BÀI TẬP NHÓM
MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
ĐỀ BÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CỦA 2 CÔNG TY:
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP TREO NÚI BÀ TÂY NINH (TCT) VÀ
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG VIÊN NƯỚC ĐẦM SEN (DSN).
Giáo viên hướng dẫn: TS. Phan Hồng Mai
Lớp:
Phân tích tài chính 2
Họ tên sinh viên:
Lý Bá Dũng (CQ520599)
Lê Tuấn Hải (CQ521029)
Lê Huy Hoàng (CQ521405)
Nguyễn Xuân Huy (CQ521576)
Vũ Tiến Tú (CQ524041)
Nguyễn Mạnh Tường (CQ524213)
Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2013
1
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Chương I: Phân tích môi trường kinh doanh của 2 công ty
I.
1.
2.
II.
Phân tích diễn biến nguồn vốn
Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh
Tổng doanh thu
Tỷ lệ lãi gộp
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
III. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Chương III: PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH
I. Khả năng thanh toán
1. Khả năng thanh toán ngắn hạn
2. Hệ số khả năng thanh toán nhanh
2
3. Hệ số thanh toán tức thời
II. Hệ số khả năng cân đối vốn
1.
2.
3.
III.
1.
2.
3.
4.
Hệ số nợ
Hệ số tự chủ tài chính
cầu. Chính sự chuyển dịch này đã tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho nhiều
ngành kinh tế phát triển. Song cũng làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đặt ra cho
các doanh nghiệp những yêu cầu và thách thức mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải
tự vận động, vươn lên để vượt qua những thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải bởi
quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường.
Trong bối cảnh kinh tế như thế, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên
thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về quản lý tài
chính là một trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp
đến sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam.Bởi lẽ, để hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm
bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu vềvốn, tìm kiếmvà huy
động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sửdụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao
nhất. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được những nhân tố ảnh hưởng, mức
độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp.
Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở phân tích tài chính. Việc thường xuyên
phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng
hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của doanh
4
nghiệp nhằm làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tương
lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình
hình tài chính giúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp.Vậy để làm được điều này
ngoài việc bỏ nguồn vốn ra các nhà đầu tư, các doanh nghiệp luôn luôn phải tìm
hiểu và đưa ra những giải pháp, chiến lược, chính sách đưa doanh nghiệp đến
thành công. Ngoài các chiến lược, chính sách đưa ra các nhà đầu tư, doanh nghiệp
cũng phải xác định và nắm bắt được dòng tiền của mình lưu chuyển ra sao. Vì vậy
các doanh nghiệp, nhà đầu tư cần phải có một đội ngũ, để giúp doanh nghiệp, các
nhà đầu tư phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ và đúng
đắn. Chính vì lẽ đó, bài của chúng em hướng về phân tích tình hình tài chính năm
phát, sự tăng trưởng chậm lại của thương mại thế giới, nhu cầu trong nước yếu và
xuất khẩu sụt giảm, nhất là sang Trung Quốc (giảm tới 14,5% trong tháng
11/2012), đang đẩy Nhật Bản trước nguy cơ suy thoái lần thứ năm trong 15 năm
qua. Các nền kinh tế mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil không thể phát huy
được vai trò thêm màu sắc mới cho bức tranh kinh tế thế giới trong năm 2012.
Khác với 4 năm trước, giờ đây chỉ mình Trung Quốc với các khoản chi kích thích
tăng trưởng kinh tế “khủng” thì chưa đủ lực để kéo kinh tế thế giới khỏi đi xuống,
chưa kể tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước này năm 2012 cũng chậm lại, ước đạt
7,5%. Xuất khẩu sụt giảm là nguyên nhân chủ chốt khiến các nền kinh tế đang phát
triển ở châu Á tăng trưởng chậm lại đáng kể trong năm 2012. Những thách thức về
cơ cấu, tình trạng đầu tư yếu đi và sản lượng dư thừa đã khiến cho hai động lực
tăng trưởng của khu vực này là Trung Quốc và Ấn Độ đều để mất đà tăng trưởng.
