích và tỉ lệ nghịch với bản, các phép đo,
Giới thiệu đơn vị
Ghi nhận đơn vị bình phương khoảng các hằng số vật lí.
điện tích.
điện tích.
cách giữa chúng.
- Năng lực tính
| q1q2 |
Cho học sinh thực Thực hiện C2.
9
F = k 2 ; k = 9.10
toán.
hiện C2.
r
Nm2/C2.
Đơn vị điện tích là
Ghi nhận khái culông (C).
hiện C3.
các điện tích điểm đặt
trong điện môi : F = k
| q1q2 |
.
εr 2
+ Hằng số điện môi đặc
cho tính chất cách điện
của chất cách điện.
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Năng lực cần đạt
Cho học sinh đọc mục Em Đọc mục Sơn tĩnh điện.
Năng lực giải quyết vấn đề:
có biết ?
Thực hiện các câu hỏi trong vận dụng kiến thức đã học
Cho học sinh thực hiện các sgk.
vào để giải quyết các bài tập
câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 9, 10.
Ghi các bài tập về nhà.
được đưa ra.
Yêu cầu học sinh về nhà giả
- Nhóm NLTP liên quan
các bài tập 5, 6, 7, 8 sgk và
đến sử dụng kiến thức vật
1.7, 1.9, 1.10 sách bài tập.
lí: Sử dụng được kiến thức
vật lí để thực hiện các
1. Giáo viên
- Xem SGK Vật lý 7 để biết HS đã học gì ở THCS.
- Chuẩn bị phiếu câu hỏi.
2. Học sinh
Ôn tập kiến thức đãc học về điện tích ở THCS.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp hợp tác nhóm
- Phương pháp vấn đáp
IV. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Phát biểu, biết biểu thức của định luật Cu-lông.
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu thuết electron.
Hoạt động của giáo Hoạt động của học
Nội dung cơ bản
Năng lực cần đạt
viên
sinh
I. Thuyết electron
1. Cấu tạo nguyên tử
về phương diện điện. Năng lực sử dụng
Điện tích nguyên tố
ngôn ngữ đễ diễn tả
Yêu cầu học sinh Nếu cấu tạo nguyên a) Cấu tạo nguyên tử
cấu tạo nguyên tử.
nêu cấu tạo của tử.
Gồm: hạt nhân mang
nguyên tử.
điện tích dương nằm ở
Nhận xét thực hiện
trung tâm và các
Giới thiệu điện tích nguyên tố.
quay quanh hạt nhân
nguyên tố.
nên bình thường thì
nguyên tử trung hoà về
Ghi nhận thuyết điện.
Giới thiệu thuyết electron.
b) Điện tích nguyên tố
electron.
Điện tích của electron
Thực hiện C1.
và điện tích của prôtôn
Yêu cầu học sinh
là điện tích nhỏ nhất
thực hiện C1.
Giải thích sự hình mà ta có thể có được.
thành ion dương, ion Vì vậy ta gọi chúng là
Yêu cầu học sinh âm.
điện tích nguyên tố.
cho biết khi nào thì
2. Thuyết electron
nguyên tử không còn
+ Bình thường tổng
trung hoà về điện.
đại số tất cả các điện
So sánh khối lượng tích trong nguyên tử
của electron và khối bằng không, nguyên tử
Yêu cầu học sinh so lượng của prôtôn.
trung hoà về điện.
sánh khối lượng của
Trình bày được kiến
thức về các đại
lượng, hằng số vật
lý.
Nhóm NLTP liên
quan đến sử dụng
kiến thức vật lí: Sử
dụng được kiến
thức vật lí để thực
hiện các nhiệm vụ
học tập. Vận dụng
(giải thích, dự đoán,
tính toán, đề ra giải
pháp, đánh giá giải
pháp … ) kiến thức
vật lí vào các tình
huống thực tiễn.
5
vật thiếu electron; Vật
nhiễm điện dương là
vật thừa electron.
Hoạt động3 (10 phút) : Vận dụng thuyết electron.
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học
Nội dung cơ bản
Năng lực cần đạt
tin từ các nguồn
Yêu cầu học sinh Thực hiện C4.
