Các biện pháp cưỡng chế thi hành nghĩa vụ nộp thuế theo pháp luật việt nam - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

HOÀNG THỊ KIM UYÊN

CÁC BIỆN PHÁP CƢỠNG CHẾ THI HÀNH
NGHĨA VỤ NỘP THUẾTHEO PHÁP LUẬT
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

HOÀNG THỊ KIM UYÊN

CÁC BIỆN PHÁP CƢỠNG CHẾ
THI HÀ NH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Chuyên ngành: Luâ ̣t Kinh tế
Mã số

: 60 38 01 07

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Lan Hƣơng


c. Phân loại: ..................................................................................................... 15
1.1.2. Khái quát chung về quản lý nợ thuế: ...... Error! Bookmark not defined.
a. Khái niệm về quản lý nợ thuế: .................... Error! Bookmark not defined.
b. Các nội dung cơ bản của công tác quản lý nợ thuế:... Error! Bookmark not
defined.
c. Đặc trƣng của quan hệ quản lý nợ thuế: ...... Error! Bookmark not defined.
1.2. KHÁI QUÁT PHÁP LUậT Về QUảN LÝ Nợ THUế VÀ CƢỠNG CHẾ
THI HÀNH NGHĨA VỤNỘP THUẾ........... ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
1.2.1. Vai trò của pháp luật trong quản lý nợ thuế và cưỡng chế thi hành
nghĩa vụ nộp thuế: ............................................. Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Cấu trúc pháp luật về quản lý nợ thuế và cưỡng chế thi hành nghĩa vụ
nộp thuế: ............................................................ Error! Bookmark not defined.
1.3. MỘT SỐ KINH NGHIỆM Về QUảN LÝ Nợ THUế TRÊN THế GIớI
.......................................................................... ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
1.3.1. Kinh nghiê ̣m của Nhật Bản: .................... Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Kinh nghiê ̣m của Hàn Quố c: .................. Error! Bookmark not defined.
1.3.3. Kinh nghiê ̣m tại Anh: .............................. Error! Bookmark not defined.


CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT – THỰC TIỄN THI HÀNH
PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIỆN PHÁP CƢỠNG CHẾ THI HÀNH NGHĨA
VỤ NỘP THUẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY ... ERROR! BOOKMARK NOT
DEFINED.
2.1. THựC TRạNG PHÁP LUậT VỀ CÁC BIỆN PHAṔ CƢỠ NG CHẾ THI
HÀNH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ ỞVIỆT NAM .......... ERROR! BOOKMARK NOT
DEFINED.

2.1.1. Hệ thống các quy phạm pháp luật về các biện pháp cưỡng chế thi hành
nghĩa vụ nộp thuế ở Việt Nam: ......................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Nội dung pháp luật về quản lý nợ thuế và cưỡng chế thi hành nghĩa vụ

b. Mục tiêu: ........................................................ Error! Bookmark not defined.
c. Yêu cầu: .......................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Các kiế n nghi ̣ hoàn thiện pháp luật về các biện pháp cưỡng chế thi hành
nghĩa vụ nộp thuế ở Việt Nam: ......................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN .................................... ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 17


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Luật quản lý thuế đã đƣợc Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 10 thông qua ngày
29/11/2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2007. Luật quản lý thuế ra đời đã làm
thay đổi căn bản cơ chế quản lý thuế nƣớc ta từ quản lý thuế chuyên quản, trực tiếp
trƣớc đây sang tự khai, tự tính, tự nộp thuế. Ngƣời nộp thuế căn cứ vào hoạt động
kinh tế của mình, căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế để tự xác định, tự
kê khai, tự tính số thuế phải nộp và tự giác nộp số tiền thuế cho Ngân sách Nhà
nƣớc theo đúng thời hạn quy định của pháp luật. Mục tiêu của cơ chế tự khai, tự
nộp thuế là phát huy tính tự giác, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nghĩa vụ thuế
của mình trƣớc pháp luật. Chính từ sự thay đổi căn bản này đặt ra nhiều vấn đề mới
cần giải quyết. Kể từ khi Luật quản lý thuế ra đời, các cơ quan Nhà nƣớc có thẩm
quyền đã ban hành ra hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật để quy định chi tiết
và hƣớng dẫn thi hành Luật ở các lĩnh vực quản lý thuế khác nhau, trong đó có một
bộ phận pháp luật có vị trí khá quan trọng và khá phức tạp là bộ phận các biện
pháp cƣỡng chế để thi hành nghĩa vụ nộp thuế. Trong thời gian thực hiện Luật
quản lý thuế bƣớc đầu đã thu đƣợc nhiều những thành tựu nhất định trong quản lý
thuế. Bên cạnh đó, qua quá trình thực hiện pháp luật quản lý thuế nói chung và
pháp luật quản lý nợ thuế nói riêng đã bộc lộ những hạn chế nhất định, đồng thời
phát sinh một số vƣớng mắc cần đƣợc giải quyết. Đặc biệt, trong khoảng thời gian
gần đây, tình trạng ngƣời nô ̣p thuế vi pha ̣m nghiã vu ̣ nô ̣p thuế, nô ̣p pha ̣t dẫn đế n nơ ̣
đo ̣ng tiề n thuế , tiề n pha ̣t hàng năm đang trở thành mố i lo hàng đầ u của Chính phủ