2. Kinh tế Việt Nam
6
Tốc độ tăng GDP năm 2012 chỉ đạt hơn 5,03% (thấp nhất trong nhiều năm
trở lại đây), chỉ cao hơn so với tốc độ tăng trưởng 4,77% năm 1999 nhưng lại thấp
hơn cả tốc độ tăng 5,32% năm 2009. Rõ ràng những bất ổn kinh tế vĩ mô tích tụ
trong mấy năm gần đây đã buộc Việt Nam phải chuyển trọng tâm chính sách từ ưu
tiên tăng trưởng kinh tế sang ưu tiên ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát
thông qua những biện pháp nêu trong Nghị quyết số 11/2011/NQ-CP và nêu lại
trong Nghị quyết số 01/2012/NQ-CP. Do tốc độ tăng GDP năm 2012 thấp hơn hẳn
so với giai đoạn 2001-2005 nên hiệu quả đầu tư chung đột ngột tăng vọt và ICOR
chỉ hạ xuống dưới 6 khi tổng mức đầu tư toàn xã hội cả năm 2012 còn khoảng
33,5%. Đáng chú ý là tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực kinh tế Nhà nước năm 2012
vẫn duy trì ở mức trên dưới 37% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, trong đó vốn đầu tư
từ NSNN vẫn chiếm khoảng 54% chứng tỏ chương trình cơ cấu lại đầu tư công
chưa có chuyển biến rõ rệt. Bên cạnh đó, mặc dù tổng kim ngạch XK năm 2012
nhiều nhiệm vụ quan trọng. Kết quả hoạt động của ngành Du lịch trong năm 2012
đã được Đảng và Chính phủ đánh giá là điểm sáng về kinh tế trong bối cảnh kinh
tế thế giới và trong nước gặp nhiều khó khăn, có tác động trực tiếp đến việc thực
hiện các chỉ tiêu của ngành.
Ngành du lịch đã đạt được nhiều thành tựu to lớn .Đến cuối năm 2012, Việt
Nam đã có 1120 doanh nghiệp lữ hành quốc tế; 11.840 hướng dẫn viên du lịch đã
được cấp thẻ, trong đó có 4.809 thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa và 7.031 thẻ
hướng dẫn viên du lịch quốc tế; tổng số cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn cả nước
ước tính là 13.500 với 285.000 buồng, trong đó: 57 khách sạn 5 sao; 147 khách sạn
4 sao; 335 khách sạn 3 sao. Năm 2012 các địa phương như Đà Nẵng, Bình Thuận,
Khánh Hòa được đánh giá là điểm sáng của du lịch Việt Nam, bứt phá trở thành
8
các điểm du lịch quan trọng của khu vực Trung bộ và cả nước. Nhiều khu du lịch,
resort, khách sạn mới được khởi công hoặc hoàn thành đưa vào phục vụ du lịch đã
góp phần đáng kể vào vào việc tăng cường năng lực, điều kiện cho ngành, tạo ra
được sự bứt phá hiệu quả về mô hình tổ chức kinh doanh, trở thành điểm sáng của
ngành. Trong năm 2012, ngành Du lịch tiếp tục coi trọng việc hợp tác quốc tế cả
phương diện song phương và đa phương với mục tiêu tranh thủ hợp tác, kinh
nghiệm, hỗ trợ của các nước và các tổ chức quốc tế nhằm đẩy mạnh giới thiệu,
quảng bá hình ảnh Du lịch Việt Nam. Hợp tác song phương trong năm 2012 tập
trung chủ yếu vào một số thị trường gần, có khả năng tăng trưởng lượng khách như
Trung Quốc, Úc, Nhật Bản, Thái Lan, Singapore... Về hợp tác đa phương, các hoạt
động hợp tác chủ yếu tập trung với các nước trong khối ASEAN, trong tiểu vùng
sông Mê Kông mở rộng (GMS) và trong Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái
Bình Dương (APEC)…
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, ngành Du lịch còn một số tồn tại, hạn
chế như việc quản lý và kiểm soát chất lượng dịch vụ, môi trường du lịch ở các địa
phương chưa được thắt chặt; tình trạng lừa đảo, ép khách, cướp giật… tại những
Dịch vụ- Du lịch
Lịch sử
hình
thành
•
•
•
- Công ty cổ phần Cáp
treo Núi Bà Tây Ninh
tiền thân là bộ phận Cáp
treo trực thuộc Công ty
Du lịch Tây Ninh
- Bộ phận Cáp treo
chính thức đi vào hoạt
động ngày 08/03/1998
với chức năng kinh
doanh chủ yếu là vận
chuyển du khách, hàng
hóa từ chân núi lên
Chùa Bà bằng cáp treo
và ngược lại. Ngày
10/01/2001, bộ phận
Cáp treo của Công ty
Du lịch Tây Ninh chính
liên kết với Công ty Dịch
vụ Phú Thọ đầu tư khai
thác các trò chơi tại Công
viên Văn hóa Đầm Sen.
