Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng tại xã cẩm thanh, thành phố hội an, tỉnh quảng nam - Pdf 62

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

PHẠM THỊ LẤM

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ CẨM THANH, THÀNH PHỐ HỘI AN,
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH

Hà Nội - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

PHẠM THỊ LẤM

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ CẨM THANH, THÀNH PHỐ HỘI AN,
TỈNH QUẢNG NAM

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Du lịch
Mã số: Đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ MAI HOA

Hà Nội - 2018



i


1.3.7. Công tác xúc tiến, quảng bá du lịch............................................................................... 20
1.4. Các bên tham gia du lịch cộng đồng và vai trò............................................................. 21
1.5. Các mức độ tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch.................................. 23
1.6. Kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam........................................... 25
1.6.1. Mô hình phát triển du lịch cộng đồng tại Sapa (Lào Cai)..................................... 25
1.6.2. Mô hình phát triển du lịch cộng đồng tại làng rau Trà Quế, Hội An.................30
1.6.3. Mô hình phát triển du lịch cộng đồng tại Cù lao Ông Hổ, An Giang...............32
Tiểu kết chương 1............................................................................................................................. 34
CHƢƠNG 2. TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ CẨM THANH, THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH
QUẢNG NAM.................................................................................................................................... 36
2.1. Tổng quan về xã Cẩm Thanh................................................................................................ 36
2.2. Tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng tại xã Cẩm Thanh.................................. 38
2.2.1. Tài nguyên du lịch................................................................................................................. 38
2.2.2. Nguồn nhân lực địa phương............................................................................................ 43
2.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch........................................................................................ 45
2.2.4. Chính sách phát triển du lịch địa phương................................................................... 48
2.2.5. Một số yếu tố khác................................................................................................................ 51
2.3. Thực trạng hoạt động du lịch cộng đồng tại xã Cẩm Thanh................................... 52
2.3.1. Nhu cầu của khách du lịch................................................................................................. 52
2.3.2. Sản phẩm du lịch cộng đồng............................................................................................ 55
2.3.3. Lượt khách, doanh thu........................................................................................................ 67
2.3.5. Mức độ tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch tại xã Cẩm

Thanh...................................................................................................................................................... 74
2.4. Đánh giá của khách du lịch về du lịch cộng đồng tại xã Cẩm Thanh.................80



LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ

công trình nào khác.
Người cam đoan

PHẠM THỊ LẤM

iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT

Bảo vệ môi trường



Cộng đồng

CĐĐP

Cộng đồng địa phương

CSVCKT


TN

Tài nguyên

TNDL

Tài nguyên du lịch

UBND

Ủy ban nhân dân

VH - TT- DL

Văn hóa - Thể thao - Du lịch

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các mức độ tham gia của cộng đồng trong phát triển du lịch theo thang
đo Pretty và Hine (1999)............................................................................................................... 23
Bảng 2.1. Danh mục các điểm thu hút du lịch tại xã Cẩm Thanh.................................. 42
Bảng 2.2. Số lượng cơ sở lưu trú tại xã Cẩm Thanh......................................................... 45
Bảng 2.3. Số lượt khách du lịch đến xã Cẩm Thanh (2013 - 2017).............................. 67
Bảng 2.4. Doanh thu từ hoạt động du lịch - dịch vụ xã Cẩm Thanh (2013 - 2017) . 69

Bảng 2.5. Đánh giá của du khách về sức hấp dẫn của du lịch tại xã Cẩm Thanh..81
Bảng 2.6. Đánh giá của khách du lịch về người dân Cẩm Thanh................................. 82
Bảng 2.7. Mức độ hài lòng của du khách về DLCĐ tại xã Cẩm Thanh.....................83

chức hỗ trợ phát triển DL, các công ty kinh doanh DL, nơi đây đã trở thành điểm đến
không thể bỏ qua khi du khách đến Hội An. Quan trọng hơn, một phần cư dân nơi
đây đã tham gia vào hoạt động DL, cuộc sống người dân nhờ vậy được cải thiện đáng
kể; những nét đẹp văn hóa, phong tục tập quán, những giá trị lịch sử địa phương
được bảo vệ và giữ gìn; ý thức BVMT cũng được nâng

cao.
Tuy nhiên, một điểm DL luôn tồn tại một quy luật cố hữu, sau khi phát triển
đến một mức độ nào đó sẽ bị ngưng trệ và nếu không có giải pháp, định hướng đổi
mới kịp thời sẽ đi đến lụi tàn, quên lãng. Cách tốt nhất để kéo dài “tuổi thọ” của
một điểm DL là thực hiện phát triển DL một cách bền vững, tức là khai thác, phát
triển ở hiện tại mà không làm tổn hại đến nguồn lợi tương lai. Đối với xã Cẩm