quận Gò Vấp”,…và rất nhiều những bài viết chuyên sâu của nhiều nhà nghiên cứu
về vấ n đề này . Tuy nhiên, các đề tài trên chỉ dừng lại ở các vấn đề chung về mô
hình tổ chức bộ máy quản lý hay viê ̣c áp du ̣ng biê ̣n pháp cƣỡng chế ta ̣i mô ̣t khu
vƣ̣c rấ t nhỏ . Nhìn chung là thiên về lĩnh vực kinh tế , và vấn đề về các biện pháp
cƣỡng chế để thi hành nghĩa vụ nợ thuế chỉ là một phần nhỏ trong các đề tài luận


văn này. Cho đến nay vẫn chƣa có một đề tài nào tập trung nghiên cứu sâu về vấn
đề trên cả về mặt lý luận cũng nhƣ thực tiễn.
Ở nƣớc ta, bộ phận pháp luật quản lý thuế đã đƣợc Nhà nƣớc quan tâm xây
dựng trong những năm gần đây bƣớc đầu đã phát huy hiệu quả. Bên cạnh những
thành tựu đã đạt đƣợc vẫn còn tồn tại những hạn chế, bất cập, đặc biệt trong thời
gian gần đây, tình trạng nợ đọng, dây dƣa nộp thuế, nộp phạt đang có chiều
hƣớng gia tăng, gây ảnh hƣởng nhất định đến nguồn thu ngân sách nhà nƣớc,
trong đó có nguyên nhân quan trọng từ các quy định về quản lý thuế.
Việc đánh giá, xem xét một cách có hệ thống các quy định của pháp luật và
thực tiễn thi hành pháp luật về các biện pháp cƣỡng chế thi hành nghĩa vụ nộp thuế
ở nƣớc ta trong những năm vừa qua để làm cơ sở cho việc hoàn thiện pháp luật
quản lý thuế nói chung, pháp luật về quản lý nợ thuế nói riêng ở nƣớc ta.
4. Đối tƣợng, phƣơng pháp và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tƣợng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật về thuế, quản lý nợ
thuế và các biện pháp cƣỡng chế thi hành nghĩa vụ nộp thuế ở Việt Nam hiện
nay.
- Phƣơng pháp nghiên cƣ́u : Luâ ̣n văn sƣ̉ du ̣ng các phƣơng pháp nghiên cƣ́u
truyề n thố ng trong khoa ho ̣c pháp lý : phân tić h , tổ ng hơ ̣p , so sánh các thông tin ,
số liê ̣u,...
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các quy định của
pháp luật hiện hành về nợ thuế, các biện pháp cƣỡng chế đƣợc sử dụng để thi hành
nghĩa vụ nộp thuế và có so sánh với pháp luật của một số nƣớc trên thế giới, đồng
thời tìm hiểu thực tiễn áp dụng, triển khai các quy định đó ở một số tỉnh thành

ngân hàng, nợ qua việc bán trái phiếu, nợ tiền trả trƣớc của khách hàng hoặc nợ từ
bổn phận phải chi trả khác (chẳng hạn: Nhà nƣớc nợ công chức tiền hƣu trí hứa
hẹn sau khi về hƣu). Nợ nhƣ trên không bao gồm cổ phiếu hay phần hùn vốn vào
các tổ chức kinh tế.
Tuy nhiên, khi nói đến nợ thuế thì lại không hoàn toàn nhƣ vậy. Nợ thuế là
một trong những đặc trƣng thể hiện ở sự phát triển của ngành thuế. Ở đây không
phải là phần tài sản của cá nhân hay tổ chức đã vay mà là phần tài sản cá nhân hay
tổ chức thuộc diện phải đóng thuế theo quy định của pháp luật phải nộp vào ngân


