Báo cáo thực tập: Chuẩn bị hóa chất và dụng cụ thí nghiệm cho các bài quan trắc và phân tích môi trường không khí - Pdf 38

Báo cáo thực tập

LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Khoa Môi
trường, các thầy cô quản lý phòng thí nghiệm - Trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất để em được học tập, nghiên cứu trong suốt
thời gian thực tập.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Th.S Lê Thu Thủy– giảng viên
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, động viên,
chia sẻ, hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực tập.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô Khoa Môi trường đã cho em những ý
kiến, những góp ý, những lời động viên trong suốt thời gian qua.
Em cũng xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến bạn bè đã có những ý kiến đóng
góp cho em trong thời gian thực tập.
Vì thời gian thực tập có hạn nên bản báo cáo thực tập còn nhiều thiếu xót,
em mong các thầy cô trong Khoa đóng góp ý kiến để bài báo cáo được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2015
Nguyễn Thị Bích Hồng

SVTH: Nguyễn Thị Bích Hồng

1

GVHD:ThS. Lê Thu Thủy


Báo cáo thực tập
MỤC LỤC

Thấy được các điểm trên lên tôi quyết định lựa chọn chuyên đề: “Chuẩn bị hóa
chất và dụng cụ thí nghiệm cho các bài quan trắc và phân tích môi trường không
khí”.
2. Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề
2.1. Đối tượng thực hiện
Đối tượng là các hóa chất cần để phân tích các chỉ tiêu trong môi trường không
khí.
Dụng cụ thí nghiệm phục vụ cho việc quan trắc và phân tích môi trường.
2.2. Phạm vi thực hiện
Các bài thực hành quan trắc và phân tích môi trường không khí trong các học
phần quan trắc và phân tích môi trường.
SVTH: Nguyễn Thị Bích Hồng

3

3

GVHD:ThS. Lê Thu Thủy


Báo cáo thực tập
Về thời gian: Thực hiện chuyên đề từ ngày 02 tháng 03 năm 2015 đến ngày 17
tháng 04 năm 2015
2.3. Phương pháp thực hiện
2.3.1. Phương pháp luận

-

Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu tổng hợp tài liệu về quy trình phân tích các chỉ tiêu trong môi

+ Tính toán hàm lượng, thể tích cần lấy và cần pha của mỗi hóa chất.
+ Chuẩn bị và thu dọn hóa chất cho các phòng thí nghiệm.

SVTH: Nguyễn Thị Bích Hồng

4

4

GVHD:ThS. Lê Thu Thủy


Báo cáo thực tập
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

1.1. Giới thiệu về phòng thí nghiệm môi trường – trường đại học Tài Nguyên và Môi
trường Hà Nội

1.1.1. Hồ sơ pháp lý
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội là đơn vị trực thuộc Bộ Tài
nguyên và Môi trường, được thành lập ngày 23 tháng 8 năm 2010 theo Quyết định số
1583/QĐ/2010/TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Phòng Thí nghiệm môi trường là đơn vị chuyên môn trực thuộc Khoa Môi
trường, trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Phòng Thí nghiệm môi
trường được thành lập theo Quyết định số 2083/QĐ – TĐHHN ngày 13 tháng 8 năm
2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Tên đơn vị thực tập:

Phòng thí nghiệm môi trường

1.1.2. Lĩnh vực hoạt động
+
+
+
+

Phục vụ công tác đào tạo sinh viên các ngành liên quan tới môi trường.
Phục vụ nghiên cứu khoa học, các dự án điều tra, khảo sát trong lĩnh vực môi trường.
Cung cấp các dịch vụ phân tích thí nghiệm các chỉ tiêu môi trường, hóa học, sinh học.
Thực hiện đào tạo các khóa đào tạo ngắn hạn về kỹ thuật phân tích môi trường và quản
lý phòng thí nghiệm môi trường.