2. Sự nhiễm điện do
khác nhau để giải
giải thích sự nhiễm
tiếp xúc
điện do tiếp xúc.
Vẽ hình 2.3.
Nếu cho một vật tiếp quyết vấn đề trong
Yêu cầu học sinh
xúc với một vật nhiễm
thực hiện C4
Giải thích.
điện thì nó sẽ nhiễm học tập vật lí.
- Nhóm NLTP
điện cùng dấu với vật
Giới tthiệu sự nhiễm Thực hiện C5.
đó.
liên quan đến sử
điện do hưởng ứng
(vẽ hình 2.3).
3. Sự nhiễm diện do dụng kiến thức vật
Yêu cầu học sinh
hưởng ứng
lí: Sử dụng được
giải thích sự nhiễm
Đưa một quả cầu A
điện do hưởng ứng.
nhiễm điện dương lại kiến thức vật lí để
Yêu cầu học sinh
đã học trong bài.
6
Yêu cầu học sinh về nhà giải Ghi các bài tập về nhà.
các bài tập 5, 6 sgk và 2.1,
2.2, 2.5, 2.6 sách bài tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………….
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 3. ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG. ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (tiết 1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
A. Mục tiêu chung: phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tự học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý.
- Năng lực về phương pháp.
B.Mục tiêu cụ thể
1. Kiến thức
- Nêu được điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì?
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường
2. Kĩ năng
- Vận dụng được khái niệm điện trường để giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm
- Giải được các bài tập về chuyển động của một điện tích dọc theo đường sức của một điện
trường đều.
Giới thiệu sự tác
Tìm thêm ví dụ về tương tác điện
dụng lực giữa các vật môi trường truyền
Môi trường tuyền
thông
qua
môi tương tác giữa hai tương tác giữa các
trường.
vật.
điện tích gọi là điện
trường.
Giới thiệu khái Ghi nhận khái niệm. 2. Điện trường
niệm điện trường.
Điện trường là một
dạng vật chất bao
quanh các điện tích và
gắn liền với điện tích.
Điện trường tác dụng
lực điện lên điện tích
khác đặt trong nó.
Hoạt động 3 (30 phút) : Tìm hiểu cường độ điện trường.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
Nội dung cơ bản
học sinh
II. Cường dộ điện
trường
Giới thiệu khái niệm điện
Ghi nhận khái 1. Khái niệm cường dộ
trường.
E
=
Vẽ hình biểu diễn véc tơ
q
cường độ điện trường gây
Đơn vị cường độ điện
bởi một điện tích điểm.
Ghi nhận khái trường là N/C hoặc người
niệm.;
ta thường dùng là V/m.
3. Véc tơ cường độ điện
Vẽ hình.
trường
Yêu cầu học sinh thực
8
→
F
E=
q
→
Năng lực cần
đạt
Nhóm NLTP
về
phương
pháp
→
trường E gây bởi một
điện tích điểm có :
- Điểm đặt tại điểm ta xét.
- Phương trùng với đường
thẳng nối điện tích điểm
với điểm ta xét.
- Chiều hướng ra xa điện
Thực hiện C1.
tích nếu là điện tích
dương, hướng về phía
Vẽ hình.
điện tích nếu là điện tích
Ghi nhận nguyên âm.
lí.
|Q|
- Độ lớn : E = k 2
ωr
4. Nguyên lí chồng chất
điện trường
E = E1 + E 2 + ... + E n
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………….
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 4. ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG. ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (tiết 2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Phương pháp hợp tác nhóm
- Phương pháp vấn đáp
IV. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ :1, Nêu khái niệm và tính chất của điện trường
2, Nêu định nghĩa cường độ điện trường
Hoạt động 4 (35 phút) : Tìm hiểu đường sức điện.
Hoạt động của
Hoạt động của
Nội dung cơ bản
Năng lực cần đạt
giáo viên
học sinh
III. Đường sức điện
- Nhóm NLTP về
1. Hình ảnh các đường
phương pháp mô tả
Giới thiệu hình Quan sát hình 3.5. sức điện
ảnh các đường sức Ghi nhận hình ảnh
Các hạt nhỏ cách điện được các hiện tượng
điện.
các đường sức đặt trong điện trường sẽ
điện.
bị nhiễm điện và nằm tự nhiên bằng ngôn
dọc theo những đường ngữ vật lí và chỉ ra
mà tiếp tuyến tại mỗi
điểm trùng với phương các quy luật vật lí
Giới thiệu đường
của véc tơ cường độ trong hiện tượng đó.
sức điện trường.