sách Nhà nƣớc khi phát sinh nghĩa vụ đó trong quá trình sản xuất, kinh doanh theo
quy định của pháp luật.
Hiện nay chƣa có văn bản pháp luật nào định nghĩa cụ thể về “nợ thuế”.
Trong Hiến pháp 1992, tại Điều 80 quy định: “Công dân có nghĩa vụ đóng thuế
và lao động công ích theo quy định của pháp luật”. Hiến pháp mới năm 2013 tiếp
tục kế thừa các quy định trong Hiến pháp năm 1992, riêng nghĩa vụ nộp thuế
đƣợc sửa đổi về chủ thể là “Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định”
(Điều 47), không chỉ là công dân có nghĩa vụ nộp thuế nhƣ Hiến pháp năm 1992.
Tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý Thuế đƣợc (Quốc hội Khóa XI, kỳ họp thứ 10
số 78/2006/QH thông qua ngày 29/11/2006) quy định: “Ngƣời nộp thuế có nghĩa
vụ nộp tiền thuế đầy đủ đúng thời hạn, đúng địa điểm…”.
Nợ thuế nếu hiểu theo nghĩa rộng là nghĩa vụ tài chính phải thực hiện của tổ
chức, cá nhân đối với Nhà nƣớc. Thời điểm xác định một chủ thể có nghĩa vụ nộp
thuế (có nợ thuế Nhà nƣớc) đƣợc tính từ khi có sự kiện pháp lý đã đƣợc pháp luật
dự liệu phát sinh. Chẳng hạn, trong pháp luật về thuế giá trị gia tăng quy định:
“Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là thời điểm chuyển
giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt
đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập
hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được

có quy định: “Tiền nợ thuế là số tiền thuế được xác định phải nộp vào Ngân sách
Nhà nước nhưng đã quá thời hạn nộp theo quy định của pháp luật mà chưa nộp
vào Ngân sách Nhà nước ”.
Thời điểm bắt đầu tính nợ đối với một khoản nợ thuế là ngày tiếp theo ngày
hết hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Thời điểm kết thúc tính nợ
đối với một khoản nợ thuế là ngày tiếp theo ngày khoản nợ đƣợc nộp vào Ngân


sách Nhà nƣớc, hoặc ngày có hiệu lực thi hành của văn bản xóa nợ, miễn nộp hoặc
xử lý bằng các hình thức khác.
“Tuổi nợ thuế” là khoảng thời gian liên tục tính từ thời điểm bắt đầu tính nợ
thuế đến thời điểm khoản nợ đó đƣợc xác định tuổi. Tuổi nợ đƣợc tính theo ngày
bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ.
Do có nhiều quan điểm khác nhau về nợ thuế, trong luận văn này sẽ sử dụng
khái niệm nợ thuế theo nghĩa hẹp để có cách hiểu thống nhất với các văn bản pháp
luật quản lý thuế hiện hành ở Việt Nam hiện nay.
Từ những lập luận ở trên, có thể định nghĩa một cách khái quát về nợ thuế
nhƣ sau:
Nợ thuế là những khoản tiền của thể nhân hoặc pháp nhân (thuộc đối tượng
phải nộp thuế theo quy định của pháp luật) chưa nộp hoặc chưa nộp đủ vào Ngân
sách Nhà nước sau khi đã hết hạn nộp thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp thuế.
b. Những đặc trƣng cơ bản của nợ thuế:
Chủ thể trong quan hệ nợ thuế: Chủ nợ là Nhà nƣớc, ngƣời mắc nợ là tổ
chức, cá nhân thỏa mãn dấu hiệu luật định phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho
Nhà nƣớc.
Quan hệ nợ thuế: là quan hệ phát sinh trên sơ sở luật định, quan hệ quyền
lực và nghĩa vụ (quan hệ hành chính).
Quan hệ xử lý nợ thuế là quan hệ đƣợc điều chỉnh bằng pháp luật thuế chứ không
phải là quan hệ đƣợc điều chỉnh bằng pháp luật dân sự hay thƣơng mại.
Nợ thuế là nghĩa vụ tài sản đƣợc xác định bằng một số tiền nhất định. Điều

Tùy theo yêu cầu quản lý, nợ quá hạn có thể phân loại chi tiết hơn nữa theo mức độ
quá hạn để có biện pháp quản lý và đôn đốc thu hồi nợ thuế phù hợp.
*Căn cứ vào quyết định làm phát sinh nghĩa vụ


