Sinh viên:
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
Phạm Thị Giang
KHOA DU LỊCH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KHOÁ LUẬN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài :
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG TẠI NINH BÌNH
NGÀNH
: QUẢN TRỊ KINH DOANH (DU LỊCH)
MÃ NGÀNH
:
52340101
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN
K20: 2012 - 2016
Giáo viên hướng dẫn
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN
Giáo viên hướng dẫn
: Th.S Trần Nữ Ngọc Anh
Hà Nội, 5 – 2016
Lời cảm ơn
Để hoàn thành bài khóa luận, trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và
sâu sắc nhất tới Cô Trần Nữ Ngọc Anh – người đã luôn bên cạnh, dìu dắt, chỉ bảo
em tận tình trong suốt thời gian vừa qua, để em có thể hoàn thành bài khóa luận
đúng định hướng.
Em chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong khoa Du Lịch - Viện Đại Học Mở
Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thức cho chúng em trong những năm qua. Với
vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình
nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để chúng em bước vào đời một
cách vững chắc và tự tin hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 8 tháng 5 năm 2016
Sinh viên tốt nghiệp
Họ và Tên SV
Phạm Thị Giang
VIỆN ĐH MỞ HÀ NỘI
Toàn phần
30/11/2015
:
09/05/2016
Hà Nội, ngày 08 / 05/ năm 2016
Giáo viên Hƣớng dẫn
Th.S Trần Nữ Ngọc Anh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACAP
Dự án bảo tồn thiên nhiên tại vùng Annapurna
(Nepal)
DLCĐ
Du lịch cộng đồng
EU-ESRT
Dự án chương trình phát triển năng lực du lịch có
trách nhiệm với môi trường và xã hội
JICA
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................................... 7
6. Những đóng góp mới của đề tài........................................................................................... 7
7. Kết cấu của đề tài ................................................................................................................. 7
CHƢƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỚI DU
LỊCH CỘNG ĐỒNG ................................................................................................................ 9
1.1. Một số khái niệm cơ bản và nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng ......................... 9
1.1.1. Khái niệm du lịch ............................................................................................................ 9
1.1.2. Khái niệm du lịch cộng đồng ........................................................................................ 10
1.1.3. Các nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng ............................................................... 11
1.2. Nội dung cơ bản của quản lý nhà nƣớc về du lịch ........................................................ 12
1.2.1. Tổng quan một số lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế ............................................ 12
1.2.2. Khái niệm quản lý nhà nước về du lịch........................................................................ 14
1.2.3. Công cụ, phương pháp và nội dung quản lý nhà nước về du lịch .............................. 16
1.2.4. Quản lý nhà nước với phát triển du lịch cộng đồng .................................................... 18
1.2.5. Một số chỉ tiêu chủ yếu đánh giá chất lượng và hiệu quả quản lý nhà nước với phát
triển du lịch cộng đồng ............................................................................................................ 20
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về du lịch .......................................... 22
1.3. Một số kinh nghiệm trong và ngoài nƣớc về quản lý nhà nƣớc về DLCĐ và bài học
vận dụng cho Ninh Bình......................................................................................................... 23
1.3.1. Kinh nghiệm và bài học rút ra từ một số nước và vùng lãnh thổ nước ngoài............ 23
1.3.2. Kinh nghiệm và bài học rút ra từ một số địa phương trong nước .............................. 26
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
TẠI NINH BÌNH THỜI GIAN QUA.................................................................................... 31
2.1. Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại Ninh Bình ....................... 31
2.1.1. Tổng quan Ninh Bình và tiềm năng phát triển DLCĐ tại Ninh Bình ........................ 31
SV: Phạm Thị Giang – A3K20
2.3.2 Những hạn chế trong hoạt động quản lý nhà nước về DLCĐ tại Ninh Bình và nguyên
nhân ......................................................................................................................................... 73
2.3.3 Những vấn đề đặt ra từ thực trạng đối với quản lý nhà nước về phát triển du lịch
cộng đồng tại Ninh Bình ......................................................................................................... 74
CHƢƠNG 3: CÁC QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI LOẠI HÌNH DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI NINH BÌNH ................... 76
3.1. Định hƣớng chiến lƣợc, quan điểm, mục tiêu quản lý nhà nƣớc với loại hình DLCĐ
tại Ninh Bình trong thời gian tới ........................................................................................... 76
3.1.1. Đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước về quản lý phát triển du lịch đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 ................................................................................................. 76
SV: Phạm Thị Giang – A3K20
2
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Du lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội
3.1.2. Một số dự báo và định hướng chiến lược phát triển du lịch đến năm 2020, tầm nhìn
2030 .......................................................................................................................................... 77
3.1.3 Quan điểm và mục tiêu quản lý nhà nước với loại hình DLCĐ Ninh Bình trong thời
gian tới ..................................................................................................................................... 78
3.2. Đề xuất một số giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về du lịch cộng đồng ở Ninh
Bình .......................................................................................................................................... 81
3.3. Kiến nghị .......................................................................................................................... 89
KẾT LUẬN ............................................................................................................................. 92
A. Kết luận .............................................................................................................................. 92
B. Ƣu điểm của khóa luận...................................................................................................... 93
C. Hạn chế của khóa luận ...................................................................................................... 93
quan tâm sát sao, loại hình du lịch này vẫn còn khá mới, lý luận và kinh nghiệm thực
tiễn hầu như chưa có nên du lịch cộng đồng vẫn còn rất nhiều hạn chế.