Ghi nhận khái điện trường tại điểm đó.
Yêu cầu học sinh
điện trường có một
thực hiện C2.
đường sức điện và chỉ
một mà thôi
Thực hiện C2.
+ Đường sức điện là
10
những đường có hướng.
Hướng của đường sức
Giới thiệu điện
điện tại một điểm là
trường đều.
hướng của véc tơ cường
Vẽ hình 3.10.
Ghi nhận khái độ điện trường tại điểm
niệm.
đó.
Vẽ hình.
+ Đường sức điện của
điện trường tĩnh là
những đường không
khép kín.
+ Qui ước vẽ số đường
sức đi qua một diện tích
nhất định đặt vuông góc
với với đường sức điện
tại điểm mà ta xét tỉ lệ
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5 : BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
A. Mục tiêu chung: phát triển
11
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tự học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý.
- Năng lực về phương pháp.
B.Mục tiêu cụ thể
1. Kiến thức :
- Véc tơ cường độ điện trường gây bở một điện tích điểm và nhiều điện tích điểm.
- Các tính chất của đường sức điện.
2. Kỹ năng :
- Xác định được cường độ điện trường gây bởi các điện tích điểm.
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến điện trường, đường sức điện trường.
3. Thái độ
- Tích cực tham gia hoạt động nhóm để xây dựng bài mới
- Hứng thú, yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.
Năng lực sử dụng
Yêu cầu hs giải thích
Giải thích lựa Câu 3.3 : D
ngôn ngữ.
tại sao chọn D.
chọn.
Câu 3.4 : C
Năng lực tính toán.
Yêu cầu hs giải thích
Giải thích lựa Câu 3.6 : D
Nhóm NLTP liên
tại sao chọn D.
chọn.
quan đến sử dụng
Yêu cầu hs giải thích
Giải thích lựa
kiến thức vật lí:
tại sao chọn D.
chọn.
Vận dụng (giải
Yêu cầu hs giải thích
Giải thích lựa
thích, dự đoán, tính
tại sao chọn C.
chọn.
toán, đề ra giải
Yêu cầu hs giải thích
Giải thích lựa
pháp, đánh giá giải
tại sao chọn D.
Năng lực giải
quyết vấn đề
Năng lực sử
dụng ngôn
ngữ.
Năng
lực
tính toán.
Nhóm NLTP
liên quan đến
sử dụng kiến
thức vật lí:
Vận
dụng
(giải thích,
dự đoán, tính
toán, đề ra
giải
pháp,
đánh giá giải
pháp … )
kiến thức vật
lí vào các
tình huống
thực tiễn.
Hướng dẫn học sinh các bước
Gọi tên các
giải.
véc tơ cường
|q |
k 1 2= k
ε . AC
Hướng dẫn học sinh tìm các
| q2 |
điểm khác.
Tìm biểu
2
thức
tính ε ( AB + AC ) 2
- Nhóm
q2 4
AB + AC
AC.
=
=>
=
NLTP về
q1 3
AC
=> AC = 64,6cm.
Hướng dẫn học sinh các bước
Suy ra và Ngoài ra còn phải kể tất
giải.
thay số để cả các điểm nằm rất xa q 1
Vẽ hình
tính AC.
và q2. Tại điểm C và các
điểm này thì cường độ
Tìm các điện trường bằng không,
|q |
Tính độ lớn
E2 = k 1 2 =
các véc tơ
ε .BC
cường
độ 9.105V/m (hướng theo
điện trường phương CB).
thành phần
Cường độ điện trường
tổng hợp tại C
→
→
→
E = E1 + E 2
→
E có phương chiều như
hình vẽ.
Xác định Vì tam giác ABC là tam
véc tơ cường giác vuông nên hai véc tơ
→
→
độ
điện E
và E 2 vuông góc với
1
- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điện
trường, quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện
trường.
2. Kĩ năng
- Giải Bài toán tính công của lực điện trường và thế năng điện trường.