Nợ thuế đƣợc chia thành nợ thuế thông thƣờng, nợ phạt thuế và nợ thuế truy
thu phải nộp sau thanh tra, kiểm tra.
- Nợ thuế thông thƣờng: nợ trong nhóm này thƣờng bao gồm các khoản nợ
phát sinh từ số thuế phải nộp do ngƣời nộp thuế kê khai với cơ quan thuế mà
không bao gồm số thuế bị truy thu, bị phạt chậm nộp do cơ quan thuế thanh tra,
kiểm tra phát hiện. Xét theo những tiêu chí khác nhau, trong nhóm nợ thuế này
cũng bao gồm nhiều khoản nợ có tuổi nợ, mức nợ khác nhau do ngƣời nộp thuế kê
khai với cơ quan thuế và các khoản nợ này đƣợc theo dõi trên hồ sơ quản lý đối
tƣợng nộp thuế lƣu tại cơ quan thuế.
- Nợ phạt thuế: theo Luật Quản lý thuế hiện nay thì việc cơ quan thuế xử
phạt thuế đối với ngƣời nộp thuế vi phạm về thuế thì sẽ có nhiều loại vi phạm
tƣơng ứng với từng nội dung vi phạm, tƣơng ứng với đó là các khoản nợ phát sinh
cho từng lần vi phạm. Do đó, trong nhóm nợ phạt thuế này còn có thể chia thành
các khoản mục nợ nhƣ: nợ do phạt nộp chậm, nợ phạt thiếu thuế phải nộp, nợ phạt
trốn thuế, nợ phạt vi phạm thủ tục về thuế.
- Nợ thuế truy thu phải nộp sau thanh tra, kiểm tra: đây là khoản nợ thuế mà
cơ quan thuế sau quá trình kiểm tra, thanh tra đã phát hiện thêm số thuế phải nộp mà
đơn vị bỏ ngoài sổ sách, không kê khai hoặc khai không chính xác ở tất cả các loại
hồ sơ khai thuế trong năm tính thuế. Ở thời điểm cơ quan thuế tiến hành thanh tra,
kiểm tra thì theo quy định số thuế này phải đƣợc nộp vào Ngân sách Nhà nƣớc
nhƣng có thể đơn vị do vô tình hoặc cố ý đã kê sai để trốn thuế. Số nợ thuộc
nhóm nợ này phản ánh đƣợc số thuế phát hiện thêm đƣợc coi là nợ thuế của ngƣời
nộp thuế đƣợc thanh tra, kiểm tra. Tuy nhiên, nó cũng có ý nghĩa quan trọng giúp
cơ quan thuế có những biện pháp quản lý thích hợp với những nhóm nợ này. Đồng
thời, việc theo dõi nợ thuế theo nhóm này giúp cho cơ quan thuế đánh giá đƣợc các


8. Bộ trƣởng Bộ Tài chính (2010), Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/1/2010
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc
Tổng cục thuế.
9. Chính phủ nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2007), Nghị định số
85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 Quy định chi tiết thi hành một số điều của
luật quản lý thuế.
10. Chính phủ nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2010): Nghị định số
106/2010/NĐ-CP ngày 28/20/2010 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định chi tiết thi hành một số
điều của luật quản lý thuế.
11. Vũ Văn Cƣơng (2009), “Thông tin về ngƣời nộp thuế trong pháp luật quản lý
thuế ở nƣớc ta hiện nay”, Tạp chí Luật học, số 04/2009.
12. Vũ Ngọc Hà & Vũ Văn Cƣơng (2009), “Pháp luật kiểm tra, thanh tra thuế ở
Việt Nam”, Tạp chí Luật học, số 04/2009.
13. Minh Hải (2009), “Thực hiện luật quản lý thuế: Ghi nhận tại cục Hải quan TP.
Hồ Chí Minh”, Tạp chí thuế, số 02/2009.
14. Nguyễn Văn Hi ệu & Nguyễn Việt Cƣờng (2007), Cơ chế tự khai, tự nộp thuế
và những vấn đề đặt ra ở Việt Nam, Nxb. Tài chính, Hà Nội.
15. Học viện Hành chính Quốc gia (năm ), Giáo trình quản lý hành chính Nhà
nước, Nxb. , Hà Nội. (bỏ đi nếu có thể)
16. Nguyễn Thị Thƣơng Huyền (2008), “Luật quản lý thuế và những vấn đề cần
bàn thêm”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp, số 19/2008.
17. Nhà xuất bản Đà Nẵng (1997), Từ điển tiếng Việt.
18. Quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật Quản lý
thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/22/2006.
19. Tạp chí Luật học (2009), Các bài viết trong số chuyên đề về pháp luật thuế,
Tạp chí Luật học số 04/2009.



40. Lê Xuân Trƣờng & Lê Minh Thắng (2009), "Tìm lời giải cho bài toán nợ thuế
ở Việt Nam", Tạp chí tài chính online.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status