Du lịch cộng đồng (Community Based Tourism), được viết tắt trong khoá luận
này là DLCĐ, là loại hình du lịch khuyến khích sử dụng tối đa các nguồn lực tại địa
phương. Loại hình DLCĐ thường được triển khai tại những khu vực có nguồn tài
nguyên tự nhiên và nhân văn phong phú, thu hút khách du lịch, đặc biệt là một số điểm
du lịch xa xôi, hẻo lánh - nơi có ít dân cư sinh sống, bởi nơi đây hầu như còn lưu giữ
những giá trị văn hóa truyền thống, những phong tục tập quán đặc biệt.
Mục đích của việc phát triển DLCĐ trước hết là giúp dân cư địa phương xóa đói
giảm nghèo, thứ hai là hạn chế tối đa các tác động tiêu cực của du lịch tới môi trường
sinh thái và văn hóa - xã hội. Ngoài ra, DLCĐ là loại hình du lịch đặc biệt giúp du
SV: Phạm Thị Giang – A3K20
4
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Du lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội
khách có cơ hội thâm nhập sâu hơn với cộng đồng dân cư, từ đó am hiểu nhiều hơn về
cuộc sống cũng như văn hóa của người dân địa phương.
DLCĐ đã có một quá trình hình thành và phát triển ở các nước phát triển như
Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Úc… Sau đó, DLCĐ được phát triển ở các nước Châu Phi,
Châu Mỹ Latinh vào những năm 80. Những năm 90 của thế kỷ trước, nhờ các tổ chức
phi chính phủ trong đó có các chuyên gia của Hội thiên nhiên thế giới nên DLCĐ bắt
đầu phát triển mạnh ở các nước Châu Á, trong đó có các nước khu vực ASEAN như
Indonesia, Philippin, Thailan… và các nước Đông Bắc Á như Nêpan. Do sự phát triển
tương đối nhanh và rộng của DLCĐ, một số lượng tương đối các công trình nghiên
biệt, quản lý nhà nước là yếu tố quan trọng nhưng lại chưa đạt hiệu quả cao, chưa đưa
ra được định hướng phát triển cụ thể, chưa có các chính sách và cơ chế hoạt động hiệu
quả cao. Để DLCĐ thực sự phát triển tại tỉnh, vai trò của quản lý nhà nước trong việc
giám sát và quản lý loại hình du lịch này là rất quan trọng. Chính vì thế, việc nghiên
cứu một cách có hệ thống để tìm ra các giải pháp quản lý nhà nước nhằm quản lý hiệu
quả loại hình DLCĐ tại Ninh Bình là vấn đề cấp thiết hiện nay.
Từ những vấn đề trên, em quyết định lựa chọn đề tài «Quản lý nhà nước về phát
triển du lịch cộng đồng tại Ninh Bình» làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu có liên quan
Qua thu thập các thông tin, số liệu và nghiên cứu các công trình của các tác giả
trước, hầu hết các công trình nhằm vào mục đích thúc đẩy du lịch phát triển hay tăng
doanh thu hoặc là phát triển các loại hình du lịch. Tuy nhiên, rất ít công trình nghiên
cứu về vấn đề quản lý nhà nước về du lịch, đặc biệt là quản lý nhà nước về phát triển
DLCĐ tại một địa phương hay một tỉnh nào đó.