- Đến năm 2003, Công ty
thực hiện chuyển đổi từ
mô hình Công ty TNHH
sang Công ty cổ phần, lấy
tên là Công ty Cổ phần
Công viên nước Đầm Sen.
10
•
Ngành
nghề
kinh
doanh
•
•
•
•
•
trí
- Kinh doanh thương
mại, xuất nhập khẩu vật
tư, thiết bị, hàng hóa
nông sản
- Kinh doanh dịch vụ du
lịch, đại lý mua bán ký
•
•
•
•
•
•
- Năm 2007, Công ty đã
tăng vốn Điều lệ từ 43,9 tỷ
đồng lên 55 tỷ đồng và 65
tỷ đồng qua 2 đợt phát
hành để đáp ứng nhu cầu
kinh
doanh.
Ngày
31/07/2008 Công ty đủ
điều kiện và thực hiện
gởi hàng hóa, các dịch
vụ khác trong phạm vi
chức năng nhiệm vụ của
Công ty Cổ phần.
•
•
•
theo qui định của pháp
luật), thiết bị máy móc,
linh kiện, vật tư, nguyên
liệu và sản phẩm phục vụ
ngành thể thao dưới nước,
ngành nhà hàng – khách
sạn
- Tổ chức biểu diễn nghệ
thuật chuyên nghiệp (chỉ
hoạt động khi có đủ điều
kiện kinh doanh theo qui
định của pháp luật)
Sản xuất vật liệu xây
dựng, sản phẩm mây tre
lá, gốm sứ, keo dán tổng
hợp (Không sản xuất vật
liệu xây dựng, sản phẩm
gốm sứ tại Tp.Hồ Chí
MÃ SỐ
31/12/2012
Đơn vị tính: VND
01/01/2012
100
81,558,767,994 141,286,869,351
110
61,859,314,554 137,476,490,128
1. Tiền
111
14,359,314,554
2. Các khoản tương đương tiền
112
47,500,000,000 134,700,000,000
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
132
16,247,218,090
393,807,000
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
133
317,373,910
1,724,221,830
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng
5. Các khoản phải thu khác
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)
134
135
139
IV. Hàng tồn kho
140
1,454,223,686
1,325,120,690
152
760,923,329
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà
nước
4. Tài sản ngắn hạn khác
154
56,235,266
200,018,621
158
111,957,788
48,000,000
B. TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220
+ 240 + 250 + 260)
I. Các khoản phải thu dài hạn
200
96,048,469,081
4,393,779,144
- Nguyên giá
225
- Giá trị hao mòn lũy kế (*)
226
3. Tài sản cố định vô hình
227
- Nguyên giá
228
- Giá trị hao mòn lũy kế (*)
229
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
230
210
1. Phải thu dài hạn của khách hàng
211
251
2. Đầu tư vào công tư liên kết, liên doanh
252
3. Đầu tư dài hạn khác
258
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài
hạn (*)
V. Tài sản dài hạn khác
1. Chi phí trả trước dài hạn
(59,038,065,798) (59,691,663,663)
92,253,831,442
1,202,623,631
921,500,000
1,123,168,360
921,500,000
2,421,500,000
240
268
819,325,438
423,804,563
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 +
200)
NGUỒN VỐN
270
177,607,237,075 145,680,648,495
A. NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330)
300
8,973,791,012
14,822,594,687
I. Nợ ngắn hạn
310
7,631,037,961
13,641,415,346
2,253,053,195
6. Chi phí phải trả
316
7. Phải trả nội bộ
317
49,049,348
5,599,163
323
795,849,690
884,292,251
330
1,342,753,051
1,181,179,341
1,283,761,500
1,125,924,050
334
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
335
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm
336
7. Dự phòng phải trả dài hạn
337
8. Doanh thu chưa thực hiện
338
9. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
339
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430)
400
168,633,446,063 130,858,053,808
I. Vốn chủ sở hữu
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
416
7. Quỹ đầu tư phát triển
417
77,382,028,559
45,621,648,918
8. Quỹ dự phòng tài chính
418
8,000,000,000
7,647,796,969
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
419
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
420
