Phát triển du lịch cộng đồng tại xã bình ngọc thành phố tuy hoà - Pdf 38

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có
sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo, các đồng nghiệp và các cơ quan hữu
quan.
Với tình cảm chân thành nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Trường Đại học Điện lực Hà Nội, Khoa sau Đại học và các thầy cô giáo đã giúp
đỡ trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại trường.
Lãnh đạo Sở VHTT và du lịch Tỉnh Phú Yên, Sở TNMT, Trung tấm khi
thượng thủy văn và Lãnh đạo Đảng ủy- HĐND, UBND- UBMTTQ Việt Nam xã
Bình Ngọc đã tạo điều kiện và cung cấp số liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu
và viết Luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS-TS. Từ Quang Phương,
người đã trực tiếp hướng dẫn và dành nhiều thời gian, công sức giúp tôi hoàn
thành Luận văn này.
Mặc dù tôi đã cố gắng và cẩn thận trong việc lựa chọn nội dung cũng như
trình bày Luận văn, tuy nhiên Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi
mong muốn tiếp tục nhận được những góp ý quý báu để Luận văn được hoàn
thiện hơn, nhằm tìm ra nhiều giải pháp hơn nữa để Phát triển du lịch cộng đồng
tại xã Bình Ngọc- Thành phố Tuy Hoà.
Xin trân trọng cảm ơn!

1


LỜI CAM ĐOAN

Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tôi có sử dụng một số tài liệu
tham khảo của các tác giả, các nhà khoa học, giáo sư, tiến sĩ và các anh chị bạn
bè đồng nghiệp. Các số liệu và kết quả trong quá trình nghiên cứu là hoàn toàn
do quá trình tìm hiểu và nghiên cứu của tôi, chưa được sử dụng cho đề tài bảo vệ

1.2. Nội dung phát triển du lịch cộng đồng………………………………………..
1.2.1. Các nội dung phát triển du lịch cộng đồng………………………………….
1.2.1.1. Nâng cao nhận thức của xã hội về du lịch cộng đồng………………………
1.2.1.2. Khai thác tài nguyên du lịch cộng đồng………………………………….
1.2.1.3. Phát triển nguồn nhân lực du lịch…………………………………………….
1.2.1.4. Xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật du lịch……………….
1.2.1.5. Chinh sách về đầu tư và phát triển du lịch……………………………….
1.2.1.6. Quản li nhà nước về du lịch cộng đồng:…………………………………
1.2.2. Các bên tham gia du lịch cộng đồng:………………………………………..
1.2.3. Sản phẩm du lịch cộng đồng:………………………………………………..
1.3. Các điều kiện cơ bản ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng:…………..
1.3. Bài học kinh nghiệm của một số địa phương và bài học cho Bình Ngọc:…….
3


1.4.1.Kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng của một số nước trên thế giới:….
1.4.1.1.Kinh nghiệm và những bài học về bảo tồn trên cơ sở cộng đồng của du
lịch Nepal:………………………………………………………………………….
1.4.1.2. Ở Thái Lan, tại bản Hway Hee:……………………………………………
1.4.2. Kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam:…………………..
1.4.2.1.Ở bản Sin Chải-Sapa, Lào Cai…………………………………………….
1.4.2.2.Phát triển du lịch cộng đồng ở dải đầm phá Tam Giang-Cầu Hai……….
1.4.3. Bài học cho phát triển DLCĐ Phú Yên:…………………………………….
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỘNG Ở XÃ
BÌNH NGỌC, TP TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2012 – 2015…….
2.1. Khái quát chung tình hình phát triển DLCĐ tại TP. Tuy Hoà và xã Bình
Ngọc
2.1.1. Phát triển DL ở Tp. Tuy Hoà:………………………………………………..
2.1.1.1 Khái quát hoạt động du lịch ở TP. Tuy Hoà………………………………
2.1.1.2.Khái quát về xã Bình Ngọc:………………………………………………..