3. Thái độ
- Tích cực tham gia hoạt động nhóm để xây dựng bài mới
- Hứng thú, yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Vẽ trên giấy khổ lớn hình 4.2 sgk và hình ảnh hỗ trợ trường hợp di chuyển điện
tích theo một đường cong từ M đến N.
2. Học sinh: Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công trọng lực.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp hợp tác nhóm
- Phương pháp vấn đáp
IV. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa và các tính chất của đường sức của
điện trường tĩnh.
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu công của lực điện.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
Nội dung cơ bản
Năng lực cần đạt
học sinh
Vẽ hình 4.1 lên bảng.
Vẽ hình 4.1.
I. Công của lực điện
Đưa ra kết luận.
đến N.
đường đi trên một
nguồn khác nhau
Tính công khi đường sức điện.
Giới thiệu đặc điểm công điện
tích
di
Công của lực điện để giải quyết vấn
của lực diện khi điện tích di chuyển
theo trường trong sự di
chuyển trong điện trường đường gấp khúc
chuyển của điện tích đề trong học tập
bất kì.
MPN.
trong điện trường vật lí.
Nhận xét.
đều từ M đến N là
- Nhóm NLTP
Yêu cầu học sinh thực
Ghi nhận đặc A
MN = qEd, không
hiện C1.
điểm công.
phụ thuộc vào hình liên quan đến sử
Yêu cầu học sinh thực hiện
Ghi nhận đặc
C2.
điểm công của lực
diện khi điện tích
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.
Hoạt động của
Hoạt động của học
Nội dung cơ bản
Năng lực cần đạt
giáo viên
sinh
II. Thế năng của một
- Nhóm NLTP liên
điện tích trong điện
quan đến sử dụng
trường
1. Khái niệm về thế kiến thức vật lí Trình
Yêu cầu học sinh Nhắc lại khái niệm năng của một điện tích
bày được kiến thức
nhắc lại khái niệm thế năng trọng trong điện trường
thế năng trọng trường.
Thế năng của điện tích về các hiện tượng,
trường.
Ghi nhận khái đặt tại một điểm trong
Giới thiệu thế năng niệm.
điện trường đặc trưng đại lượng, định luật,
của điện tích đặt
cho khả năng sinh công nguyên lí vật lí cơ
trong điện trường.
của điện trường khi đặt
bản, các phép đo, các
điện tích tại điểm đó.
Ghi nhận mối kiên 2. Sự phụ thuộc của hằng số vật lí.
Giới thiệu thế năng hệ giữa thế năng và thế năng WM vào điện
kết luận.
điểm N trong một điện
trường thì công mà lực
Yêu cầu học sinh
điện trường tác dụng
thực hiện C3.
lên điện tích đó sinh ra
sẽ bằng độ giảm thế
năng của điện tích q
trong điện trường.
Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Năng lực cần đạt
Cho học sinh tóm tắt những
Tóm tắt những kiến thức cơ Năng lực sử dụng ngôn
kiến thức cơ bản đã học trong bản.
ngữ.
bài.
Năng lực sử dụng kiến thức
Yêu cầu học sinh về nhà làm Ghi các bài tập về nhà.
vật lý.
các bài tập 4, 5, 6, 7 trang 25
Năng lực tính toán.
sgk và 4.7, 4.9 sbt.
Năng lực tự học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Ngày soạn:
- Thước kẻ, phấn màu.
- Chuẩn bị phiếu câu hỏi.
2. Học sinh
Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp hợp tác nhóm
- Phương pháp vấn đáp
IV. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm công của lực điện trường khi điện tích
di chuyển.
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu khái niệm điện thế.
Hoạt động của giáo Hoạt động của học
Nội dung cơ bản
Năng lực cần đạt
viên
sinh
I. Điện thế
- Nhóm NLTP liên
Yêu cầu học sinh
1. Khái niệm điện thế
nhắc lại công thức Nêu công thức.
Điện thế tại một điểm quan đến sử dụng
tính thế năng của
trong điện trường đặc kiến thức vật lí: :
điện tích q tại điểm
Ghi nhận khái trưng cho điện trường
M
trong
điện niệm.
thực hiện C1.