1


Thanh, để khai thác hiệu quả hơn nữa các nguồn TN, đem lại nguồn lợi nhiều
hơn nữa cho CĐĐP và các bên tham gia nhưng vẫn đảm bảo được vấn đề MT,
bảo vệ được hệ sinh thái, đặc trưng văn hóa, đồng thời, nâng cao hiệu quả hoạt
động DL tại đây thì việc “Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng tại xã Cẩm
Thanh, Hội An, Quảng Nam” là rất cần thiết.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Việc nghiên cứu các vấn đề gắn với DLCĐ như TN, tổ chức các đơn vị hành
chính, dân cư, dân tộc, nguồn lao động được tiến hành khá sớm gắn liền với lịch sử
phát triển của xã hội loài người. Nhưng việc nghiên cứu CĐ dân cư gắn với việc phát
triển DL bắt đầu được quan tâm từ nửa cuối thế kỷ XIX, gắn liền với lịch sử phát
triển của DL hiện đại, đặc biệt là từ đầu những năm 1970 đến nay [57]. Từ khi định
hình và phát triển, DLCĐ đã thu hút rất nhiều sự quan tâm, nghiên cứu của các học
giả trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Nhiều công trình nghiên cứu về DLCĐ trên thế
giới đã có nhiều góc nhìn DL ở những khía cạnh khác nhau, chẳng hạn như Peter E.

phổ biến và sâu rộng.
Những nghiên cứu về DLCĐ được thực hiện bài bản và có nhiều đóng góp trực tiếp
về mặt lý luận cũng như thực tiễn sau này phải kể đến công trình của tác giả Võ Quế
(2006): “Du lịch cộng đồng - Lý thuyết và vận dụng” hay “Du lịch cộng đồng” của tác
giả Bùi Thị Hải Yến (2012). Ngoài ra còn nhiều đề tài nghiên cứu về DLCĐ

ở nhiều tỉnh, địa phương như đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình phát triển du
lịch dựa vào cộng đồng tại Chùa Hương - Hà Tây” của Võ Quế (Viện nghiên cứu
và phát triển du lịch); đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ môi trường du
lịch với sự tham gia của cộng đồng, góp phần phát triển du lịch bền vững trên
đảo Cát Bà - Hải Phòng” của Phạm Trung Lương (Viện nghiên cứu và phát triển du
lịch); “Nghiên cứu phát triển du lịch gắn với cộng đồng dân tộc thiểu số ở Sapa
theo hướng phát triển bền vững” của Nguyễn Thị Thu Nhàn hay nghiên cứu của
Nguyễn Thị Lan với “Phát triển du lịch dựa vào cộng đồng phía Tây tỉnh Thanh

Hóa”… Kết quả của những nghiên cứu này trở thành nguồn tài liệu quan trọng để
các địa phương, các tỉnh xem xét, nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả phát triển
DLCĐ.
Đặc biệt, hiện nay DLCĐ rất được chú trọng phát triển ở các khu bảo tồn, các
vườn quốc gia bởi những lợi ích mà nó mang lại hướng tới mục tiêu phát triển DL

3


bền vững, vì vậy đã có nhiều nghiên cứu đề cập đến vấn đề này, tiêu biểu là công
trình “Phát triển du lịch sinh thái nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng

đồng dân cư vùng đệm vườn quốc gia Cúc Phương” (2008) của tác giả Trần Đức
Thắng; “Giải pháp phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại vườn quốc gia Ba Bể”


lịch dựa vào cộng đồng” (ASEAN Community Based Tourism Standard) do CĐ
DL các nước ASEAN thực hiện với gần 300 trang được giới thiệu trên trang thông tin
của Tổng cục Du lịch. Đây thực sự là các nguồn tài liệu quý giá, là kim chỉ nam để
khai thác, phát triển hiệu quả loại hình DLCĐ ở các vùng miền của đất nước.
Ngoài ra, vẫn còn nhiều công trình, bài nghiên cứu đề cập đến các khía cạnh của
loại hình DLCĐ, tuy nhiên, trên đây là những tài liệu tiêu biểu đã được chọn lọc.
Từ việc tổng hợp các tài liệu nêu trên, có thể thấy rằng, dù dựa trên cách tiếp cận nào,
việc phân tích, lý giải dựa trên lập trường nào chăng nữa thì các tài liệu cũng đã nêu
bật lên cách hiểu về DLCĐ, nhấn mạnh tầm quan trọng của CĐ đối với sự phát triển
DL, đồng thời xây dựng các mô hình, các giải pháp thiết thực về phát triển DLCĐ
hướng đến thực hiện mục tiêu phát triển DL bền vững ở các quốc gia.

Tại xã Cẩm Thanh, Hội An, DLCĐ mới bắt đầu phát triển trong những năm
gần đây và chưa có nhiều nghiên cứu đề cập đến loại hình DL này cũng như
hoạt động DL tại đây. Các công trình chỉ mới dừng lại ở mức độ nghiên cứu khôi
phục rừng dừa để phục vụ đời sống người dân, về việc nuôi trồng thủy sản, thống
kê hệ sinh vật tại khu sinh thái Cẩm Thanh hay phát triển DLST tại Rừng dừa…
Trong công trình nghiên cứu của Trần Xuân Hiệp “Trồng dừa nước - giải pháp
kĩ thuật sinh thái bảo vệ nền đường ven kênh rạch và môi trường bền vững” (2007)
và Nguyễn Thị Gia Thạnh với đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số
định hướng khai thác, sử dụng hợp lí nguồn lợi dừa nước tại xã Cẩm Thanh,
thành phố Hội An” (2011) có đề cập tới việc phát triển DLST tại Rừng dừa nước
Cẩm Thanh, tuy nhiên mới ở mức độ sơ lược, ở dạng định hướng chung và chưa đi
sâu vào việc nghiên cứu phát triển DL, hay Chương trình Liên minh đất ngập nước
2009 - 2011 (Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Nam - WAP) đã xây dựng mô
hình đồng quản lý nghề cá trong vùng đất ngập nước, các hoạt động khai thác
DLST và trồng phục hồi dừa nước. Tuy nhiên, chương trình trồng phục hồi dừa
nước chưa thành công do chọn thời gian và địa điểm không thích hợp.

5

DL nơi đây để từ đó có những điều chỉnh, định hướng đúng đắn đưa DL nơi đây

6


phát triển một cách bền vững nhất, mang lại hiệu quả cao, góp phần phát triển Cẩm
Thanh về mọi mặt.
Để đạt được các mục đích trên, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ:
- Tổng quan cơ sở lí luận về DLCĐ.
- Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng và thực trạng hoạt động DLCĐ tại xã Cẩm
Thanh.
- Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm khai thác hiệu quả DLCĐ tại xã Cẩm
Thanh.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu các tiềm năng và thực trạng hoạt động DLCĐ tại xã
Cẩm Thanh, qua đó có những nhìn nhận, đánh giá chung về hoạt động DLCĐ nơi đây.

4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi xã Cẩm
Thanh, Hội An, Quảng Nam (trong đó tập trung nghiên cứu 3 thôn có hoạt động
DL nổi bật nhất: Vạn Lăng, Thanh Tam Đông, Thanh Đông).
- Phạm vi về thời gian: Tiến hành khảo sát từ tháng 5/2017 đến 3/2018. Các
thông tin, số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu được giới hạn từ năm 2013
đến năm 2017.
5. Nguồn tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Nguồn tư liệu
Nguồn tư liệu của đề tài được tham khảo từ các công trình nghiên cứu về
DLST, DLCĐ, DLST dựa vào CĐ trên thế giới và Việt Nam. Ngoài ra còn dựa trên
nguồn sách, báo, những bài viết có liên quan đến đề tài, cũng như trên các phương

nghiên cứu chân thực.
- Phương pháp điều tra xã hội học
+ Phương pháp điều tra bảng hỏi
Thực hiện khảo sát trong phạm vi 3 thôn: Vạn Lăng, Thanh Tam Đông và
Thanh Đông. Đây là 3 thôn có hoạt động DL nổi bật nhất của xã Cẩm Thanh. Thời