tỉnh Phú Yên..............................................................................................................
3.2. Các giải pháp chủ yếu phát triển du lịch cộng đồng ở xã Bình Ngọc, Tp. Tuy
Hoà, Tỉnh Phú Yên....................................................................................................
3.2.1. Giải pháp về nâng cao nhận thức xã hội và tăng cường sự ủng hộ của chính
quyền về du lịch cộng đồng……………………………………………………….
3.2.1.1. Nâng cao nhận thức xã hội về du lịch…………………………………….
3.2.1.2. Tăng cường sự ủng hộ……………………………………………………..
3.2.2. Giải pháp thành lập tổ chức hoạt động du lịch cộng đồng..............................
3.2.3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực……………………………………….
3.2.4. Giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật………………….. …….
3.2.5. Giải pháp về xúc tiến, quảng bá du lịch……………………………………
3.2.6. Giải pháp về bảo vệ tài nguyên – môi trường………………………………
KẾT LUẬN………………………………………………………………………
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

5


BQLDLCĐ

:Ban quản lý du lịch cộng đồng

CĐĐP

:Cộng đồng địa phương



:Cộng đồng


:Hội đồng nhân dân

HST

:Hệ sinh thái

IUCN

:Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới

KT- HT

:Kinh tế - hạ tầng

MCD

:Trung tâm bảo tồn sinh vật biển và phát triển cộng đồng

ODA

:Vốn hỗ trợ phát triển chính thức

VQG

:Vườn quốc gia

SNV

:Tổ chức phát triển Hà Lan

:Chương trình môi trường liên hợp quốc

UNWTO

:Tổ chức du lịch thế giới

USD

:Đô la Mỹ

WWF

:Quỹ bảo tồn thiên nhiên thế giới

DANH MỤC BẢNG, BẢN ĐỒ
Danh mục

Hình 2.1
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3.
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng 3.1

Nội dung

Bình Ngọc

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:

8


Tỉnh Phú Yên là một tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam trung Bộ, có lợi thế
và giàu tiềm năng về tài nguyên du lịch. Trong những năm qua, được sự quan tâm
của các cấp chính quyền ngành du lịch Tỉnh Phú Yên đã có những chuyển biến và
phát triển. Hạ tầng cơ sở du lịch không ngừng được cải thiện đã tạo điều kiện cho
việc thu hút và đón tiếp khách du lịch trong và ngoài nước. Nếu năm 2010 cả tỉnh
mới chỉ đón tiếp được 312.000 lượt khách, trong đó khách quốc tế 12.000 lượt;
doanh thu du lịch khoảng: 249,5 tỷ đồng thì đến năm 2013 số lượng khách du lịch
quốc tế và nội địa đã là 600.000 lượt khách, trong đó khách quốc tế là 60.000 lượt
và doanh thu từ du lịch đạt 540 tỷ đồng. Tuy nhiên, sự sự tăng trưởng này chưa
tương xứng với tiềm năng du lịch của Tỉnh nhà mà một trong những nguyên nhân
chính là sản phẩm du lịch hiện có còn nghèo nàn, thiếu hấp dẫn và không đa
dạng.
Trong xu thế hiện nay, du lịch cộng đồng (DLCĐ) là một trong những loại
hình du lịch mới, đã và đang được các quốc gia trên thế giới quan tâm, đầu tư
phát triển vì loại hình du lịch này mang nhiều lợi ích: giúp cho người dân địa
phương có việc làm, có thêm thu nhập; bảo tồn và duy trì các nguồn tài nguyên tự
nhiên và văn hóa địa phương. Dựa trên cơ sở kết cấu hạ tầng sẵn có của địa
phương, cần tập trung tôn tạo, chỉnh trang nhà cửa và các dụng cụ lao động của
nông dân, thu hút các đoàn du lịch trong và ngoài nước tham gia cùng với nông
dân trải nghiệm sản xuất rau an toàn nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập ổn định,
đem lại sự hiểu biết, giao lưu văn hóa, xóa đói giảm nghèo bền vững, nâng cao
đời sống vật chất lẫn tinh thần cho người dân; góp phần vào quá trình phát triển

chức các bữa ăn của du khách, một số phương tiện vận chuyển (xe đạp) trong
thôn. Mặt khác, hình thành các nhóm nông dân đồng sở thích để cung cấp một số
dịch vụ trong khả năng của mình và gia đình, nhằm tạo ra sự đoàn kết, hợp tác
cung cấp dịch vụ, loại trừ việc cạnh tranh không lành mạnh và nâng cao trách
nhiệm với cộng đồng, cũng như được sự đầu tư và quan tâm sâu sắc của chính
quyền địa phương về cơ sở hạ tầng.

