VIỆN HÀN LÂM
KHOA HOC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG KIỀU
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 60.38.01.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Hà Nội - 2017
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Thị Hương
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Cảnh Hợp
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Việt Hương
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
họp tại: Học viện Khoa học xã hội lúc 17 giờ 00 phút, ngày 10 tháng
10 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa học xã hội
phát triển du lịch - Từ thực Tiễn huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ
Chí Minh ” làm đề tài luận văn cao học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
- Đinh Thị Thùy Liên (2016), “Quản lý nhà nước về du lịch
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”, luận văn Thạc Sĩ, Học viện Hành
chính quốc gia.
- Ngô Nguyễn Hiệp Phước (2015), “Giải pháp tăng cường
hiệu quả công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn Thành
phố Cần Thơ”, Đề án, Trường Cao đẳng Cần Thơ.
- Nguyễn Thị Doan (2015), “Quản lý nhà nước về du lịch
trên địa bàn Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ quản lý kinh tế, Trường Đại
học kinh tế.
- Trịnh Văn Anh (2008), “Vấn đề tổ chức du lịch sinh thái ở
huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn Thạc sĩ, Trường
Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trịnh Đăng Thanh (2004), “Quản lý nhà nước bằng pháp
luật đối với hoạt động du lịch ở Việt Nam hiện nay”, Luận án Tiến sĩ
luật học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Minh Đức (2007), “Quản lý nhà nước đối với hoạt
động thương mại, du lịch tỉnh Sơn La trong quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa”, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc
gia Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Thị Thanh Hiền (1995), “Quản lý nhà nước về du
lịch trong giai đoạn phát triển mới của nền kinh tế Việt Nam”, Luận
văn thạc sĩ khoa học kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí
Minh.
- Trần Thị Ngọc Anh, “Quản lý nhà nước đối với du lịch
cộng đồng”, Tạp chí du lịch ngày 05/9/2016.
2
* Chương 1. Những vấn đề QLNN về phát triển du lịch của
chính quyền cấp huyện.
* Chương 2. Thực trạng QLNN về phát triển du lịch ở huyện
Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.
* Chương 3. Quan điểm và giải pháp tăng cường QLNN về
phát triển du lịch từ thực tiễn huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí
Minh.
5
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA
CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN
1.1. Khái quát chung về phát triển du lịch
1.1.1. Khái niệm du lịch và phát triển du lịch
1.1.1.1. Khái niệm du lịch
Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con
người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu
cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời
gian nhất định.
1.1.1.2. Khái niệm phát triển du lịch
Phát triển du lịch là sự đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà
không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của các
thế hệ tương lai.
1.1.2. Ý nghĩa của phát triển du lịch
1.1.2.1. Ý nghĩa về kinh tế
1.2.2. Khái niệm, đặc điểm quản lý nhà nước về phát triển
du lịch của chính quyền cấp huyện
Là quá trình tổ chức, điều hành của chính quyền nhà nước
cấp huyện về phát triển du lịch và hành vi hoạt động của cá nhân, tổ
chức tham gia vào hoạt động du lịch theo quy định của pháp luật
nhằm đạt được những mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước
đã đề ra.
1.2.3. Chủ thể quản lý Nhà nước của chính quyền cấp
huyện
Cơ quan hành chính Nhà nước là chủ thể quản lý hành chính
nhà nước thường xuyên, quan trọng nhất. Các quan hệ thuộc phạm vi
quản lý hành chính nhà nước bao gồm ba nhóm cơ bản, cụ thể là:Các
7
quan hệ quản lý phát sinh trong quá trình các cơ quan hành chính nhà
nước thực hiện hoạt động chấp hành – điều hành trên các lĩnh vực
khác nhau của đời sống xã hội.
1.2.4. Vai trò quản lý nhà nước về phát triển du lịch của
chính quyền huyện
1.2.4.1. Vai trò định hướng
- Xây dựng kế hoạch, chương trình phát triển du lịch.
- Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản QPPL về du lịch.
- Vai trò định hướng giúp cho các doanh nghiệp, các hộ kinh
doanh du lịch.
1.2.4.2. Vai trò tổ chức và phối hợp
- Hình thành cơ chế phối hợp hữu hiệu giữa cơ quan QLNN
về phát triển du lịch.
- Tổ chức và quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát
triển nguồn nhân lực du lịch.
nguồn nhân lực cho phát triển du lịch.
1.2.5.3. Thực hiện kiểm tra, thanh tra hoạt động du lịch và
xử lý vi phạm trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn
Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, thanh tra và giám
sát đối với các hành vi tiêu cực như khai thác quá mức các công
trình, khu, điểm du lịch, làm ô nhiễm môi trường sinh thái, những
hoạt động kinh doanh du lịch trái với bản sắc văn hóa của đất nước,
của địa phương, bán không đúng giá niêm yết, chất lượng hàng hóa
không đảm bảo.
1.3. Các điều kiện bảo đảm quản lý nhà nước về phát
triển du lịch của chính quyền huyện
1.3.1. Điều kiện về thể chế
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính
sách, trước hết là thể chế kinh tế, đảm bảo công bằng trong hoạt
động du lịch.
9
- Ban hành các văn bản QPPL thực hiện quản lý đảm bảo
thống nhất QLNN trên địa bàn huyện.
1.3.2. Điều kiện về tổ chức bộ máy quản lý
- Cách thức tổ chức bộ máy phải được thể chế hóa trong các
văn bản pháp luật của nhà nước.
- Chính quyền huyện phải tiến hành rà soát và điều chỉnh
phù hợp về vị trí, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và
biên chế hiện có của cơ quan chuyên môn quản lý về du lịch
1.3.3. Điều kiện về nguồn nhân lực
Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho lao; Xây dựng, bồi
dưỡng lực lượng tình nguyện viên.
1.3.4. Điều kiện về tài chính
triển thành địa hình cao, ít ngập nước hơn là khuynh hướng bồi đắp
lấn biển thành dạng ngập theo chu kỳ ngày.
Về dân số: Toàn huyện có 18.417 hộ với 75.510 người, tổng
số người trong độ tuổi lao động là 45.210 người, lao động qua đào
tạo nghề là 22.738.
- Tài nguyên biển, sông ngòi, kênh rạch: là huyện duy nhất
của thành phố tiếp giáp với biển và có bờ biển dài 23 km.
- Tài nguyên rừng: Rừng ngặp mặn Cần Giờ chiếm gần 50%
diện tích tự nhiên toàn huyện, được UNESCO công nhận là “Khu dự
trữ sinh quyển thế giới”.
Hệ thực vật tự nhiên khoảng 12.000. Hệ thực vật rừng trồng
hơn 20.000 ha.
- Di tích lịch sử văn hóa:
+ Lăng Ông Thủy Tướng: là di tích kiến trúc nghệ thuật cấp
thành phố, được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là Di
sản phi vật thể cấp Quốc gia vào năm 2013.
11
+ Căn cứ Rừng Sác Cần Giờ: Khu Rừng Sác là nơi Đoàn 10
Đặc công thủy quân giải phóng đã chọn làm căn cứ địa chống Pháp
và chống Mỹ.
+ Di tích khảo cổ học Giồng Cá Vồ: Đây là di tích có quy mô
lớn là di chỉ cư trú sản xuất gốm là khu mộ táng của người xưa.
+ Đình Cần Thạnh: Đình Cần Thạnh được Chủ tịch UBND
Thành phố quyết định công nhận là di tích kiến trúc nghệ thuật cấp
thành phố.
