BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
…../…..
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ THU THẢO
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN GIỜ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
…../…..
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Đảng và Nhà nước ta về công tác xoá đói, giảm nghèo và tình hình thực tiễn ở
địa phương.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 5 năm 2019
Ngƣời cam đoan
Nguyễn Thị Thu Thảo
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Học viện hành
chính Quốc gia đã cung cấp cho tôi hệ thống nền tảng vững chắc về kiến thức
trong thời gian theo học. Đây chính là cơ sở giúp tôi hoàn thành Luận văn một
cách có hệ thống.
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Trần Trọng Đức – Giảng viên Học viện
hành chính quốc gia, người hướng dẫn khoa học cho tôi. Trong thời gian thực
hiện Luận văn, Thầy đã dành nhiều thời gian trao đổi, định hướng nghiên cứu
và góp ý chỉnh sửa để tôi có thể hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện Cần Giờ, Uỷ ban
nhân dân xã Tam Thôn Hiệp - nơi tôi đang công tác, đã tạo điều kiện cho tôi
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Đồng thời xin cảm ơn tập thể lãnh
đạo và cán bộ công chức Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Cần
Giờ, các phòng ban chuyên môn thuộc UBND huyện Cần Giờ, Uỷ ban nhân
dân các xã, thị trấn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài
liệu, nghiên cứu, khảo sát và phỏng vấn thực tế để tôi hoàn thành Luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học và bạn đọc đã
ưu ái dành thời gian cho Luận văn của tôi. Mặc dù bản thân đã cố gắng học
hỏi, nghiên cứu, nhưng Luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất
mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô, các nhà khoa học, các
TC-KH
Tài chính – Kế hoạch
GD-ĐT
Giáo dục – Đào tạo
TNMT
Tài nguyên môi trường
GDNN-GDTX
Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên
QLĐT
Quản lý đô thị
LHPN
Liên hiệp phụ nữ
LĐLĐ
Liên đoàn lao động
CCB
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHXH
Bảo hiểm xã hội
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................ iii
MỤC LỤC ..................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................ viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ....................................................... ix
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài .................................................................. 1
1.6.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo ở huyện Nghĩa Đàn,
tỉnh Nghệ An ................................................................................................. 31
1.6.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ở tỉnh An
Giang ............................................................................................................. 33
1.6.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ở Quận 11
thành phố Hồ Chí Minh ................................................................................ 35
TIỂU KẾT ................................................................................................... 37
CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH .................................................................................. 38
2.1 Khái quát về huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh .................... 38
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên ............................................................................. 38
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội .................................................................. 39
2.2 Thực trạng về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Cần Giờ,
thành phố Hồ Chí Minh ............................................................................. 42
2.2.1 Tình hình giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Cần Giờ .......... 42
2.2.2 Đặc điểm của hộ nghèo huyện Cần Giờ ........................................... 43
2.2.3 Tình hình tái nghèo trên địa bàn huyện Cần Giờ .............................. 47
v
2.2.4 Kết quả giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Cần Giờ trong
những năm qua .............................................................................................. 48
2.3 Thực trạng quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo bền vững trên địa bàn
huyện Cần Giờ ............................................................................................. 50
2.3.1 Ban hành, hướng dẫn, tổ chức thực thi các các văn bản quản lý nhà
nước về giảm nghèo bền vững ...................................................................... 51
2.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa
bàn huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh .............................................. 52
3.4. Kiến nghị ............................................................................................... 92
KẾT LUẬN .................................................................................................. 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 97
PHỤ LỤC ........................................................................................................
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Dân số và lao động huyện Cần Giờ qua các năm ....................... 39
Bảng 2.2: Chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội của
hộ nghèo huyện Cần Giờ năm 2017 ............................................ 45
Bảng 2.3: Hiệu quả giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2013 .............................. 49
Bảng 2.4: Hiệu quả giảm nghèo giai đoạn 2014 – 2015.............................. 49
Bảng 2.5: Hiệu quả giảm nghèo giai đoạn 2016 – 2018.............................. 50
Bảng 2.6
Kết quả thực hiện Chương trình, Dự án giảm nghèo huyện Cần
Giờ từ năm 2011 – 2018 ............................................................... 58
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1:
Phân tích khung sinh kế của DFID (2001) .............................. 29
khăn, kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, sự phân hóa giàu, nghèo ở nông thôn khi
hội nhập, mở rộng và thu hút đầu tư.. người dân không có kế hoạch chi tiêu
hợp lý dẫn đến xuất hiện nhiều trường hợp chuyển nhượng hết đất sản xuất,
đất ở hoặc cầm cố đất đai, vay vốn với lãi suất cao để chi tiêu; sản xuất thì
không được đảm bảo đầu ra, được mùa thì mất giá, ý thức bảo vệ môi trường
của người dân chưa cao nên thường xảy ra các dịch bệnh trong sản xuất dẫn
đến mất mùa; người lao động không có việc làm ổn định, một phần vì họ có
trình độ, tay nghề thấp, chưa có ý thức trong việc tìm kiếm việc làm và học
nghề, một phần vì điều kiện đi lại khó khăn nên họ không muốn đi làm tại các
1
khu công nghiệp, khu chế xuất mà bám trụ vào các công việc bấp bênh như
bắt cua, bắt ốc hay làm thuê theo thời vụ... chính vì thế tỷ lệ hộ nghèo nơi đây
còn khá cao. Tính đến cuối năm 2018, tỷ lệ hộ nghèo của huyện Cần Giờ còn
5,76% trên tổng dân số toàn huyện và chiếm 27,86% trên tổng hộ nghèo toàn
thành phố (chuẩn hộ nghèo Thành phố giai đoạn 2016-2020).