Một số công trình nghiên cứu về DLCĐ:
«Nghiên cứu xây dựng mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại chùa
Hương tỉnh Hà Tây» của Viện Nghiên cứu và phát triển du lịch - Tổng cục Du lịch năm 2004 chủ yếu tập trung vào việc đưa ra các minh chứng cụ thể về các địa điểm đã
tổ chức thành công DLCĐ trên thế giới và trong nước, từ đó rút ra những bài học để
phát triển DLCĐ tại chùa Hương.
«Nghiên cứu một số giải pháp phát triển kinh tế cộng đồng vùng An Sinh, Đông
Triều, Quảng Ninh» của tác giả Lê Thị Thanh Trúc trường Đại Học Bách Khoa Hà
Nội - năm 2006 nghiên cứu chủ yếu tập trung vào xây dựng mô hình DLCĐ gắn liền
với xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế cộng đồng tại đây.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu chủ yếu nhằm vào mục đích tăng cường quản lý nhà nước về
DLCĐ tại tỉnh Ninh Bình để từ đó loại hình du lịch này phát triển mạnh, tạo công ăn
việc làm và xóa đói giảm nghèo cho người dân tỉnh Ninh Bình.
Để thực hiện được mục đích trên, đề tài xác định một số nhiệm vụ như sau :
SV: Phạm Thị Giang – A3K20
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về loại hình DLCĐ tại Ninh Bình
- Xây dựng mô hình quản lý nhà nước thích hợp để phát triển DLCĐ tại Ninh Bình
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về DLCĐ tại
Ninh Bình, góp phần phát triển mạnh mẽ hơn nữa loại hình du lịch này tại tỉnh.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, các tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung của khóa luận gồm 3 phần chính tương ứng với 3 chương :
SV: Phạm Thị Giang – A3K20
7
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Du lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội
Chương 1 : Một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về quản lý nhà nước với du
lịch cộng đồng.
Chương 2 : Thực trạng và những vấn đề đặt ra với quản lý nhà nước về du lịch
cộng đồng tại Ninh Bình thời gian qua.
Chương 3 : Các quan điểm và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với loại
hình du lịch cộng đồng tại Ninh Bình thời gian tới.
SV: Phạm Thị Giang – A3K20
8
Khóa luận tốt nghiệp
định».
SV: Phạm Thị Giang – A3K20
9
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Du lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội
1.1.2. Khái niệm du lịch cộng đồng [2],[6],[7]
Trải qua quá trình hình thành và phát triển, lý thuyết về DLCĐ đã được đưa ra
thảo luận trên các diễn đàn hội nghị, hội thảo quốc tế và khu vực bàn nhiều về khái
niệm, mục tiêu, nguyên tắc, tiêu chí và các điều kiện để phát triển DLCĐ.
Khi khái niệm DLCĐ xuất hiện từ thế kỷ 20, có các cách nhìn nhận và hiểu biết
khác nhau về khái niệm này, các khái niệm và định nghĩa khác nhau thường tùy thuộc
vào tác giả, khu vực địa lý hoặc nghiên cứu/ dự án cụ thể.
Theo Rest - Thailand (1997), DLCĐ được định nghĩa như sau : «DLCĐ là loại
hình du lịch được quản lý và có bởi chính cộng đồng địa phương, hướng đến mục tiêu
bền vững về mặt môi trường, văn hóa và xã hội. Thông qua DLCĐ, du khách có cơ hội
tìm hiểu và nâng cao nhận thức về lối sống của cộng đồng địa phương. »
Theo quỹ bảo tồn thiên nhiên thế giới WNF : «DLCĐ là loại hình du lịch mà ở
đó cộng đồng địa phương có sự kiểm soát và tham gia chủ yếu vào sự phát triển và
quản lý hoạt động du lịch và phần lớn lợi nhuận thu được từ hoạt động du lịch được
hoạt động du lịch giữ cho cộng đồng».
Viện miền núi (Mountain Institute) đưa ra khái niệm về DLCĐ như sau: «DLCĐ
là một quá trình tương tác giữa cộng đồng (chủ) và khách du lịch mà sự tham gia có ý
nghĩa của cả hai phía mang lại các lợi ích kinh tế, bảo tồn cho cộng đồng và môi
trường địa phương».
nguồn tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân văn phong phú, có sức hấp dẫn với du khách.
Vì mục đích quan trọng và to lớn của du lịch cộng đồng là mang lại lợi ích cho người
dân địa phương, góp phần xóa đói giảm nghèo nên du lịch cộng đồng cũng thường
được phát triển tại các điểm vùng sâu vùng xa nơi có ít dân cư sinh sống và giàu giá trị
văn hóa đặc trưng.
