BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
…../…..
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ THU THẢO
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
…../…..
liệu, tư liệu trong luận văn đều được trích dẫn chính xác và rõ ràng, các nhận
định, đánh giá trong luận văn là khách quan, khoa học dựa trên quan điểm của
Đảng và Nhà nước ta về công tác xoá đói, giảm nghèo và tình hình thực tiễn ở
địa phương.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 5 năm 2019
Ngƣời cam đoan
Nguyễn Thị Thu Thảo
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Học viện hành
chính Quốc gia đã cung cấp cho tôi hệ thống nền tảng vững chắc về kiến thức
trong thời gian theo học. Đây chính là cơ sở giúp tôi hoàn thành Luận văn một
cách có hệ thống.
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Trần Trọng Đức – Giảng viên Học viện
hành chính quốc gia, người hướng dẫn khoa học cho tôi. Trong thời gian thực
hiện Luận văn, Thầy đã dành nhiều thời gian trao đổi, định hướng nghiên cứu
và góp ý chỉnh sửa để tôi có thể hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện Cần Giờ, Uỷ ban
nhân dân xã Tam Thôn Hiệp - nơi tôi đang công tác, đã tạo điều kiện cho tôi
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Đồng thời xin cảm ơn tập thể lãnh
đạo và cán bộ công chức Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Cần
Giờ, các phòng ban chuyên môn thuộc UBND huyện Cần Giờ, Uỷ ban nhân
dân các xã, thị trấn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu,
nghiên cứu, khảo sát và phỏng vấn thực tế để tôi hoàn thành Luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học và bạn đọc đã
ưu ái dành thời gian cho Luận văn của tôi. Mặc dù bản thân đã cố gắng học
Lao động - Thương binh và Xã hội
TC-KH
Tài chính – Kế hoạch
GD-ĐT
Giáo dục – Đào tạo
TNMT
Tài nguyên môi trường
GDNN-GDTX
Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên
QLĐT
Quản lý đô thị
LHPN
Liên hiệp phụ nữ
LĐLĐ
Liên đoàn lao động
Khoa học – công nghệ
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHXH
Bảo hiểm xã hội
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................................. ii
BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT....................................................................................... iii
MỤC LỤC........................................................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ........................................................................... ix
1.6 Bài học kinh nghiệm về quản lý nhà nƣớc trong giảm nghèo bền vững
tại một số địa phƣơng............................................................................................................. 30
1.6.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo ở huyện Nghĩa Đàn,
tỉnh Nghệ An................................................................................................................................... 31
1.6.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ở tỉnh An
Giang................................................................................................................................................... 33
1.6.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ở Quận 11
thành phố Hồ Chí Minh............................................................................................................. 35
TIỂU KẾT...................................................................................................................................... 37
CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH............................................................................................................... 38
2.1 Khái quát về huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh............................38
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên........................................................................................................ 38
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội......................................................................................... 39
2.2 Thực trạng về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Cần Giờ,
thành phố Hồ Chí Minh......................................................................................................... 42
2.2.1 Tình hình giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Cần Giờ..............42
2.2.2 Đặc điểm của hộ nghèo huyện Cần Giờ........................................................... 43
2.2.3 Tình hình tái nghèo trên địa bàn huyện Cần Giờ......................................... 47
v
2.2.4 Kết quả giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Cần Giờ trong
những năm qua............................................................................................................................... 48
2.3 Thực trạng quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo bền vững trên địa bàn
huyện Cần Giờ............................................................................................................................. 50
2.3.1 Ban hành, hướng dẫn, tổ chức thực thi các các văn bản quản lý nhà
85
3.3.5 Thực hiện tốt khâu thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý nhà nước về
giảm nghèo bền vững.................................................................................................................. 90
3.3.6 Công tác tuyên truyền, vận động.......................................................................... 91
3.4. Kiến nghị................................................................................................................................ 92
KẾT LUẬN.................................................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................... 97
PHỤ LỤC ........................................................................................................