1.1.3. Danh sách cán bộ
Phòng thí nghiệm môi trường gồm 5 cán bộ và các cộng tác viên có kinh
nghiệm trong lĩnh vực môi trường.

SVTH: Nguyễn Thị Bích Hồng

5

5

GVHD:ThS. Lê Thu Thủy


Báo cáo thực tập
Bảng 1.2. Danh sách cán bộ quản lý phòng thí nghiệm
TT

Họ và tên

4

Lê Văn Sơn

Kỹ sư

5 năm

5

Kiều Thị Thu Trang

Kỹ sư

6 năm

6

20 giảng viên Khoa Môi trường và các cán bộ cộng tác
viên trong trường có trình độ tiến sỹ, thạc sỹ có chuyên
môn và nhiều năm công tác về đánh giá tác động môi
trường, quan trắc môi trường, phân tích lại các chỉ tiêu lý
học, hóa học, sinh học trong các đối tượng môi trường

1.1.4. Năng lực trang thiết bị
Xem chi tiết tại phụ lục
1.1.5. Hồ sơ kinh nghiệm
Với kinh nghiệm và khả năng của đội ngũ cán bộ, năng lực thiết bị của Phòng thí
nghiệm môi trường, trong thời gian hoạt động vừa qua Phòng thí nghiệm môi trường
cùng với Khoa Môi trường đã chủ trì thực hiện và tham gia nhiều đề tài, dự án trong


2009

SVTH: Nguyễn Thị Bích Hồng

6

6

GVHD:ThS. Lê Thu Thủy


Báo cáo thực tập

STT

TÊN ĐỀ TÀI

THỜI GIAN
THỰC HIỆN

4

Nghiên cứu khả năng lưu giữ của thuốc bảo vệ thực vật chứa
hợp chất Diazinon trong đất ở các điều kiện khác nhau của
môi trường

2010

5


Đánh giá diễn biến hàm lượng Asen giải phóng ra môi
trường từ quặng thải Sunfua chứa Asen trong điều kiện yếm
khí

2014

10

Điều tra, đánh giá xác định phạm vi, mức độ ô nhiễm và xây
dựng phương án xử lý cho điểm tồn lưu hóa chất thuốc bảo
vệ thực vật tại 5 địa điểm thuộc tỉnh Nghệ An

2014

11

Nghiên cứu giải pháp cảnh báo, phòng tránh giảm thiểu thiệt
hại do lũ ống, lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địa bàn dân tộc
tỉnh Lào Cai

2014-2015

12

Nghiên cứu, xác lập luận cứ khoa học và đề xuất định hướng
quy hoạch không gian biển Phú Quốc – Côn Đảo phục vụ
phát triển bền vững

2013-2015


ĐỐI TÁC

NĂM

2

Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường Công ty TNHH Sông
đập thủy điện Thu Cúc – Phú Thọ
Đà

2010

3

Lập Đề án môi trường công ty Cao su sao Công ty Cao su sao
vàng
vàng Thái Bình

2011

SVTH: Nguyễn Thị Bích Hồng

8

8

GVHD:ThS. Lê Thu Thủy



+
-

Về kiến thức
Trình bày được các phương pháp lấy mẫu và xử lý mẫu.
Nêu được các khái niệm về quan trắc môi trường.
Nêu được nguyên tắc xác định, quy trình tiến hành phân tích một số thông số cơ bản

-

trong môi trương không khí.
Xử lý được các kết quả và số liệu phân tích thu được, đánh giá kết quả dựa trên các

tiêc chuẩn và quy chuẩn.
+ Về kĩ năng
- Đọc hiểu các tiêu chuẩn và các văn bản liên quan đến chất lượng môi trường không

-

khí.
Thực hiện phân tích được một số chỉ tiêu trong môi trường không khí.
Tính toán kết quả phân tích, phân tích các dữ liệu thu được và lập được các báo cáo

kết quả và đánh giá chất lượng môi trường không khí.
+ Về thái độ, chuyên cần
- Cẩn thận, nghiêm túc khi thực hành.
- Trung thực trong báo cáo các số liệu phân tích.
- Có trách đối với vấn đề ô nhiễm môi trường không khí.