10


Cho nên tôi chọn đề tài “ Phát triển du lịch cộng đồng tại xã Bình NgọcTP. Tuy Hoà ” hy vọng sẽ góp phần vào sự phát triển của nghành du lịch địa
phương nói chung và du lịch tỉnh Phú Yên nói riêng.
2. Phạm vi, đối tượng của đề tài:
a. Phạm vi:
+ Về không gian: Tập trung chủ yếu nghiên cứu xã Bình Ngọc là nơi dừng
chân của du khách tham gia làm du lịch cộng đồng.
+ Thời gian: phân tích thực trạng giai đoạn 2012 – 2015, đánh giá tiềm
năng và định hướng phát triển du lịch trong tương lai (giai đoạn 2015 - 2020).
b. Đối tượng nghiên cứu:
- Hoạt động du lịch cộng đồng tại xã Bình Ngọc, Thành phố Tuy Hòa.
3. Mục đích nghiên cứu:
a. Mục đích:
- Trên cơ sở lý luận chung về du lịch, du lịch cộng đồng; đề tài tập trung
đánh giá thực trạng và định hướng những giải pháp phát triển du lịch công đồng
tại xã Bình Ngọc, Thành phố tuy Hòa; từ đó nhân rộng mô hình du lịch cộng
đồng trên toàn Tỉnh.
- Tạo điều kiện cho người dân trực tiếp tham gia du lịch và nâng cao thu
nhập từ du lịch; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
b. Nhiệm vụ:
- Tổng quan về cơ sở lý luận, tìm hiểu thúc đẩy phát triển du lịch cộng

5. Ý nghĩa khoa học của Đề tài:
- Hệ thống một số lý luận cơ bản về mối quan hệ của cộng đồng trong quá
trình phát triển du lịch cộng đồng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại Bình
Ngọc, Thành phố Tuy Hòa. Định hướng, xây dựng phát triển du lịch cộng đồng ở
xã Bình Ngọc.

12


- Đề xuất được những giải pháp cơ bản, có khả năng áp dụng trong thực
tiễn, góp phần phát triển bền vững du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
trong thời gian tới.
6. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận
văn gồm ba chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về du lịch cộng đồng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động du lịch cộng đồng ở xã Bình Ngọc, Thành
phố Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên giai đoạn 2012 - 2015.
Chương 3: Định hướng phát triển du lịch cộng đồng tại xã Bình Ngọc đến
năm 2020 và các giải pháp thực hiện.

13


CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DU LỊCH CỘNG
ĐỒNG
1.1- Du lịch cộng đồng và phát triển dụ lịch cộng đồng:
1.1.1- Du lịch:
1.1.1.1- Khái niệm du lịch:

thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian
nhất định ở nơi cư trú.
Theo điểm 2, điều 4, Luật Du lịch Việt Nam (năm 2005): “Khách du lịch là
người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc
hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”.[6,tr 2]
- Sản phẩm du lịch:
Các khái niệm về sản phẩm du lịch rất đa dạng do nhiều cách tiếp cận khác
nhau nhưng hầu hết đều có chung những đặc điểm của sản phẩm du lịch.
Theo Michael. M. Cotlman: “Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm
các thành phần không đồng nhất vừa hữu hình vừa vô hình”. Tính hữu hình được
thể hiện cụ thể như: thức ăn, đồ uống, các sản phẩm lưu niệm,… còn tính hữu
hình được thể hiện là các dịch vụ du lịch, các dịch vụ bổ trợ khác. Robert Christie
Mill lại cho rằng sản phẩm du lịch có 4 chiều định vị là điểm hấp dẫn du lịch, cơ
sở vật chất kỹ thuật du lịch, svận chuyển du lịch, lòng hiếu khách.
Theo điểm 10, điều 4, Luật Du lịch Việt Nam (năm 2005) : “Sản phẩm du
lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong
chuyến đi du lịch”. Các dịch vụ đó bao gồm: dịch vụ lữ hành, dịch vụ vận
chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ thông
tin hướng dẫn và các dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
1.1.1.2. Sản phẩm du lịch có các đặc điểm sau:
Bộ phận dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong sản phẩm du lịch. Không thể đưa
sản phẩm đến nơi có khách mà bắt buộc khách phải đến nơi có sản phẩm để thỏa
mãn nhu cầu của mình. Phần lớn quá trình tạo ra và tiêu dùng các sản phẩm trùng
nhau về thời gian và không gian. Chúng không thể cất đi, tồn kho.