+ Di tích Giồng Am: Di tích Giồng Am có 6.289 hiện vật và
mảng thu được trong cuộc khai quật, cùng có chung một chất liệu
duy nhất là đất nung.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường
Xây dựng cơ sở tài nguyên du lịch tự nhiên về đất đai, sông
ngòi, kênh rạch, bố trí quỹ đất phục vụ du lịch. Chủ trì phối hợp với
các đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát, thẩm định kế hoạch bảo
vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản của các cơ sở lưu
trú du lịch
- Phòng Quản lý Đô thị
Tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát các phương tiện vận
chuyển phục vụ hoạt động lữ hành, kịp thời phát hiện, đề xuất xử lý
các hành vi vi phạm.
- Phòng Y tế
Tổ chức cho các cơ sở ký cam kết thực hiện các quy định về
an toàn vệ sinh thực phẩm, tham mưu cấp mới, cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Phòng Tài chính – Kế hoạch
13
Thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định niêm
yết giá và bán đúng giá niêm yết của các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn
uống.
- Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội
Phối hợp mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn, tập huấn kỹ
năng, kiến thức kinh doanh cho lao động.
- Công an huyện
Xây dựng kế hoạch, giải pháp giữ gìn an ninh trật tự, an toàn
cho khách du lịch trên địa bàn huyện.
- Ban Quản lý Rừng phòng hộ
Xây dựng cơ sở tài nguyên du lịch tự nhiên về rừng ngặp
- Các Ban quản lý các khu, điểm du lịch, các điểm dừng
chân, các trạm xăng triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp để
bảo đảm tạo thuận lợi cho khách du lịch.
2.2.3. Về kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh
vực du lịch trên địa bàn huyện
- Tổ chức kiểm tra cơ sở sản xuất kinh doanh. Tổ chức lập
lại trật tự kinh doanh trong khu vực du lịch.
- Khảo sát hệ thống cơ sở lưu trú, điểm ăn uống, mua sắm,
điểm tham quan và sản phẩm du lịch mới tại huyện Cần Giờ.
2.3. Những ưu điểm và hạn chế của quản lý nhà nước về
phát triển du lịch ở huyện cần giờ
2.3.1. Những kết quả đạt được
- Giai đoạn 2011 – 2016 huyện Cần Giờ đã thu hút được
khoảng 2.368.406 lượt khách du lịch đến tham quan, nghĩ dưỡng,
doanh thu đạt 483,281 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân hàng năm đạt
18.4%.
- Công tác tuyên truyền quảng bá, xúc tiến, hợp tác phát
triển du lịch được huyện Cần Giờ đẩy mạnh và thực hiện có hiệu
15
quả, có nhiều cải tiến về chất lượng sản phẩm và đào tạo đội ngũ
nhân viên phục vụ du khách ngày càng tốt hơn.
- Hệ thống giao thông đường bộ tương đối hoàn chỉnh.
Ngành điện và bưu chính viễn thông cũng phát triển mạnh.
- Chính quyền huyện Cần Giờ đã xây dựng, ban hành nhiều
văn bản QPPL về phát triển du lịch và đề ra nhiều giải pháp để đảm
bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội cho du khách
2.3.2. Những hạn chế
Thứ nhất, nguồn lực xã hội đầu tư phát triển du lịch còn ít.
chưa đủ sức răn đe, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh
vực du lịch còn hạn chế.
2.3.4. Bài học kinh nghiệm cho huyện Cần Giờ
Một là, phải xây dựng quy hoạch tổng thể; có chương trình,
kế hoạch và các chính sách khai thác tiềm năng thúc đẩy du lịch phát
triển. Tăng cường vai trò QLNN về phát triển du lịch như sớm công
khai các quy hoạch, các kế hoạch.
Hai là, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, đồng thời tạo ra
được các sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương.
Ba là, làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp
luật về phát triển du lịch, tuyên truyền quảng bá du lịch.
Bốn là, phát huy vai trò QLNN về phát triển du lịch.
Năm là, quan tâm đến việc đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực cho du lịch của địa phương.
Sáu là, thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, giám sát.