SVTH: Nguyễn Thị Bích Hồng

- Giáo trình quan trắc và phân tích môi trường không khí – Đại học Tài nguyên và Môi
-

trường Hà Nội
Sách tham khảo.
2.2. Tìm hiểu về nội dung các bài thực hành
Học phần quan trắc và phân tích môi trường không khí gồm các bài:

-

Bài xác định nồng độ khối lượng của nito dioxit (NO2) bằng phương pháp griess-

-

saltzman cải biên (TCVN 6137:2009).
Bài xác định hàm lượng amoniac trong không khí bằng phương pháp idophenol

-

(TCVN 5293:1995).
Bài phân tích SO2 trong không khí (TCVN 5971:1995).
Bài phân tích CO trong không khí (Phương pháp trắc quang dùng thuốc thử
folinxiocanto TCN 593-Bộ y tế)

2.2.1. Bài xác định nồng độ khối lượng của nito dioxit (NO2) bằng phương pháp griesssaltzman cải biên (TCVN 6137:2009)


-

Nguyên tắc

Máy trắc quang.
Hóa chất:
Dung dịch hỗn hợp griess.
Dung dịch nitrit chuẩn gốc: 250 mg/l
Quy trình tiến hành
Cách lấy mẫu.
Lấy 2 ống hấp thụ mỗi ống chứa 10 ml dung dịch thuốc thử.
Lắp ráp thiết bị lấy mẫu theo đúng trình tự.
Bật máy lấy mẫu, ghi thời gian và tốc độ lấy mẫu.
Hết thời gian lấy mẫu, tiến hành thu mẫu, chuyển dung dịch vào bình đựng dung dịch

mẫu.
- Phân tích.
+ Xây dựng đường chuẩn:
Chuẩn bị 6 bình định mức 25 ml, dán nhãn, đánh số, tiến hành xây dựng đường
chuẩn theo bảng sau:
0

1

2

3

4

5

Dung dịch chuẩn làm việc(ml)
2,5 mg/l

0

0,25

0,50

0,75

1,00

1,25

Abs
Đo độ hấp thụ quang ở bước sóngλ=540 nm

+ Mẫu môi trường:
Hai ống hấp thụ được chuyển vào bình định mức 25 ml tráng rửa và định mức
bằng dung dịch hấp thụ đến vạch. Đo độ hấp thụ quang của dung dịch được giá trị
Abs.

 Tính kết quả
X== .1000 (µg/m3)

SVTH: Nguyễn Thị Bích Hồng

11

11

GVHD:ThS. Lê Thu Thủy

Bước sóng: λ=625 nm
Hóa chất và dụng cụ
Dụng cụ:
Máy lấy mẫu khí.
Máy đo quang.
Dụng cụ thí nghiệm thông thường.
Hóa chất:
Dung dịch hấp thụ.
Thuốc thử phenol.
Thuốc thử hypoclrit.
Dung dịch amoniac chuẩn gốc.
Quy trình tiến hành
Lấy mẫu:
Lấy hai ống hấp thụ mỗi ống chứa 10 ml dung dịch thuốc thử.
Lắp ráp thiết bị lấy mẫu theo đúng trình tự.
Bật máy lấy mẫu xác định thời gian và lưu lượng lấy mẫu.
Hết thời gian lấy mẫu, tiến hành thu mẫu, chuyển dung dịch từ 2 ống hấp thụ vào lọ

đựng dung dịch mẫu.
- Tiến hành phân tích:
+ Xây dựng đường chuẩn.
Chuẩn bị 6 ống nghiệm, dán nhãn, đánh số, tiến hành xây dựng đường chuẩn
theo bảng sau:
0

1

2

3


4

Dung dịch phenol + natri nitropruxit
(ml)

1

1

1

1

1

1

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5


thụ quang của dung dịch được Abs.
 Tính kết quả
XNH3=(µg/m3)
2.2.3. Phân tích SO2 trong không khí (TCVN 5971:1995)