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Dân số và lao động huyện Cần Giờ qua các năm................................. 39
Bảng 2.2: Chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội của
hộ nghèo huyện Cần Giờ năm 2017
45
Bảng 2.3: Hiệu quả giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2013.......................................... 49
Bảng 2.4: Hiệu quả giảm nghèo giai đoạn 2014 – 2015......................................... 49
Bảng 2.5: Hiệu quả giảm nghèo giai đoạn 2016 – 2018......................................... 50
Bảng 2.6
Kết quả thực hiện Chương trình, Dự án giảm nghèo huyện Cần
Giờ từ năm 2011 – 2018 58
viii
là địa phương đầu tiên trong cả nước khởi đầu Chương trình Xóa đói giảm
nghèo vào đầu năm 1992, nay là Chương trình Giảm nghèo bền vững. Trải qua
27 năm thực hiện, với 8 lần điều chỉnh mức chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo để
phù hợp với điều kiện phát triển của Thành phố, đến cuối năm 2018 thành phố
còn 0,2% hộ nghèo và 1,2% hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo thành phố giai
đoạn 2016-2020, cơ bản không còn hộ nghèo, hộ cận nghèo có thu nhập trong
chuẩn nghèo Quốc gia giai đoạn 2016-2020, góp phần cùng cả nước thực hiện
thành công mục tiêu xóa đói giảm nghèo - một trong những câu chuyện thành
công nhất trong quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam, trở thành điểm sáng
trong công cuộc giảm nghèo, được quốc tế ghi nhận và đánh giá cao.
Thành phố Hồ Chí Minh có 24 quận, huyện, trong đó huyện Cần Giờ là
huyện nghèo nhất với tỷ lệ hộ nghèo khá cao. Huyện Cần Giờ được xem là
huyện đảo của thành phố Hồ Chí Minh với điều kiện kinh tế còn nhiều khó
khăn, kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, sự phân hóa giàu, nghèo ở nông thôn khi
hội nhập, mở rộng và thu hút đầu tư.. người dân không có kế hoạch chi tiêu
hợp lý dẫn đến xuất hiện nhiều trường hợp chuyển nhượng hết đất sản xuất,
đất ở hoặc cầm cố đất đai, vay vốn với lãi suất cao để chi tiêu; sản xuất thì
không được đảm bảo đầu ra, được mùa thì mất giá, ý thức bảo vệ môi trường
của người dân chưa cao nên thường xảy ra các dịch bệnh trong sản xuất dẫn
đến mất mùa; người lao động không có việc làm ổn định, một phần vì họ có
trình độ, tay nghề thấp, chưa có ý thức trong việc tìm kiếm việc làm và học
nghề, một phần vì điều kiện đi lại khó khăn nên họ không muốn đi làm tại các
1
khu công nghiệp, khu chế xuất mà bám trụ vào các công việc bấp bênh như bắt
cua, bắt ốc hay làm thuê theo thời vụ... chính vì thế tỷ lệ hộ nghèo nơi đây còn
khá cao. Tính đến cuối năm 2018, tỷ lệ hộ nghèo của huyện Cần Giờ còn
5,76% trên tổng dân số toàn huyện và chiếm 27,86% trên tổng hộ nghèo toàn
thành phố (chuẩn hộ nghèo Thành phố giai đoạn 2016-2020).
Chí Minh (1992 – 2015)” (Nxb.Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2015) đã tổng
quát các giai đoạn của Chương trình giảm nghèo ở Thành phố; sự lãnh chỉ đạo
của Đảng, Nhà nước; những kết quả mà Thành phố đạt được; những kinh
nghiệm quý báu đã tích luỹ được trong quá trình thực hiện nhiệm vụ xoá đói,
giảm nghèo tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Bài viết “Giảm nghèo bền vững ở Thành phố Hồ Chí Minh” của Anh
Đức – Việt Âu (2018) phân tích rõ những thách thức trong công tác giảm
nghèo tập trung vào chính sách hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo, cận nghèo; kinh
nghiệm thực tiễn được rút ra sau hơn 25 năm thực hiện chương trình giảm
nghèo và đề ra giải pháp cụ thể. Cùng một số bài viết như: “Trách nhiệm giảm
nghèo” của Đỗ Quyên (2018); “Nghèo đa chiều ở Việt Nam: Một số vấn đề
chính sách và thực tiễn” của Đặng Nguyên Anh (2018); “Bảo đảm sinh kế cho
người dân để xóa đói giảm nghèo bền vững” của TS. Nguyễn Thị Thanh
Huyền (2015), Đại học Quốc gia Hà Nội..