15


- Thị trường du lịch: Thị trường du lịch được quan niệm là tổng thể các
hành vi và quan hệ kinh tế thể hiện ra trong quá trình trao đổi SPDL.

định: “Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo,
khi hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên đang được khai thác hoặc có
thể được sử dụng phục vụ mục đich du lịch”. [6,tr 4]
* Đặc điểm của tài nguyên du lịch tự nhiên. Nếu được quy hoạch, bảo vệ,
khai thác hợp lý theo hướng bền vững thì phần lớn các loại tài nguyên du lịch tự
nhiên được xếp vào loại tài nguyên vô tận, tài nguyên có khả năng tái tạo hoặc có
quá trình suy thoái chậm. Hầu hết việc khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên chịu
ảnh hưởng nhiều vào điều kiện thời tiết. Một số điểm phong cảnh và du lịch dựa
vào tài nguyên tự nhiên thường nằm xa các khu đông dân cư.
- Tài nguyên du lịch nhân văn:
Theo Khoản 2 (Điều 13, Chương II) Luật Du Lịch Việt Nam năm 2005 quy
định: “Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn
hoá, văn nghệ dân gian, di tich lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công
trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể
khác có thể được sử dụng phục vụ mục đich du lịch”. [6,tr 4]
Nếu hiểu theo nguồn gốc hình thành có thể hiểu tài nguyên du lịch nhân văn
là tài nguyên có nguồn gốc nhân tạo do con người sáng tạo ra. Tuy nhiên chỉ có
những tài nguyên nhân văn có sức hấp dẫn với du khách và có thể khai thác phát
triển du lịch để tạo ra hiệu quả xã hội, kinh tế, môi trường mới được gọi là tài
nguyên du lịch nhân văn. Tài nguyên du lịch nhân văn gồm các loại tài nguyên
nhân văn vật thể như: các di tích lịch sử, các di tích lịch sử văn hóa, các công
trình đương đại, vật kỷ niệm, bảo vật quốc gia. Tài nguyên du lịch nhân văn phi
vật thể gồm các lễ hội, nghề và làng nghề truyền thống, văn hóa nghệ thuật, văn
hóa ẩm thực, phong tục, tập quán, ngôn ngữ, chữ viết, tôn giáo, các nguồn thông
tin và nguồn tri thức khoa học, kinh nghiệm sản xuất.
* Đặc điểm của tài nguyên du lịch nhân văn. Tài nguyên du lịch nhân văn
do con người tạo ra nên chịu tác động của thời gian, thiên nhiên và do chính con