 Nguyên tắc
- SO2 được hấp thụ vào dung dịch TCM tạo thành phức không màu. Dung dịch này tác


+
+
+
+
+
+
+
+
+

-

+
+
+

dụng với thuốc thử tạo thành dung dịch có màu hồng và đem đo quang ở bước sóng
548 nm.
Yếu tố ảnh hưởng: ion nitrit, loại trừ bằng cách cho thêm axit sunfamic.
Phạm vi áp dụng: 20 g/m3 – 500 µg/m3
Hóa chất và dụng cụ


GVHD:ThS. Lê Thu Thủy


Báo cáo thực tập
Chuẩn bị 6 ống nghiệm, dán nhãn, đánh số, tiến hành xây dựng đường chuẩn
theo bảng sau:
0

1

2

3

4

5

Dung dịch SO2 làm việc (ml) 1mg/l

0

0,1

0,2

0,4

0,6


Dung dịch HCHO (ml)

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

Dung dịch sunfamic (ml)

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

0

+
+

-

(Phương pháp trắc quang dùng thuốc thử Folinxiocanto TCN 593-Bộ y tế)
Nguyên tắc
Khí CO tác dụng với dung dịch PdCl2 tạo thành Pd kim loại.
Pd kim loại tác dụng với thuốc thử folinxiocanto tạo phức chất có màu xanh.
Đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 770 nm
Hóa chất và dụng cụ
Dụng cụ:
Túi polyetylen
Xilanh
Máy trắc quang.
Dụng cụ thí nghiệm thông thường.
Hóa chất:
Dung dịch PdCl2
Thuốc thử folinxiocanto.
Dung dịch Na2CO3 20%.
Quy trình tiến hành
Lấy mẫu:
+ Hút hết khí trong chai lấy mẫu ra ngoài.
SVTH: Nguyễn Thị Bích Hồng

14

14

GVHD:ThS. Lê Thu Thủy


0,6

Hàm lượng CO (mg)

0

0,00157

0,00314

0,00628

0,00942

• Đưa khí CO từ túi polyetylen vào ống nghiệm.
• Bơm không khí sạch để đuổi hết khí CO thừa.
• Cho vào mỗi ống nghiệm 1,5 ml thuốc thử folinxiocanto,trộn đều và đun cách thủy 30
phút.
• Để nguội, chuyển sang bình định mức 25 ml. Rửa ống nghiệm và tráng bằng nước
cất,thêm 10 ml Na2CO3 20% rồi định mức tới vạch.
• So màu bằng máy trắc quang ở bước sóng λ=650 nm.
+ Mẫu môi trường:
Sau khi lấy mẫu xong tiến hành làm tương tự như đường chuẩn.
 Tính kết quả
X= .1000 (mg/m3)

2.3.

Cách pha hóa chất

cần
pha

Khối lượng
cần lấy

Thể tích cần
lấy

1,3805g αnaphthylamine
5g sunfanilic

5 lít

100ml

15

15

0,0375g NaNO2

GVHD:ThS. Lê Thu Thủy


Báo cáo thực tập
griesssalztman
cải biên
Xác định
hàm lượng

Dung dịch
hấp thụ

1 lít

Thuốc thử
phenol

100ml

5g phenol
25mg natri
nitropruxit

Thuốc thử
hypoclorit

100ml

10g natri hydroxit
11,7g natriclorua

Dung dịch
amoniac
chuẩn gốc

100ml

0,0315g NH4Cl


gốc

100ml

0,06g Na2S2O5

Dung dịch
Na2S2O3

100ml

1,58g Na2S2O8

Dung dịch I2

100ml

1,27g I2
4g KI

Dung dịch
hấp thụ PdCl2

1 lít

1g PdCl2

10ml HCl
đặc


Dung dịch
Na2CO3

1 lít

2 giọt brom

200g Na2CO3

2.3.1. Xác định nồng độ khối lượng của nitơ dioxit (NO2) bằng phương pháp
Griess – Saltzman cải biên (TCVN 6137:2009)


+
+

Dung dịch hỗn hợp Griess
Dung dịch α – naphthylamine: 1,3805g/500ml
Cân 1,3805g α -naphthylamine cho vào cốc sạch.
Đun nóng nước cất một lần bằng bếp điện. Đổ nước cất đã nóng vào cốc chứa hóa chất