51,281,417,504
CÔNG TY CP CÔNG VIÊN NƯỚC ĐẦM SEN (DSN)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
QUÝ IV NĂM 2012
Tại ngày 31 Tháng 12 Năm 2012
CHỈ TIÊU
TÀI SẢN
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN (100 = 110 +
120 + 130 + 140 + 150)
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
1. Tiền
2. Các khoản tương đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu khách hàng
2. Trả trước cho người bán
3. Các khoản phải thu khác
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
(*)
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
MÃ SỐ
31/12/2012
01/01/2012
100
(285,714,285)
1,301,210,072
202,216,000
92,316,000
1,292,392,357
(285,714,285)
140
141
150
587,735,925
587,735,925
924,067,898
584,691,336
584,691,336
586,940,024
16
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
2. Tài sản ngắn hạn khác
B. TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 +
220 + 240 + 250 + 260)
I. Các khoản phải thu dài hạn
II. Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
430)
I. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
2. Thặng dư vốn cổ phần
151
158
200
658,661,898
265,406,000
24,774,115,209
447,875,024
139,065,000
82,150,488,099
210
220
221
222
223
12,390,471,386
5,119,014,798
79,125,729,200
(74,006,714,402)
227
228
)
7,917,112,155
20,315,829,926
(12,398,717,807
)
67,286,559,000
81,950,050,000
(14,663,491,000
)
138,479,168
93,479,168
45,000,000
155,618,542,79
8
300
310
312
313
314
12,076,363,823
12,025,863,823
2,930,952,798
27,000,000
4,015,467,985
9,601,872,446
8,787,122,431
2,153,936,169
84,500,000,000
150,600,000
(70,460,000)
814,750,015
174,150,000
640,600,015
146,016,670,35
2
146,016,670,35
2
84,500,000,000
150,600,000
17
3. Quỹ đầu tư phát triển
4. Quỹ dự phòng tài chính
5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 =
300 + 400)
1.
417
418
420
430
440
TSLĐ
Tiền & tương đương
tiền
Phải thu
Hàng tồn kho
TSCĐ
Chỉ tiêu
TCT
Số tiền
DSN
Số tiền
141,286,869,351
137,476,490,128
Tỷ
trọng
96.98% 73,468,054,699
94.37% 70,995,213,267
Tỷ
trọng
47.21%
45.62%
2,146,919,160
1,325,120,690
61,859,314,554
2.
•
16,698,303,155
1,454,223,686
93,260,841,173
Tỷ
trọng
45.92
%
34.43
%
9.40%
0.82%
52.51
%
DSN
Số tiền
148,067,826,94
7
145,167,573,55
4
1,419,449,570
587,735,925
46.37
0.83
9.15
12.68
Nhìn vào bảng ta thấy trong năm 2011 TCT có hệ số hiệu quả SD TSCĐ rất
cao, sang năm 2012 lại xuống rất thấp. Điều này thể hiện rõ ràng TCT mới đầu tư
thêm vào TSCĐ và vẫn chưa mang lại hiệu quả trong kinh doanh. Trong khi đó
•
DSN vẫn duy trì TSCĐ cũ và có hiệu quả cao và khá ổn định.
Tiền & các khoản tương đương tiền
19
Cả 2 công ty đều duy trì tỷ lệ khoản này tương đối cao, tuy nhiên trong cơ
-
cấu và chính sách nắm giữ khoản này giữa 2 công ty lại có sự khác biệt:
TCT giảm khoản tiền và các khoản tương đương từ 94.37% năm 2011 xuống
34.43% năm 2012 trong đó các khoản tương đương giảm mạnh từ 134,700,000,000
xuống 47,500,000,000 (có thể để đầu tư vào TSCĐ). còn tiền mặt tăng từ
-
2,776,490,128 lên 14,359,314,554.
DSN tăng mạnh từ 45.62% lên 83.99% chiếm gần hết cơ cấu tổng TS, trong đó tiền
mặt tăng từ 1,995,213,267 lên 6,136,573,554 và các khoản tương đương tăng từ
-
tư tài chính dài hạn TCT nắm giữ một khoản rất nhỏ ~0.5% tổng TS trong khi DSN
nắm
giữ
một
khoản
đầu
tư
tài
chính
rất
lớn
năm
2011
(=
20
67,286,559,000/155,618,542,798= 43%) và sang năm 2012 đã giảm mạnh xuống
6.99%
99.58%
Tỷ lệ nợ của 2 công ty thấp, trong đó TCT năm 2012 còn giảm sử dụng nợ.
Trong cơ cấu nợ của 2 công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn.