Thực hiện C1.
q
Đơn vị điện thế là vôn
(V).
3. Đặc điểm của điện
thế
Điện thế là đại lượng
đại số. Thường chọn
điện thế của đát hoặc
một điểm ở vô cực làm
mốc (bằng 0).
Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.
18
Hoạt động của
giáo viên
Nêu định nghĩa
hiệu điện thế.
Yêu cầu học sinh
nêu đơn vị hiệu điện
thế.
Giới thiệu tĩnh
điện kế.
Hướng dẫn học Xây dựng mối liên điện bằng tĩnh điện kế.
sinh xây dựng mối hệ giữa hiệu điện 3. Hệ thức liên hệ giữa
liên hệ giữa E và U. thế và cường độ hiệu điện thế và cường
điện trường.
độ điện trường
E=
Năng lực cần đạt
Nhóm NLTP liên quan
đến sử dụng kiến
thức vật lí
Nhóm NLTP trao đổi
thông tin mô tả lại
được các kết quả từ
các hoạt động học tập
vật lí của mình (nghe
giảng, tìm kiếm
thông
tin,
thí
nghiệm).
Năng lực sử dụng
ngôn ngữ để diễn đạt
thông tin thu thập
được.
U
d
- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ.
- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung.
- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý nghĩa các
đại lượng trong biểu thức.
2. Kĩ năng
- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế.
- Giải bài tập tụ điện.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Một số loại tụ điện thực tế, đặc biệt là tụ xoay trong máy thu thanh.
- Dụng cụ: Thước kẻ, phấn màu.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị Bài mới.
- Sưu tầm các linh kiện điện tử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa hiệu điện thế và mối liên hệ giữa
hiệu điện thế với cường độ điện trường.
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu tụ điện.
Hoạt động của
Hoạt động của
Nội dung cơ bản
Năng lực cần đạt
giáo viên
học sinh
I. Tụ điện
Nhóm NLTP trao
1. Tụ điện là gì ?
đổi thông tin: : mô
Giới thiệu mạch
Ghi nhận khái Tụ điện là một hệ hai vật tả được cấu tạo của
điện.
định mục đích, đề
Độ lớn điện tích trên mỗi
20
bản của tụ điện khi đã tích xuất phương án, lắp
điện gọi là điện tích của tụ ráp
điện.
Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu điện dung của tụ điện, các loại tụ và năng lượng điện
trường trong tụ điện.
Hoạt động của
Hoạt động của học
Nội dung cơ bản
Năng lực cần đạt
giáo viên
sinh
II. Điện dung của tụ Nhóm NLTP liên
điện
quan đến sử dụng
Giới thiệu điện
Ghi nhận khái 1. Định nghĩa
kiến thức vật lí
dung của tụ điện.
niệm.
Điện dung của tụ điện
là đại lượng đặc trưng
cho khả năng tích điện
của tụ điện ở một hiệu
điện thế nhất định. Nó
- Nhóm
NLTP
điện thế giới hạn liệu ghi trên vỏ của tụ điện: tụ không khí, tụ
trao đổi thông tin
của tụ điện.
tụ điện.
giấy, tụ mi ca, tụ sứ, tụ
mô tả được cấu tạo
gốm, …
Giới thiệu tụ xoay. Quan sát, mô tả.
Trên vỏ tụ thường ghi và nguyên tắc hoạt
cặp số liệu là điện dung
và hiệu điện thế giới hạn động của các thiết bị
Giới thiệu năng
Nắm vững công của tụ điện.
kĩ thuật, công nghệ.
lượng điện trường thức tính năng Người ta còn chế tạo tụ
của tụ điện đã tích lượng điện trường điện có điện dung thay
điện.
của tụ điện đã được đổi được gọi là tụ xoay.
tích diện.
3. Năng lượng của điện
trường trong tụ điện
(giảm tải không dạy)
Năng lượng điện
trường của tụ điện đã
được tích điện
W=
1
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực tự học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý.
- Năng lực về phương pháp.
B.Mục tiêu cụ thể
1. Kiến thức :
- Công của lực điện
- Điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường.
- Tụ điện, điện dung của tụ điện, năng lượng của tụ điện đã được tích điện.