17


18


định qua nhiều thế hệ và có những đặc điểm chung về sinh hoạt văn hóa truyền
thống, sử dụng các nguồn tài nguyên và môi trường, cùng các mối quan tâm kinh
tế xã hội, có sự gắn kết về huyết thống và tình cảm có sự chia sẻ về nguồn lợi và
trách nhiệm trong cộng đồng.
- Cộng đồng địa phương tại các khu du lịch là đối tượng nghiên cứu và
tham gia hoạt động du lịch và bảo tồn có những đặc điểm:
+ Cộng đồng địa phương là những nhóm người định cư trên cùng lãnh thổ
nhất định. Mỗi vùng lãnh thổ nhất định sẽ có những điều kiện tài nguyên môi
trường tự nhiên khác nhau, là yếu tố quan trọng để hình thành, nuôi dưỡng và
phát triển những giá trị văn hóa và kinh tế... Vì vậy, mỗi cộng đồng thường có
những giá trị văn hóa và hoạt động kinh tế khác nhau.
+ Có quan hệ gắn kết về tình cảm, mang tính huyết thống, thân thiện, giúp
đỡ, chia sẻ.
+ Có quyền lợi và trách nhiệm, có đặc điểm chung về sở hữu và sử dụng,
bảo vệ tài nguyên môi trường.
+ Tính cộng đồng bền vững được khẳng định qua thời gian, chính thời gian
là yếu tố gắn kết các thành viên cộng đồng để cùng nhau tạo ra các giá trị văn hóa
đặc sắc cho cộng đồng.
+ Những đặc điểm chung về hoạt động văn hóa truyền thống, có những giá
trị được tập thể coi là khuôn mẫu văn hóa sinh hoạt cộng đồng.
+ Mỗi cộng đồng có những tổ chức quy ước xã hội, “phép vua thua lệ
làng’’.
1.1.3. Du lịch cộng đồng:
Khái niệm: Theo Rest- Thailand (1997): "Du lịch cộng đồng là phương thức
tổ chức du lịch đề cao sự bền vững về môi trường, văn hóa xã hội. Du lịch cộng
đồng do cộng đồng sở hữu và quản lý, vì cộng đồng và cho phép du khách nâng
cao nhận thức và học hỏi về cộng đồng, về cuộc sống đời thường". [4,tr 34]

sống tốt hơn; và để cộng đồng có được sự chuẩn bị tốt hơn cho những công việc
mới cùng với trách nhiệm bảo vệ các giá trị tự nhiên, văn hóa truyền thống trong

20


quá trình phát triển du lịch. Cùng với đó cần nâng cao nhận thức của cộng đồng
về trách nhiệm bảo vệ các giá trị tự nhiên, văn hóa bản địa để bảo đảm cuộc sống
của họ với những thu nhập họ có được qua việc tham gia vào hoạt động phát triển
du lịch trên cơ sở khai thác những giá trị tự nhiên và văn hóa bản địa. Đặc biệt,
cần xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp với đặc thù của địa phương để bảo đảm
một phần từ thu nhập du lịch sẽ quay lại hỗ trợ cho cộng đồng và cho công tác
bảo tồn, phát triển tài nguyên môi trường, du lịch nơi diễn ra hoạt động du lịch
với sự tham gia của cộng đồng.
* Để phát triển du lịch cộng đồng bền vững:
- Đối với cộng đồng địa phương
Cộng đồng địa phương, đặc biệt là những người tham gia trực tiếp vào hoạt
động du lịch phải tự ý thức một cách nghiêm túc về việc đảm bảo chất lượng sản
phẩm du lịch phục vụ cho du khách, chất lượng của sản phẩm du lịch không chỉ
thể hiện ở giá trị vật chất mà còn ở giá trị tinh thần. Cảm nhận tốt của du khách
bắt nguồn từ chính thái độ thân thiện, tiếp đón ân cần, sự am hiểu về môi trường
tự nhiên và nhân văn, sự chân thực của cộng đồng địa phương.
Hiệu quả trong quá trình giao tiếp giữa du khách và cộng đồng là sự diễn đạt
thông tin một cách chính xác và dễ hiểu. Vì vậy, rào cản về mặt ngôn ngữ cần
được khắc phục từ chính sự nỗ lực của những người dân khi triển khai các hoạt
động đón tiếp khách du lịch quốc tế.
Để tạo nên những giá trị văn hóa đích thực, cộng đồng địa phương cần nhận
thức sâu sắc việc gìn giữ, bảo tồn và thực hiện các thói quen văn hóa một cách
đời thường chứ không phải trình diễn văn hóa.
Ngoài ra, cần nâng cấp, sửa chữa điều kiện cơ sở vật chất nhằm đảm bảo

năng lực tham gia du lịch cộng đồng; quản lý một cách chặt chẽ các hoạt động và
sản phẩm du lịch nhằm hạn chế các vấn đề tiêu cực và chất chứa các nguy cơ gây
tổn thương về mặt kinh tế, văn hóa - xã hội tại địa phương.
1.1.5. Vai trò của phát triển du lịch cộng đồng:
- Góp phần bảo tồn, phát huy các giá trị của tài nguyên du lịch, hoạt động du
lịch.