Luận văn Thạc sĩ Chính sách công“Chính sách giảm nghèo bền vững từ
thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh” của Nguyễn Thành Nhân (2015): nghiên
cứu một số vấn đề lý luận về xoá đói giảm nghèo; thực trạng giảm nghèo trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; đề ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện
chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Và một số công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề xóa đói giảm
nghèo và hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ở nước ta, như:
“Giảm nghèo ở Việt Nam, thành tựu và thách thức” của nhóm nghiên cứu
Viện Khoa học xã hội và nhân văn (2011); “Vai trò của vốn con người trong
giảm nghèo bền vững ở Việt Nam” của tác giả Thái Phúc Thành (2014);
“Thực hiện Chính sách giảm nghèo bền vững từ thực tiễn Quận 6 thành phố
Hồ Chí Minh" của tác giả Hồ Thụy Đình Khanh (2018).. Bên cạnh đó, còn có
một số công trình nghiên cứu theo từng vùng, miền cụ thể như: “Nâng cao
3
Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa
bàn huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.
-
Việc tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện
Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.
4
-
Thực trạng thanh tra, kiểm tra và giám sát quản lý nhà nước về giảm
nghèo bền vững trên địa bàn huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục đích trên, việc nghiên cứu đề tài phải giải quyết các
nhiệm vụ cụ thể sau:
Khái quát hóa những quan điểm lý luận cơ bản về nghèo đói, ý
nghĩa,
tầm quan trọng của công cuộc XĐGN và GNBV; vai trò, nội dung và chức
năng quản lý nhà nước về GNBV ở nước ta.
- Phân tích và đánh giá thực trạng nghèo đói và các hoạt động QLNN về
giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Cần Giờ trong những năm qua
(2011-2018). Qua đó làm rõ vấn đề về thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ
quan quản lý nhà nước ở địa phương trong quá trình thực hiện Chương trình
giảm nghèo bền vững cụ thể như công tác ban hành, hướng dẫn và tổ chức
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
Thu thập dữ liệu thứ cấp: thu thập dữ liệu theo dõi tình hình
giảm
nghèo qua các năm của Ban chỉ đạo Chương trình giảm nghèo bền vững huyện
Cần Giờ (thông qua các báo cáo tổng kết hàng năm, sơ kết, tổng kết giai đoạn..
của UBND huyện); thu thập dữ liệu từ các công trình nghiên cứu trước và số
liệu từ các ngành liên quan.
-
Thu thập dữ liệu sơ cấp: thu thập dữ liệu thông qua việc tìm kiếm
thông tin từ một số sách báo, mạng internet và thực hiện khảo sát mức sống,
điều kiện sống, những vấn đề liên quan đến các nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo
cụ thể:
Tác giả sử dụng phương pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi (phỏng
vấn, khảo sát) làm phương pháp thu thập dữ liệu. Tác giả chọn mẫu ngẫu
nhiên hộ nghèo để phỏng vấn nhằm tìm hiểu về thực trạng, nguyên nhân dẫn
đến nghèo đói, nhu cầu phát triển kinh tế, sản xuất, kinh doanh và giải pháp
giảm nghèo. Nội dung này được triển khai từ tháng 10/2018 đến tháng
12/2018, tiến hành khảo sát 200 phiếu trên 05 xã và 01 thị trấn.
Bên cạnh đó, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu đối với người có trách
nhiệm trong công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn huyện như:
phòng LĐTBXH, Ngân hàng chính sách xã hội, phòng Kinh tế, phòng Y tế,
phòng Giáo dục và Đào tạo; các xã, thị trấn.. Trong đó, tác giả tập trung khảo
sát những người trực tiếp làm công tác xoá đói giảm nghèo như lãnh đạo
phòng LĐTBXH huyện, chuyên viên phụ trách công tác xoá đói giảm nghèo
huyện, lãnh đạo UBND các xã, thị trấn, Cán bộ phụ trách công tác xoá đói
6
Tuy nhiên, khi tiến hành phỏng vấn bằng bảng hỏi thì tác giả vướng phải một
số khó khăn như: khi đến phỏng vấn, một số hộ vượt nghèo và cận nghèo than
7
phiền, cho rằng địa phương đưa họ ra khỏi hộ nghèo/ hộ cận nghèo là không
đúng nên họ có thái độ không muốn hợp tác, khi được giải thích thì họ đồng ý
cung cấp thông tin nhưng theo quan sát và tìm hiểu của tác giả thì thông tin họ
cung cấp chưa thật sự chính xác vì họ nghĩ kết quả khảo sát này sẽ liên quan
đến việc bình xét hộ nghèo ở xã, thị trấn nơi họ sinh sống.. điều đó ảnh hưởng
đến kết quả thu thập dữ liệu phục vụ việc đánh giá thực trạng nghèo đói, khả
năng và mức độ tiếp cận các chính sách giảm nghèo của hộ nghèo, hộ cận
nghèo trên địa bàn huyện.