và khuấy cho tan.
+ Vừa khuấy vừa đun trên bếp điện, khi đó α– naphthylamine sẽ tan ra như mỡ. Gạn cho
vào bình định mức 500 ml đã tráng bằng nước cất một lần.
+ Tráng cốc và đổ vào bình định mức cho đến khi không còn dính hóa chất ở cốc.
+ Hút 50 ml HCl đặc cho vào bình định mức, đậy kín nắp và lắc mạnh cho tan hết kết
tủa.
+ Định mức đến vạch 500 ml bằng nước cất một lần.
- Dung dịch sunfanilic [C6H4(NH2)(SO3H)]: 5g/l
+ Cân 5g sunfanilic cho vào cốc sạch.


SVTH: Nguyễn Thị Bích Hồng

17

17

GVHD:ThS. Lê Thu Thủy


Báo cáo thực tập

2.3.2. Xác định hàm lượng Amoniac trong không khí bằng phương pháp indophenol
(TCVN 5293:1995)

 Dung dịch hấp thụ
- Hút 0,5 ml axit sunfuric cho vào bình định mức 1000 ml đã tráng sạch bằng nước cất
-

một lần và có chứa một ít nước cất.
Định mức tới vạch 1000 ml bằng nước cất một lần.
Chuyển vào bình chứa và lưu kho.
Bảo quản dung dịch trong bình hình ống, được đậy kín bằng nút có ống thủy tinh chứa

đầy tinh thể axit oxalic.
 Dung dịch thuốc thử phenol
- Cân 5g phenol mới chưng cất và 25mg natri nitropruxit cho vào cốc sạch.
- Hòa tan hỗn hợp vừa cân bằng nước cất một lần, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình
định mức 100 ml và định mức tới vạch bằng nước cất một lần.
- Chuyển vào bình chứa và lưu kho.


18

18

GVHD:ThS. Lê Thu Thủy


Báo cáo thực tập

- Hòa tan hỗn hợp vừa cân bằng bằng nước cất một lần.
- Chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức 1000 ml và định mức đến vạch bằng
-

nước cất một lần.
Cân và pha tiếp đến khi đủ 3000 ml.
Chuyển toàn bộ dung dịch vừa pha được vào bình chứa và lưu kho.
Dung dịch này có thể ổn định được trong vài tháng, nhưng nếu xuất hiện kết tủa thì

phải loại bỏ.
 Dung dịch Pararosanilin hydroclorua (PRA): 0,16g/l
- Chuyển 8,6 ml HCl (d=1,19g/ml) vào bình định mức 100 ml. Thêm nước đến vạch và

-

trộn đều.
Lấy 20,5 ml H3PO4 (d=1,69g/ml) vào bình định mức dung tích 100 ml. Thêm nước cất

-


- Hòa tan hoàn toàn bằng nước cất một lần. Chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định
mức 100 ml và định mức tới vạch bằng nước cất một lần.
SVTH: Nguyễn Thị Bích Hồng

19

19

GVHD:ThS. Lê Thu Thủy


Báo cáo thực tập


-

Chuyển vào bình chứa và lưu kho.
Dunng dịch này không bền và được pha chế vào ngày sử dụng.
Dung dịch iot: 0,1N
Cân 1,27g I2 và 4g KI cho vào cốc sạch.
Tiến hành hòa tan hỗn hợp vừa cân bằng nước cất một lần.
Chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức 100 ml và định mức tới vạch bằng nước

-

cất một lần.
Chuyển dung dịch vào bình chứa và lưu kho.