8


gian điều tra bảng hỏi được tiến hành 2 đợt: đợt 1 từ 6/2017 đến tháng 9/2017 và đợt
2 từ tháng 1/2018 đến tháng 3/2018. Có hai mẫu phiếu dành cho hai đối tượng là
KDL và người dân địa phương. Số phiếu khảo sát KDL là 200, trong đó, số phiếu
điều tra nhu cầu của du khách trước khi đến DL xã Cẩm Thanh là 100 phiếu (gồm
50 phiếu dành cho du khách đang đi DL tại Đà Nẵng với 2 địa điểm khảo sát là
danh thắng Ngũ Hành Sơn, chùa Linh Ứng và 50 phiếu dành cho du khách đang
thực hiện chuyến đi tại Hội An với địa điểm khảo sát là bến tàu Cửa Đại, phố cổ Hội
An) và 100 phiếu dành cho du khách đã kết thúc chuyến DL tại Cẩm Thanh. Và

để đánh giá mức độ hài lòng của du khách đối với DLCĐ tại xã Cẩm Thanh, tác
giả đã sử dụng thang đo Likert 5 đi từ rất không hài lòng (thấp nhất) đến rất hài
lòng (cao nhất). Để thuận lợi cho việc nhận xét, tác giả quy ước như sau (với
Mean là trị số trung bình):
Mean < 3.00: Mức thấp
3.00 ≤ Mean ≤ 3.24: Mức trung bình
3.25 ≤ Mean ≤ 3.49: Mức trung bình khá
3.5 ≤ Mean ≤ 3.74: Mức khá cao
3.75 ≤ Mean ≤ 3.99: Mức cao
Mean > 4.00: Mức rất cao
Đối với CĐĐP, số phiếu khảo sát được tính như sau: Khu vực điều tra được
giới hạn trong phạm vi 3 thôn ở xã Cẩm Thanh với số lượng các mẫu điều tra


91

100

Thôn Vạn Lăng

981

91

100

275

300

Tổng số mẫu điều tra

Dựa vào kết quả trên, tác giả lấy số mẫu điều tra thực tế của mỗi thôn là 100
phiếu. Để đạt kết quả tốt, tác giả đã tiến hành điều tra thử mỗi đối tượng khảo sát
15 phiếu, từ đó có những điều chỉnh lại bảng hỏi cho phù hợp.
Trong việc xác định mức độ tham gia của người dân địa phương vào các
hoạt động DLCĐ tại xã Cẩm Thanh, tác giả dựa vào kết quả nghiên cứu của Pretty
và Hine với 7 mức độ tham gia của CĐĐP từ thấp đến cao như sau: mức độ thụ
động, thông tin, tư vấn, khuyến khích vật chất, chức năng, tương tác và cao nhất
là ở mức độ chủ động.
+ Phương pháp phỏng vấn sâu
Đối tượng thực hiện phỏng vấn trong luận văn là CĐĐP tham gia DL, cán bộ
quản lý DL cấp tỉnh Quảng Nam và thành phố Hội An, chính quyền địa phương

- Đối với người kinh doanh DL: DL là quá trình tổ chức các điều kiện về
sản xuất và phục vụ nhằm thoả mãn, đáp ứng các nhu cầu của người du lịch và
đạt được mục đích số một của mình là thu lợi nhuận.
- Đối với chính quyền địa phương: DL là việc tổ chức các điều kiện về
hành chính, về cơ sở hạ tầng, CSVCKT để phục vụ KDL, là tổng hợp các hoạt
động kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho KDL trong chuyến hành trình và lưu
trú, là cơ hội để bán các sản phẩm của địa phương, tăng thu ngoại tệ, tăng thu
nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân địa phương.
- Đối với CĐ dân cư sở tại: DL là một hiện tượng kinh tế - xã hội mà hoạt
động DL tại địa phương mình vừa đem lại những cơ hội để tìm hiểu nền văn hoá,
phong cách của những người ngoài địa phương, vừa là cơ hội để tìm việc làm, phát
huy các nghề cổ truyền, tăng thu nhập nhưng đồng thời cũng gây ảnh hưởng đến đời
sống người dân sở tại như về môi trường, trật tự an ninh xã hội, nơi ăn, chốn ở…