Bảy là, tạo điều kiện để cán bộ có điều kiện tiếp cận thực
tiễn.
17
Tiểu kết chương 2
QLNN về phát triển du lịch trên địa bàn huyện Cần Giờ chịu
sự tác động của nhiều yếu tố về điều kiện tự nhiên, KT-XH; Công tác
tuyên truyền quảng bá, xúc tiến, hợp tác phát triển du lịch được đẩy
mạnh và thực hiện có hiệu quả; hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây
dựng ngày càng đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành du lịch; Công
tác cải cách hành chính, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình
đẳng cho các doanh nghiệp được chính quyền huyện Cần Giờ chú
trọng.
3.1.2. Tăng cường quản lý nhà nước về phát triển du lịch
phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030 đã xác định đến năm 2020 đưa du lịch cơ bản trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ
sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch có
chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, mang đậm đà bản sắc văn
hóa dân tộc, cạnh tranh được với các nước trong khu vực và thế giới;
19
phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam trở thành quốc gia có ngành du
lịch phát triển
3.1.3. Tăng cường quản lý nhà nước về phát triển du lịch
phải phù hợp với mục tiêu phát triển du lịch của địa phương
Đến năm 2020, ngành du lịch cơ bản trở thành ngành kinh
tế mũi nhọn; có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ
thuật tương đối đồng bộ, hiện đại.
3.2. Các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về phát
triển du lịch
3.2.1. Hoàn thiện các văn bản quản lý nhà nước về phát
triển du lịch
Một là, phải làm cho mọi người nhận thức được vai trò của
du lịch trong sự phát triển KT-XH.
Hai là, hoàn thiện các văn bản QLNN của chính quyền
huyện.
Ba là, cần xây dựng và hoàn thiện kế hoạch, quy hoạch phát
triển du lịch và cải cách thủ tục hành chính.
Bốn là, hoàn thiện các văn bản quy định về chức năng nhiệm
thực hiện việc điều chỉnh quy hoạch .
3.2.5. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển
nguồn nhân lực cho phát triển du lịch
- Chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng
phát triển nguồn nhân lực; xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân
lực.
- Giáo dục cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa
bàn phát huy lòng mến khách.
21
3.2.6. Tiếp tục xúc tiến quảng bá trong phát triển du lịch
- Xây dựng hệ thống chỉ dẫn thông tin du lịch. Đẩy nhanh dự
án ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, quảng bá du
lịch.
- Tổ chức các sự kiện, hội nghị xúc tiến, quảng bá du lịch;
- Xây dựng các chương trình thuyền thông, tiếp thị điểm.
- Thông tin hình ảnh, địa chỉ, dịch vụ du lịch trên bản đồ du
lịch và các trang mạng xã hội.
3.2.7. Huy động nguồn lực đầu tư phát triển du lịch
- Huy động nguồn vốn xã hội. Vận dụng và triển khai có
hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh của
thành phố.
- Thực hiện xã hội hóa phát triển du lịch, khuyến khích các
thành phần kinh tế; thực hiện xã hội hóa đầu tư bảo vệ, tôn tạo di
tích, thắng cảnh, hoạt động văn hóa dân giang, các làng nghề phục vụ
phát triển du lịch.
3.2.8. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt
động du lịch
thông qua QLNN sẽ định hướng cho du lịch phát triển về mọi mặt
với mục tiêu khai thác lợi thế tối đa nhằm đem lại lợi nhuận đóng
góp ngày càng nhiều cho phát triển KT-XH của huyện. Đây là vấn đề
quan trọng quyết định đến chất lượng, hiệu quả, hiệu lực QLNN về
du lịch. Vì thế, cần thay đổi tư duy và phương thức tổ chức, điều
hành ngành du lịch. Mặc khác, phải đổi mới cách thức quản lý, nhằm
nâng cao trách nhiệm, hiệu lực quản lý của Nhà nước. Mọi kế hoạch,
23