2.3.4. Phân tích CO trong không khí
(Phương pháp trắc quang dùng thuốc thử Folinxiocanto TCN 593-Bộ y tế)


 Một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

SVTH: Nguyễn Thị Bích Hồng

20

20

GVHD:ThS. Lê Thu Thủy


Báo cáo thực tập
-

Các hóa chất đậm đặc như kiềm đặc, H 2SO4 đặc, HNO3…, Các hóa chất độc hại
như Brom, photpho, phenol…, các chất khí, các chất dễ bay hơi phải được để và làm
thí nghiệm với các hóa chất này trong tủ hút.

-

Khi pha loãng các axit đặc H2SO4, HNO3…., phải cho từ từ axit vào nước, tuyệt
đối không được làm ngược lại.

-

Không đun các chất khí, hoặc đun các thí nghiệm có phát sinh khí trong bình
đậy kín.

-

của da, sau đó bôi mỡ glyxerin.
-

Khi bị bắn axit hay kiềm vào mắt: Rửa bằng nước sạch nhiều lần, sau đó rửa
bằng dung dịch bicacbonat 1% (nếu là axit) hay dung dịch axit boric 2% (nếu là kiềm).

-

Khi bị axit hoặc kiềm bắn vào miệng: uống một lượng lớn dung dịch bicacbonat
5%, (nếu là axit), dung dịch axit xitric 5% (nếu là kiềm)

-

Khi bị ngộ độc do thở phải nhiều khí độc như Clo, Brom, khí Hidrosunfua,…
phải nhanh chóng đưa ra chỗ thoáng khí ở ngoài phòng thí nghiệm.

SVTH: Nguyễn Thị Bích Hồng

21

21

GVHD:ThS. Lê Thu Thủy


Báo cáo thực tập
Khi bị điện giật phải nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi hệ thống điện theo

-



+

Các dung môi hữu cơ: Để ở ngăn thấp nhất của kệ A và B (Ngăn 22)

-

Hóa chất pha sẵn: Để ở giá C theo vị trí của từng loại hóa chất..

-

Hóa chất dùng cho buổi thực hành: Được để tại bàn để hóa chất hoặc tủ hút của phòng
thực hành theo lịch thực hành.

-

Các hóa chất cho nghiên cứu khoa học: Được sắp xếp trong các hộp cá nhân của nhóm
nghiên cứu và để đúng vị trí theo hướng dẫn của cán bộ phòng thí nghiệm.



-

Vận chuyển hóa chất
Các chất lỏng phải được vận chuyển bằng khay.
Vận chuyển các axit đặc phải có sự giám sát của cán bộ phòng thí nghiệm.
Khi pha hóa chất
Lấy hóa chất gốc từ tủ hóa chất theo hướng dẫn của cán bộ phòng thí nghiệm mang về

-


-

khác được cán bộ phòng thí nghiệm chuẩn bị trước tại phòng thực hành theo Thời
khóa biểu thực hành, Cụ thể: Các chỉ thị được đặt vào giá đựng chỉ thị, các hóa chất
khác đặt ử ngăn trên cùng của giá tại giá của bàn thực hành.
Sinh viên kiểm tra hóa chất của bài thực hành, nếu thiếu thì báo lại cho cán bộ phòng

-

thí nghiệm để cán bộ phòng thí nghiệm hướng dẫn pha hoặc lấy hóa chất.
Sau khi kết thúc bài thực hành: Các hóa chất còn dư được cất lại theo sự hướng dẫn

của cán bộ phòng thí nghiệm.
 Đổ bỏ hóa chất
- Các axit; bazơ HCl, H2SO4, HNO3 và NaOH có nồng độ lớn hơn 1N, dung dịch chứa

2.6.

kim loại: Pb, Cd, Cr, Mn, As, Hg,.., dung dịch chứa thuốc thử,… đổ bỏ vào can có
nhãn ở cuối hành lang.
Các muối dễ tan, thông thường, đổ vào bồn và xả nhiều nước.
Quy định đối với sinh viên về việc học, làm thí nghiệm ở phòng thí nghiệm