2. Kỹ năng :
- Giải được các bài toán tính công của lực điện.
- Giải được các bài toán tính hiệu điện thế, liên hệ giữa E, U và A.
- Giải được các bài toán về mối liên hệ giữa Q, C, U và W
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.
Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập
cần giải
+ Đặc điểm của công của lực điện.
+ Biểu thức tính công của lực điện.
+ Khái niệm điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa U và E.
+ Các công thức của tụ điện.
Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Giải thích lựa Câu 5.2 : C
tại sao chọn C.
chọn.
Câu 5.3 : D
Yêu cầu hs giải thích
Giải thích lựa Câu 6.3 : D
tại sao chọn D.
chọn.
Yêu cầu hs giải thích
Giải thích lựa
tại sao chọn C.
chọn.
Yêu cầu hs giải thích
Giải thích lựa
tại sao chọn D.
chọn.
Yêu cầu hs giải thích
Giải thích lựa
tại sao chọn C.
chọn.
Yêu cầu hs giải thích
Giải thích lựa
tại sao chọn D.
chọn.
Yêu cầu hs giải thích
Giải thích lựa
tại sao chọn D.
chọn.
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của
chuyển
A = q.UMN = -1,6.1019
động từ M đến N.
.50
Viết công thức,
= - 8. 10-18(J)
thay số và tính toán. Bài 7 trang33
Yêu cầu học sinh
a) Điện tích của tụ điện :
tính điện tích của
Viết công thức,
q = CU = 2.10-5.120 =
tụ điện.
thay số và tính toán. 24.10-4(C).
b) Điện tích tối đa mà tụ
Yêu cầu học sinh
Viết công thức, điện tích được
tính điện tích tối thay số và tính toán.
qmax = CUmax = 2.10-
- Nhóm NLTP
liên quan đến sử
dụng kiến thức
vật lí: Sử dụng
được kiến thức vật
lí để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
Năng lực giao tiếp
Năng lực cần đạt
.200
công cụ toán học phù
= 400.10-4(C).
hợp trong học tập vật
Tính công của lực Bài 8 trang 33
điện khi đó.
a) Điện tích của tụ điện : lí.
q = CU = 2.10-5.60 =
Tính U’ khi q’ = 12.10-4(C).
q
b) Công của lực điện khi
U = 60V
2
A = ∆q.U = 12.10-7.60
Yêu cầu học sinh
= 72.10-6(J)
tính công.
Yêu cầu học sinh
tính hiệu điện thế
U’.
Yêu cầu học sinh
tính công.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
c) Công của lực điện khi
U’ =
- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức : I =
24
A
∆q
q
; I = và E = .
q
∆t
t
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Xem lại những kiến thức liên quan đến bài dạy.
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm hình 7.5.
- Một pin Lơ-clan-sê đã bóc sẵn để cho học sinh quan sát cấu tạo bên trong.
- Một acquy.
- Vẽ phóng to các hình từ 7.6 đến 7.10.
- Các vôn kế cho các nhóm học sinh.
2. Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị
- Một nữa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn.
- Hai mãnh kim loại khác loại.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Tiết 1.
Hoạt động 1 (15 phút) : Tìm hiểu về dòng điện.
Hoạt động của
Hoạt động của học
Nội dung cơ bản
Năng lực cần đạt
điện : Tác dụng từ, tác
dụng nhiệt, tác dụng
Cho biết trị số của hoác học, tác dụng cơ
đại lượng nào cho học, sinh lí, …
biết mức độ mạnh + Cường độ dòng điện
yếu
của
dòng cho biết mức độ mạnh
điện ? Dụng cụ nào yếu của dòng điện. Đo
đo nó ? Đơn vị của cường độ dòng điện
đại lượng đó.
bằng ampe kế. Đơn vị
cường độ dòng điện là
ampe (A).
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu cường độ dòng điện, dòng điện không đổi.
Hoạt động của
Hoạt động của học
Nội dung cơ bản
Năng lực cần đạt
giáo viên
sinh
II. Cường độ dòng
- Nhóm NLTP liên
điện. Dòng điện không
quan đến sử dụng
đổi
Yêu cầu học sinh
Nêu định nghĩa 1. Cường độ dòng điện kiến thức vật lí:
25