- Cộng đồng dân cư tham gia du lịch thường là các cư dân đang sinh sống trong
vùng hoặc liền kề vùng du lịch cộng đồng phát triển. Cộng đồng không chỉ là chủ nhân
trực tiếp cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho du khách mà còn là người có vai trò quyết
định ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững tại các điểm du lịch.
1.1.3. Các nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng [2]
Các nguyên tắc cơ bản của DLCĐ bao gồm bình đẳng xã hội, tôn trọng văn hóa
địa phương và các di sản văn hóa, quyền làm chủ và sự tham gia của người dân địa
phương.
Nguyên tắc thứ nhất về sự bình đẳng xã hội : Các thành viên của cộng đồng
tham gia lập kế hoạch, thực hiện và quản lý các hoạt động du lịch trong cộng đồng của
mình. Sự tham gia của cộng đồng địa phương vào công tác chuẩn bị, tổ chức và thực
hiện các hoạt động du lịch được chú trọng. Các lợi ích kinh tế được chia đều ; không
chỉ cho các công ty du lịch mà cả cho các thành viên cộng đồng.
Nguyên tắc thứ hai về tôn trọng văn hóa địa phƣơng và các di sản thiên
nhiên: Hầu hết các hoạt động du lịch đều tiềm tàng các tác động cả tích cực và tiêu
SV: Phạm Thị Giang – A3K20
11
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Du lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội
cực đến cộng đồng địa phương và môi trường tự nhiên. Quan trọng là các giá trị văn
12
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Du lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội
Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ cần thiết để thực hiện chức năng quản lý
như công cụ định hướng: kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế,…
Công cụ kinh tế, tài chính tiền tệ : chính sách đầu tư, thuế khóa, chi tiêu ngân
sách, hệ thống ngân hàng, lãi suất, điều kiện tín dụng,…
Công cụ pháp lý : hệ thống pháp luật, các văn bản pháp quy…
Công cụ tổ chức, giáo dục.
Nhà nước sử dụng một số phương pháp quản lý như cưỡng chế, kích thích, thuyết
phục và giáo dục…để thực hiện việc quản lý nhà nước về kinh tế.
* Những nội dung quản lý kinh tế chủ yếu của nhà nước ta bao gồm :
Quyết định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Toàn bộ sự phát triển của nền
kinh tế trước hết phụ thuộc vào đường lối và chiến lược phát triển kinh tế. Để xây
dựng chiến lực đúng, có căn cứ khoa học cần phân tích đúng thực trạng kinh tế xã hội,
xác định rõ mục tiêu phát triển, lựa chọn phương án tối ưu. Muốn vậy, cần thực hiện
dân chủ hóa, khoa học hóa, thể chế hóa quyết sách.
Kế hoạch: kế hoạch thực hiện mục tiêu của quyết định chiến lược, nó là sự triển
khai và cụ thể hóa quyết định chiến lược. Kế hoạch xác định mục tiêu dài hạn, trung
hạn và ngắn hạn, nêu ra các biện pháp và phương thức thực hiên các mục tiêu đó.
Tổ chức: là một nội dung của quản lý nhằm bảo đảm thực hiện kế hoạch đã định.
Nó bao gồm việc bố trí hợp lý cơ cấu, xác định rõ chức năng, quyền hạn, trách nhiệm
của các tổ chức và dựa vào yêu cầu cụ thể của các cơ cấu để lựa chọn và bố trí cán bộ
thích hợp.
Chỉ huy và phối hợp: nền kinh tế là một hệ thống phưc tạp, bao gồm nhiều chủ
5. Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý nhà nước về kinh tế.
1.2.2. Khái niệm quản lý nhà nước về du lịch
Là ngành kinh tế tổng hợp để phát triển, du lịch cần sự tham gia của rất nhiều
ngành cung cấp dịch vụ cũng như các bộ, ngành. Tuy nhiên, nếu nói điều gì sẽ mang ý
nghĩa quyết định năng lực cạnh tranh cũng như sự hấp dẫn của sản phẩm du lịch thì
phải nói đến quản lý nhà nước về du lịch.