 Quy định chung
- Buổi đầu tiên của môn học thực hành/ thực tập, sinh viên đọc quy tắc an toàn thí

-

nghiệm, nội quy phòng thí nghiệm, quy trình kiểm tra vệ sinh phòng thực hành được


dùng chung được để trong phòng và báo cáo cho cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm,
Kiểm tra các hóa chất cần thiết dùng cho bài thực hành được đặt tại phòng học, nếu
thiếu hóa chất thì báo lại các bộ phụ trách phòng thí nghiệm để được hướng dẫn bổ
sung.
Tuyệt đối tuân thủ sự hướng dẫn của giáo viên và cán bộ quản lý phòng thí nghiệm về

-

quy trình thí nghiệm.
Sử dụng, vận hành các thiết bị, mô hình theo đúng quy trình và dưới sự hướng dẫn của

-

giáo viên hoặc cán bộ quản lý phòng thí nghiệm.
Không tự ý: Đóng, mở các thiết bị, sử dụng các dụng cụ đo hoặc vận hành các mô

hình, thay đổi trật tự bố trí kết cấu mô hình và dụng cụ thực hành, đưa vật tư, dụng cụ
thực hành ra khỏi phòng thí nghiệm.
- Bảo quản thiết bị, dụng cụ được giao trong quá trình thực hành.
- Đổ hóa chất, phế thải vào đúng nơi quy định.
- Sử dụng tiết kiệm hóa chất, điện, nước.
 Kết thúc mỗi buổi thực hành
- Tắt thiết bị, mô hình theo đúng quy trình (nếu sử dụng).
- Rửa sạch dụng cụ theo hướng dẫn rửa dụng cụ được dán tại bồn rửa của phòng thực

-

hành.
Sắp xếp các dụng cụ thí nghiệm theo đúng vị trí ban đầu.

- Các sinh viên (hoặc nhóm sinh viên) có nhu cầu thực hiện nghiên cứu khoa học, đồ án

-

tốt nghiệp trong phòng thí nghiệm phải làm đơn theo mẫu, gửi Tổ Quản lý phòng thí
nghiệm và được Khoa phê duyệt.
Sinh viên chỉ được phép rời khỏi phòng thí nghiệm sau khi cán bộ phòng thí nghiệm
đã kiểm tra và ký xác nhận.

2.7.

+
+
+
+
+
+


Quy trình kiểm tra phòng thí nghiệm
Quy trình kiểm tra vệ sinh phòng thực hành
Sắp xếp phòng thí nghiệm theo ban đầu (hướng dẫn cụ thể ở dưới)
Cất hóa chất theo hướng dẫn của cán bộ phòng thí nghiệm.
Sắp xếp các mẫu môi trường theo đúng nơi quy định.
Vệ sinh phòng học thực hành gồm:
Vệ sinh sàn nhà: Quét và lau sàn nhà.
Vệ sinh cân phân tích: Tắt cân và lau sạch cân.
Vệ sinh các bàn thí nghiệm: Lau sạch các mặt bàn có trong phòng học.
Vệ sinh tủ hút: lau sạch mặt tủ và kính, dọn dẹp hóa chất trong tủ hút.
Vệ sinh bồn rửa: dọn sạch rác và xếp gọn nước rửa dụng cụ, giẻ lau.

- Dụng cụ dùng chung của cả phòng: phải được rửa sạch và để vào vị trí như
ban đầu, cụ thể:
+ Bình định mức, ống đong, ống nghiệm phải bóc nhãn và rửa sạch theo quy
trình; úp vào giá.
+ Thìa cân phải rửa sạch, sấy khô khi cân mỗi loại hóa chất và để vào ống tại
khu vực cân.
SVTH: Nguyễn Thị Bích Hồng

25

25

GVHD:ThS. Lê Thu Thủy



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status