22


Bản thân các phong tục tập quán, lễ hội, lối sống, kiến trúc nhà ở, môi
trường sống của cộng đồng dân cư là yếu tố tạo nên sức hấp dẫn cho hoạt động du
lịch. Do vậy, có thể nói cộng đồng là một thành tố của tài nguyên du lịch, tạo nên
hoạt động du lịch nói chung và du lịch cộng đồng nói riêng.
Khi người dân tham gia vào hoạt động du lịch sẽ tạo cho họ nghề nghiệp
mới, phương thức sống mới, có thêm nguồn thu nhập mới sẽ giảm sức ép của họ
đối với việc khai thác tự nhiên một cách bừa bải. Nhận thức của cộng đồng thông
qua giáo dục, tập huấn về du lịch, môi trường sẽ giúp kỹ năng tổ chức cuộc sống,
lao động sản xuất, chất lượng cuộc sống được cải thiện, qua đó sẽ giảm đi lối
sống dựa vào tự nhiên, bảo tồn được tài nguyên du lịch.
- Góp phần đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch và hạ giá
thành sản phẩm du lịch.
Dân số đông, tăng nhanh, nguồn lao động trẻ khi tham gia hoạt động du lịch
sẽ tạo ra sản phẩm du lịch có giá thành hợp lý.
Cộng đồng dân cư cùng mang tới cho du khách những yếu tố mới lạ, đặc
sắc, làm phong phú thêm các sản phẩm du lịch.
1.2. Nội dung phát triển du lịch cộng đồng.
1.2.1. Các nội dung phát triển du lịch cộng đồng
1.2.1.1. Nâng cao nhận thức của xã hội về du lịch cộng đồng
Như đã nói ở trên, tài nguyên nhân văn; trong đó nhận thức và tư duy của

ra, việc quản lý và cơ chế hình thành cũng đã là một loại tài nguyên.
Như chúng ta đã biết, du lịch cộng đồng là hình thức du lịch áp dụng liên
kết với cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng nhân dân bản địa trong việc tổ chức,
quản lý trực tiếp hoặc gián tiếp hoạt động du lịch đang được khai thác tại địa
phương, đây là loại hình du lịch mang lại nhiều lợi ích trong việc phát triển kinh
tế bền vững cho người dân bản địa; đồng thời góp phần bảo vệ tài nguyên môi
trường sinh thái, cũng như bảo tồn và phát huy những nét văn hóa độc đáo của
địa phương…
Việc khai thác tài nguyên du lịch để phát triển du lịch cồng đồng, theo ông
Nguyễn Văn Tuấn, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch thì: “Để phát triển du

24


lịch cần hình thành mối quan hệ cộng đồng trách nhiệm. Việc khai thác điểm
đến du lịch phải gắn liền với bảo vệ và phát huy đặc trưng của cộng đồng địa
phương. Các công ty lữ hành không chỉ lên kế hoạch khai thác và hưởng thụ mà
còn phải xây dựng thái độ thực sự tôn trọng giá trị văn hóa truyền thống, thiên
nhiên”. Như vậy việc phát triển du lịch cộng đồng ngoài khai thác tốt hai loại tài
nguyên du lịch cơ bản là tài nguyên thiên nhiên (cảnh quan, hệ sinh thái, môi
trường), tài nguyên du lịch nhân văn (cơ sở vật chất, công trình kiến trúc, giá trị
văn hóa...) thì yếu tố con người, nguồn nhân lực du lịc trong quản lý du lịch cộng
động cũng vô cùng quan trọng.
Nói đến khai thác tài nguyên du lịch, người ta thường dùng để chỉ những
yếu tố giá trị dùng để khai thác và duy trì hoạt động du lịch. Có hai loại tài
nguyên du lịch được khai thác cơ bản; đó là tài nguyên nhân văn và tài nguyên
thiên nhiên.
Tài nguyên nhân văn là loại tài nguyên gắn với con người. Là tài nguyên
được con người tạo dựng bằng lịch sử văn minh và quá trình phát triển văn hóa
lâu dài. Tài nguyên nhân văn được chia ra làm hai loại cơ bản là tài nguyên phi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status