Quản lý nhà nước về du lịch đòi hỏi sự liên kết của các lợi ích khác nhau cùng
làm việc vì một mục tiêu chung nhằm đảm bảo sức sống và sự toàn vẹn cho điểm đến
hiện tại và trong tương lai. Đó là lợi ích của chính quyền, người dân, của các nhà đầu
tư, nhà cung cấp dịch vụ và du khách. Bãi biển có đẹp tới đâu, nhà hàng ăn có ngon tới
mức nào, khách sạn có sang trọng bao nhiêu nhưng khách du lịch phải đi trên những
bãi biển đầy rác, rồi hiện tượng ăn xin, cướp giật, nâng giá vô tội vạ, thức ăn thiếu vệ
sinh …thì điểm đến đó không thể là một điểm đến hấp dẫn, an toàn.
Ở ngành du lịch nước ta, khái niệm quản lý nhà nước về du lịch chưa được định
hình rõ ràng. Trong lĩnh vực này, sự hợp tác giữa doanh nghiệp du lịch và cơ quan
quản lý cũng như giữa các doanh nghiệp đang cạnh tranh với nhau tại các địa phương
còn hạn chế. Du lịch dường như vẫn « mạnh ai nấy làm ». Vì chức năng và vai trò của
SV: Phạm Thị Giang – A3K20
14
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Du lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội
quản lý nhà nước trong du lịch chưa thực sự được phát huy, thắng cảnh du lịch không
được quảng bá rộng rãi, không được tổ chức các dịch vụ theo chuẩn, bảo đảm chất
lượng. Điểm đến không an toàn và kém hấp dẫn vì chính quyền địa phương không
kiểm soát được hoạt động và chất lượng dịch vụ, doanh nghiệp cung ứng cũng không
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Du lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội
có trách nhiệm với môi trường và xã hội) đã có rất nhiều hoạt động đào tạo, hỗ trợ
năng lực quản lý nhà nước về du lịch cụ thể là quản lý điểm đến cho 18 tỉnh tại khu
vực Tây Bắc, Duyên hải miền Trung, Bắc miền Trung, Đồng Bằng sông Cửu Long.
Ngoài việc nâng cao nhận thức, các hoạt động đào tạo này cũng nhằm hỗ trợ kỹ thuật
về cách thức triển khai quản lý điểm đến ở những khu du lịch này. Với sự hỗ trợ của
dự án EU-ESRT, nhiều địa phương đã có những biến chuyển rất mạnh từ nhận thức
đến hành động về vấn đề này, nhưng để nhân rộng thì không đơn giản.
1.2.3. Công cụ, phương pháp và nội dung quản lý nhà nước về du lịch
* Công cụ quản lý nhà nước về du lịch: bởi vì du lịch cũng là một ngành kinh tế,
cho nên để quản lý du lịch nhà nước cũng sử dụng một số công cụ quản lý tương đối
giống với các ngành kinh tế khác.
1. Nhà nước có cơ chế, chính sách huy động mọi nguồn lực, tăng đầu tư phát
triển du lịch để đảm bảo du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.
2. Nhà nước có chính sách khuyến khích, ưu đãi về đất đai, tài chính tín dụng đối
với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào các lĩnh
vực sau đây :
- Bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường du lịch ;
- Tuyên truyền, quảng bá du lịch ;
- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch ;
- Nghiên cứu, đầu tư, xây dựng sản phẩm du lịch mới ;
- Hiện đại hóa hoạt động du lịch ;
- Xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất – kỹ thuật du lịch, nhập khẩu
phương tiện cao cấp phục vụ cho việc vận chuyển khách du lịch, trang thiết bị chuyên
dùng hiện đại cho cơ sở lưu trú du lịch hạng cao và khu du lịch quốc gia ;
- Phát triển du lịch tại nơi có tiềm năng du lịch ở vùng sâu, vùng xa,vùng có điều
Công cụ tổ chức, giáo dục
* Phương pháp quản lý nhà nước về du lịch : Nhà nước sử dụng một số phương
pháp quản lý như cưỡng chế, kích thích, thuyết phục và giáo dục…để thực hiện việc
quản lý nhà nước về Du lịch
* Nội dung quản lý nhà nước về du lịch được quy định tại Điều 10 – Luật Du lịch
năm 2005 như sau :
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách
phát triển du lịch.
2. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu
chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động du lịch.
3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về du lịch.
4. Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ; nghiên cứu
ứng dụng khoa học và công nghệ.
SV: Phạm Thị Giang – A3K20
17
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Du lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội
5. Tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch để xây dựng quy hoạch phát triển
du lịch, xác định khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.
6. Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về du lịch ; hoạt động xúc tiến du lịch ở
trong nước và nước ngoài.