11


Ngoài ra còn có nhiều cách hiểu khác về DL, trong đó, khái niệm về du lịch
được sử dụng phổ biến ở nước ta là cách hiểu theo Luật du lịch Việt Nam (2005): “Du
lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm
thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian
nhất định”. Năm 2017, Luật du lịch Việt Nam có sự thay đổi và theo đó, khái niệm
du lịch hiện nay được hiểu như sau: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến
chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá
01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu,
khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” [28].

1.1.2. Cộng đồng
Thuật ngữ CĐ (community) là một khái niệm được Liên hiệp quốc công
nhận vào năm 1950 và khuyến khích các quốc gia sử dụng khái niệm này như

chức, quản lý và làm chủ để đem lại lợi ích kinh tế và bảo vệ được môi trường
chung thông qua việc giới thiệu với du khách các nét đặc trưng của địa phương
(phong cảnh, văn hóa) [29, tr. 2]. Tài liệu cũng đề cập thêm: “Du lịch cộng đồng
dựa trên sự tò mò, mong muốn của khách du lịch để tìm hiểu thêm về cuộc sống
hàng ngày của người dân từ các nền văn hóa khác nhau. Du lịch cộng đồng
thường liên kết với người dân thành thị đến các vùng nông thôn để thưởng thức
cuộc sống tại đó trong một khoảng thời gian nhất định” [29, tr. 2].

Tựu chung lại, khái niệm DLCĐ chứa đựng các nội dung chủ yếu như sau:
- Du khách là tác nhân bên ngoài, là tiền đề mang lại lợi ích kinh tế và sẽ có
những tác động nhất định kèm theo việc thụ hưởng các giá trị về môi trường sinh
thái tự nhiên và nhân văn khi đến với một CĐĐP cụ thể.
- CĐĐP là người kiểm soát các giá trị về mặt TNDL để hỗ trợ du khách có
cơ hội tìm hiểu và nâng cao nhận thức của mình khi có cơ hội tiếp cận hệ thống
TNDL tại không gian sống của CĐĐP.
- CĐĐP sẽ nhận được lợi ích về mặt kinh tế, mở rộng tầm hiểu biết về đặc
điểm tính cách của du khách cũng như có cơ hội nắm bắt các thông tin bên ngoài
từ du khách.

13


- CĐĐP ngày càng được tăng cường về khả năng tổ chức, vận hành và
thực hiện các hoạt động, xây dựng các SPDL phục vụ cho du khách. Từ đó, CĐ
ngày càng phát huy vai trò làm chủ của mình.
1.1.4. Phát triển du lịch cộng đồng
Phát triển là quá trình vận động theo chiều hướng đi lên của sự vật, hiện
tượng từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn, từ đơn giản đến phức tạp, từ thiếu
sót đến hoàn thiện. Phát triển của sự vật, hiện tượng có thể theo chiều rộng và cả
chiều sâu.

bảo tồn, khai thác hợp pháp và bền vững các loại TN và MT vì sự phát triển của
CĐ. Phát triển DLCĐ là thực hiện các mục tiêu phát triển DL gắn liền với việc
thực hiện các mục tiêu phát triển CĐ, vì sự phát triển của CĐ.
- Địa điểm tổ chức phát triển DLCĐ: Diễn ra tại nơi cư trú hoặc gần nơi
cư trú của CĐĐP. Đây là những khu vực có nguồn TNDL tự nhiên hoặc nhân văn
phong phú, hấp dẫn hoặc cả hai, có độ nhạy cảm về đa dạng sinh học, chính trị,
văn hóa và xã hội hiện đã, đang và có thể bị tác động bởi con người.
- CĐ dân cư phải là người dân sinh sống, làm ăn trong hoặc liền kề các điểm
TNDL, đồng thời CĐ phải có quyền lợi và trách nhiệm tham gia khai thác cũng như