VCSH của cả 2 công ty đều tăng: DSN tăng từ 146016,670,352 lên
160,765,578,333;
còn
TCT
tăng
mạnh
hơn
từ
130,858,053,808
lên
168,633,446,063. VCSH năm 2012 của TCT đã lớn hơn VCSH của DSN. Cả TCT
và DSN đều có tỷ lệ VCSH lớn: năm 2012 tỷ lệ VCSH của TCT là 94.95% còn
DSN là 93.01% cho thấy khả năng tự chủ vốn của 2 công ty là lớn, cơ cấu tài chính
mạnh và ổn định, rủi ro thấp. Hai công ty tăng nguồn vốn chủ yếu là từ lợi nhuận
Phân tích diễn biến Nguồn vốn
TCT
Số tiền 2012
Tài sản
Tiền
61,859,314,554
Phải thu ngắn hạn
Hàng tồn kho
TSCĐ
Tài sản khác
Tổng
16,698,303,155
1,454,223,686
93,260,841,173
4,334,554,507
177,607,237,07
5
Số tiền 2011
137,476,490,12
8
2,146,919,160
1,325,120,690
1,361,016,687
3,371,101,830
145,680,648,49
Tổng
177,607,237,07 145,680,648,49 37,936,965,965 6,010,377,385
5
5
Tổng mức biến động nguồn vốn và SD vốn
113,554,141,53 113,554,141,53
9
9
DSN
Số tiền 2012
Tài sản
Tiền
Phải thu ngắn hạn
Hàng tồn kho
145,167,573,554
1,419,449,570
587,735,925
Số tiển 2011
70,995,213,267
1,301,210,072
584,691,336
Tạo nguồn
Sử dụng nguồn
74,172,360,287
118,239,498
3,044,589
Nợ DH
50,500,000
814,750,015
Tổng
172,841,942,156 155,618,542,79
8
Tổng mức biến động nguồn vốn và SD vốn
14,748,907,981
74,293,644,374
3,238,741,392
17,987,649,373
764,250,015
764,250,015
75,057,894,389
75,057,894,389
Số tiền
Tỷ trọng
Phân tích biến động nguồn vốn và SD vốn
TCT
Sử dụng vốn
I.Giảm TS
1Tiền
Tỷ trọng SD vốn
12.81% 1.Tiền
0.11% 2.Phải thu ngắn
hạn
80.93% 3.Hàng tồn kho
0.85%
II.Giảm NV
5.30% 1.Nợ dài hạn
100% Tổng cộng SD
nguồn
Tạo nguồn
74,172,360,287
98.82%
118,239,498
0.158%
3,044,589
0.004%
764,250,015
161,573,710
113,554,141,53
9
33.27% 1.VCSH
0.14% 2.Nợ ngắn hạn
100%
14,748,907,981
3,238,741,392
75,057,894,389
19.65%
4.32%
100%
Nhận xét: Mức biến động nguồn vốn trong năm 2012 của TCT lớn hơn của
DSN (=113,554,141,539/75,057,894,389 = 1.5 lần).
-
Trong năm 2012, TCT sử dụng vốn chủ yếu để tăng TS trong đó sử dụng vốn
nhiều nhất để gia tăng TSCĐ (đầu tư CP xây dựng cơ bản dở dang) chiếm
91,899,824,486 (80.93%), ngoài ra các khoản phải thu cũng chiếm một phần sử
-
dụng vốn đáng kể 12.81%.
TCT tạo nguồn tài trợ cho các khoản trên chủ yếu từ việc giảm nắm giữ tiền (giảm
tới 75,617,175,574) và tăng VCSH thêm 161,573,710 chiếm lần lượt 66.59% và
Các khoản giảm trừ
doanh thu
3
Doanh thu thuần
4
Giá vốn hàng bán
5
Lợi nhuận gộp
6
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lí doanh
nghiệp
Lợi nhuận từ HĐKD
chính
7
8
9
10
11
DNS
89,192,989
60,98
2,348,234
16,034,267,719
1,936,116,000
2,625,000
16
Doanh thu HĐTC
Chi phí tài chính
Trong đó: CP lãi vay
Lợi nhuận thuần từ
HĐTC
(không tính CP lãi vay)
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Tổng LN trước thuế và
lãi vay
17
12
13
14
15
Năm 2012
82
277,923,435
81,648,838
196,274,597
63,377,635,62
6
63,377,635,62
6
15,853,620,14
8
235,092,443
47,759,107,9
21
12,178,630,68
7
447,248,797
58,366,908
388,881,889
71,312,431,43
9
71,312,431,43
9
18,013,534,81
0
395,520,875
53,694,417,50
4
14,100,776,719
56,728,927,892
64,963,907,981
2,223,104,534
25