7. Quy định tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch, sự phối hợp của các cơ
quan nhà nước trong việc quản lý nhà nước về du lịch.
8. Cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về hoạt động du lịch.
Khoa Du lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội
nhiệm những vấn đề riêng biệt nhưng có liên quan phối hợp chặt chẽ với nhau. Các sở
này thường có cùng trụ sở tại Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc huyện. Ở quy mô nhỏ hơn,
các cơ quan này có mối quan hệ khăng khít hơn. Sở Thương mại và Du lịch chịu trách
nhiệm điều hành hoạt động du lịch tại điểm du lịch nằm trong khu vực hành chính của
địa phương. Có 3 cấp độ quản lý hành chính là chính quyền tỉnh, huyện và làng bản.
Tại điểm DLCĐ, chính quyền làng bản trực tiếp quản lý hoạt động DLCĐ hàng
ngày của điểm đó. Các cấp lãnh đạo tỉnh và huyện tham gia giám sát và chỉ đạo. Trong
quá trình quy hoạch và thực hiện DLCĐ, sự có mặt của các cơ quan lãnh đạo tại tỉnh,
huyện và làng bản không thể thiếu được. Sự phối hợp và hiểu ý nhau giữa các cấp các
ngành quản lý du lịch càng cao thì dự án DLCĐ càng có nhiều cơ hội thành công.
Từ những năm 1990, DLCĐ đã bắt đầu nhen nhóm phát triển tại một số bản làng
các tỉnh phía Bắc nước ta như Mai Châu (Hòa Bình), Sapa (Lào Cai). Và sau một thời
gian phát triển, đến nay DLCĐ cũng đạt được những thành công nhất định. Điển hình
là tại Lào Cai, năm 2013, các điểm DLCĐ tại huyện Sapa đón được 247.327 lượt
khách; năm 2014 đón trên 300.000 lượt khách. Năm 2014 thu nhập bình quân từ
DLCĐ ở Tả Van của mỗi hộ gia đình là 25-60 triệu đồng, có một số hộ đạt 70-90 triệu
đồng/năm. Ở Lào Cai, các điểm DLCĐ đã giải quyết việc làm cho hơn 2000 lao động.
Bên cạnh kết quả đạt được, việc phát triển DLCĐ ở một số địa phương vẫn còn
nhiều hạn chế. Quản lý nhà nước về DLCĐ vẫn còn lỏng lẻo, chưa có các chính sách
hay chiến lược phát triển cụ thể.
Thứ nhất, vấn đề nhận thức của cơ quan nhà nước về du lịch cộng đồng còn thấp,
chưa được cân nhắc trong quá trình xây dựng chính sách phát triển.
Thứ hai, tại nhiều địa phương DLCĐ còn hạn chế vì cơ quan quản lý nhà nước
chưa đưa ra được cơ chế chính sách phát triển rõ ràng, cụ thể. Một số hộ nghèo tại các
địa phương có sản phẩm du lịch cộng đồng phát triển, không đủ vốn để đầu tư xây
dựng phòng đạt chuẩn cho khách thuê, tuy nhiên chính quyền địa phương chưa đưa ra
được các chính sách hỗ trợ giúp người dân vay vốn với lãi suất thấp hoặc khuyến
khích người dân làm du lịch cộng đồng, nghĩa là chưa có chính sách đầu tư xây dựng
địa phương, tạo công ăn việc làm góp phần xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã
hội, không chỉ có thế loại hình du lịch này còn góp phần bảo tồn và phát huy giá trị
văn hóa, bảo vệ môi trường. Chính vì những lợi ích to lớn của DLCĐ, nhà nước cần
phải nâng cao năng lực quản lý để DLCĐ ngày càng phát triển và khẳng định được vai
trò của mình.
Một số chỉ tiêu chủ yếu đánh giá chất lượng và hiệu quả quản lý nhà nước với
phát triển DLCĐ:
Chỉ tiêu quan trọng nhất và thể hiện rõ nhất chất lượng và hiệu quả quản lý nhà
nước với sự phát triển của DLCĐ tại một điểm du lịch cụ thể chính là lượng khách du
lịch sử dụng dịch vụ DLCĐ. Lượng khách tăng chứng tỏ địa điểm nơi mà DLCĐ diễn
ra phải có sản phẩm đặc sắc mới có thể thu hút được khách, cơ sở vật chất - cơ sở hạ
SV: Phạm Thị Giang – A3K20
20