6. Ý nghĩa và đóng góp của đề tài:
Luận văn làm rõ các quan điểm lý luận về nghèo đói và hoạt
động xoá
đói giảm nghèo một cách có hệ thống, trên cơ sở đó làm rõ vai trò QLNN về
giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh từ
năm 2011 đến nay.
-
Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu
lực QLNN trong thực hiện công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện
Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
-
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tại liệu tham khảo cho địa phương
và các đối tượng quan tâm đến công tác giảm nghèo bền vững hiện nay.
Việt Nam, quan niệm về đói, nghèo được hình thành dựa trên sự tham
khảo các quan niệm của thế giới nhưng có sự điều chỉnh cho phù hợp với đặc
điểm của đất nước. Trong “Đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa
đói giảm nghèo và Chương trình 135” Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
đã đưa ra khái niệm nghèo ở Việt Nam như sau:“Nghèo là tình trạng của một
bộ phận dân cư chỉ có khả năng thỏa mãn một phần các nhu cầu cơ bản của
con người và có mức sống dưới mức sống tối thiểu của cộng đồng xét trên mọi
phương diện” [17, tr. 9].
Nghèo được tiếp cận theo hai kiểu khái niệm là nghèo tuyệt đối và
nghèo tương đối. Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không
được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống
(nhu cầu về ăn, mặc, ở, chăm sóc y tế, giáo dục...). Nghèo tương đối là tình
9
trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng tại
địa phương, ở một thời kỳ nhất định.
Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thoả mãn một phần
nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình
của cộng đồng xét trên mọi phương diện. .Xã nghèo là xã có trên 40% tổng số
hộ nghèo đói, không có hoặc rất thiếu những kết cấu hạ tầng thiết yếu, trình độ
dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ cao. Vùng nghèo là chỉ những địa bàn tương đối
rộng, nằm ở những khu vực khó khăn, hiểm trở, giao thông không thuận lợi,
có tỷ trọng xã nghèo, hộ nghèo cao [10, tr.22].
*
Tiêu chí đánh giá nghèo:
pháp nghèo đa chiều thay cho phương pháp tiếp cận nghèo đơn chiều. Có thể
nói, phương pháp tiếp cận giảm nghèo đa chiều là sự thay đổi lớn trong quan
điểm về công tác giảm nghèo.
Đối với Việt Nam, từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (1991) đến
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII (2016), nhiều Văn kiện, Nghị quyết, Kết
luận của Trung ương đã chỉ rõ chủ trương, đường lối về giảm nghèo bền vững
theo nhiều chiều cạnh khác nhau, trong đó chú trọng các yếu tố cơ bản như thu
nhập và các dịch vụ y tế, giáo dục, nước sạch, thông tin, nhà ở... Khái niệm
nghèo đa chiều được đề cập chính thức trong đường lối, chủ trương của Đảng
từ năm 2013 tại Nghị quyết số 15-NQ/TW Hội nghị Trung ương lần thứ 5 của
Ban Chấp hành Trung ương khoá XI về chính sách xã hội giai đoạn 20122020. Nghị quyết này đã đề ra nhiệm vụ bảo đảm an sinh xã hội, chú trọng đến
việc làm, bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội cho những đối tượng có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc ít người, bảo đảm mức tối thiểu về thu
nhập và một số dịch vụ xã hội cơ bản như khám chữa bệnh, học hành, nhà ở,
nước sạch, thông tin, truyền thông.
Như vậy có thể hiểu “nghèo đa chiều là tình trạng một bộ phận dân cư
không đáp ứng được các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống ở mức tối thiểu”.
Tại Hội nghị Thượng đỉnh Liên hợp quốc thông qua Chương trình nghị
sự 2030 về Phát triển bền vững, Việt Nam cam kết xóa bỏ tình trạng nghèo
11
dưới mọi hình thức, không để bất cứ ai bị bỏ lại phía sau. Để thực hiện cam
kết trước cộng đồng quốc tế, trên cơ sở chủ trương, đường lối của Đảng,
Chính phủ Việt Nam đã chủ động đổi mới phương pháp tiếp cận đo lường
nghèo từ đơn chiều sang đa chiều bằng việc ban hành và triển khai thực hiện
Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 về việc ban hành
chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020. Theo đó, các
tiêu chí đánh giá hộ nghèo không chỉ gồm có thu nhập mà còn có tiêu chí về
mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nhà ở,