bảo tồn tài nguyên, các nguồn lực phát triển DL bền vững nhằm hạn chế, giảm các
tác động tiêu cực, nâng cao số lượng, chất lượng TNDL từ chính các hoạt động
kinh doanh DL, kinh tế - xã hội của CĐ, hoạt động của du khách và các bên tham
gia vào hoạt động DL nói chung.
- Phát triển DLCĐ vừa góp phần đa dạng hóa, nâng cao chất lượng tài nguyên
môi trường DL, các SPDL, đồng thời góp phần duy trì, phát triển các ngành nghề,
kinh tế truyền thống của địa phương, ủng hộ sự phát triển đa dạng các ngành kinh tế.
Phát triển DLCĐ phải đảm bảo sự công bằng trong việc phân chia nguồn lợi từ hoạt
động DL. Phần lớn nguồn lợi thu được từ hoạt động DL được giữ lại cho CĐ. Hoạt
động này phải tính đến các hiệu quả về kinh tế - xã hội, môi trường và chịu sự điều
tiết của các quy luật kinh tế - xã hội, đặc biệt là luật cung - cầu.

15


- DLCĐ cũng bao gồm các yếu tố trợ giúp CĐ phát triển DL của các bên
tham gia DL, gồm các cá nhân, các công ty DL, các tổ chức chính phủ, phi chính
phủ, các cấp quản lý nhà nước…
Như vậy, phát triển DLCĐ thực chất là phát triển các loại hình DL bền
vững, có trách nhiệm với tài nguyên môi trường và sự phát triển của CĐ. Chủ thể

doanh thu từ các hoạt động DL thường được chia cho tất cả những người tham gia
và một phần để riêng đóng góp cho toàn bộ CĐĐP thông qua quỹ CĐ, quỹ này có
thể được sử dụng cho các mục đích như tái đầu tư vào cơ sở hạ tầng như cầu,
đường, điện hoặc các lĩnh vực lợi ích CĐ khác như y tế và giáo dục.
- Sở hữu và tham gia của địa phương: DLCĐ thành công sẽ khai thác một cách
hiệu quả các kiến thức và nguồn lực của CĐĐP để đạt được các kết quả trong DL.
Sự tham gia của CĐĐP từ khâu lập kế hoạch đến thực hiện và đánh giá là rất
quan trọng để đảm bảo đạt được một cách tốt nhất quyền sở hữu của địa phương
và phát huy được tối đa sự tham gia của địa phương.
Đây được xem là bốn nguyên tắc chính đảm bảo sự tồn tại, phát triển của
DLCĐ. Thực tế, hầu hết các điểm DLCĐ vẫn chưa đảm bảo đầy đủ bốn nguyên
tắc này. Nguyên tắc quan trọng nhất nhưng lại khó thực hiện nhất, đó là việc chia
sẻ lợi ích từ DLCĐ. Mô hình DLCĐ thu hút sự tham gia của nhiều thành phần,
trong đó CĐĐP là nhân tố chủ đạo, thế nhưng việc phân chia quyền lợi giữa các
bên tham gia luôn là vấn đề gây ra nhiều tranh cãi và nhiều mô hình DLCĐ đã
thất bại xuất phát từ nguyên nhân này.
1.3. Điều kiện phát triển du lịch cộng đồng
Cũng như bất kì một sản phẩm, một loại hình DL nào, DLCĐ ra đời, tồn tại
và phát triển cần đảm bảo cả hai yếu tố cung và cầu. Theo đó, điều kiện phát triển
DLCĐ cần hội tụ đầy đủ các yếu tố cơ bản cần thiết, bao gồm: nhu cầu của KDL,
TNDL, nguồn nhân lực DL địa phương, CSVCKT DL, khả năng tiếp cận điểm đến,
chính sách khuyến khích phát triển DLCĐ và công tác xúc tiến, quảng bá DLCĐ.

1.3.1. Nhu cầu của khách du lịch
Nhu cầu của KDL là điều kiện quan trọng đối với phát triển DLCĐ. KDL
chính là nguồn cầu đảm bảo cho DLCĐ hoạt động và phát triển. Nhu cầu của KDL
khi thực hiện chuyến đi của mình rất đa dạng và nó tùy thuộc vào mục đích chuyến

17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status