Việc triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo nhằm kéo giảm tỷ
lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện trong thời gian qua đạt được nhiều hiệu quả
tích cực. Song, công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn huyện
vẫn còn nhiều bất cập, thiếu sự phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn
trong quản lý, thực thi và kiểm tra hiệu quả các chương trình, dự án giảm
nghèo; vai trò, trách nhiệm của các thành viên Ban chỉ đạo Chương trình giảm
nghèo bền vững huyện chưa thật sự phát huy hiệu quả; trình độ, năng lực cán
bộ thực hiện công tác giảm nghèo chưa đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao
của tiến trình đổi mới; tính chính xác trong kết quả rà soát và đánh giá hiệu
quả giảm nghèo hàng năm ở các xã, thị trấn trong một số trường hợp còn chưa
đảm bảo; các hoạt động tuyên truyền nhằm nâng cao ý chí vươn lên thoát
nghèo của người dân chưa thật sự hiệu quả..
Xuất phát từ những nguyên nhân trên học viên chọn đề tài “Quản lý
cứu một số vấn đề lý luận về xoá đói giảm nghèo; thực trạng giảm nghèo trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; đề ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện
chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Và một số công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề xóa đói giảm
nghèo và hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ở nước ta, như:
“Giảm nghèo ở Việt Nam, thành tựu và thách thức” của nhóm nghiên cứu
Viện Khoa học xã hội và nhân văn (2011); “Vai trò của vốn con người trong
giảm nghèo bền vững ở Việt Nam” của tác giả Thái Phúc Thành (2014);
“Thực hiện Chính sách giảm nghèo bền vững từ thực tiễn Quận 6 thành phố
Hồ Chí Minh" của tác giả Hồ Thụy Đình Khanh (2018).. Bên cạnh đó, còn có
một số công trình nghiên cứu theo từng vùng, miền cụ thể như: “Nâng cao
3
hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động xóa đói giảm nghèo trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Đinh Thị Trang Nhung
(2013); “Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu
số trên địa bàn huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước” của tác giả Trần Thị Bích
Lệ (2017); “Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện
Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình” của tác giả Hoàng Trọng Trung (2016); Luận
án tiến sĩ “Hoàn thiện các chính sách giảm nghèo ở tỉnh Quảng Ninh” của tác
giả Hoàng Thị Hảo (2017).
Nhìn chung, các công trình nêu trên tiếp cận công tác xoá đói giảm
nghèo, giảm nghèo bền vững ở Việt Nam và các địa phương dưới nhiều góc độ
khác nhau cả về lý luận và thực tiễn. Qua nghiên cứu cho thấy, đến nay vẫn
chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề quản lý nhà nước về
giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.
Điều này, đòi hỏi cần phải tiếp tục nghiên cứu vấn đề trên để có cách nhìn và
giải pháp phù hợp cho hoạt động QLNN về giảm nghèo bền vững trên địa bàn
huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới.
giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.
- Trên cơ sở lý luận, thực trạng giảm nghèo và công tác quản lý nhà
nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Cần Giờ, luận văn đề xuất
kiến nghị các giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà
nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Cần Giờ trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn:
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản lý nhà nước về
giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện.
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng nghèo
đói, kết quả giảm nghèo và các hoạt động QLNN về giảm nghèo bền vững trên
5
địa bàn huyện Cần Giờ từ năm 2011 đến năm 2018.. Qua đó, đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả QLNN về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Cần
Giờ, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: thu thập dữ liệu theo dõi tình hình giảm
nghèo qua các năm của Ban chỉ đạo Chương trình giảm nghèo bền vững
huyện Cần Giờ (thông qua các báo cáo tổng kết hàng năm, sơ kết, tổng kết
giai đoạn.. của UBND huyện); thu thập dữ liệu từ các công trình nghiên cứu
trước và số liệu từ các ngành liên quan.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: thu thập dữ liệu thông qua việc tìm kiếm
thông tin từ một số sách báo, mạng internet và thực hiện khảo sát mức sống,
điều kiện sống, những vấn đề liên quan đến các nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo
cụ thể:
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh và phân tích
các thông tin, dữ liệu sau khi thu thập từ các cơ quan quản lý nhà nước như:
Cục thống kê TP.HCM, UBND huyện, phòng Lao động - Thương binh và Xã
hội huyện.. để xử lý, tính toán các trị số thể hiện đặc tính của người nghèo,
mức độ và chiều thiếu hụt của hộ nghèo, đặc điểm KT – XH, tình hình giảm
nghèo bền vững trên địa bàn huyện Cần Giờ. Từ đó, đưa ra những nhận định,
đánh giá về thực trạng hộ nghèo, kết quả thực hiện các chính sách giảm nghèo
trên địa bàn huyện theo khía cạnh đa chiều (y tế, giáo dục, việc làm, vay vốn,
nhà ở) và hiệu quả quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn
huyện Cần Giờ trong thời gian qua.
* Khi tiến hành các phương pháp thu thập dữ liệu để thực hiện luận văn,
tác giả nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan QLNN trong việc
cung cấp số liệu, báo cáo, kế hoạch và các văn bản quản lý về giảm nghèo.
Tuy nhiên, khi tiến hành phỏng vấn bằng bảng hỏi thì tác giả vướng phải một
số khó khăn như: khi đến phỏng vấn, một số hộ vượt nghèo và cận nghèo than
7
phiền, cho rằng địa phương đưa họ ra khỏi hộ nghèo/ hộ cận nghèo là không
đúng nên họ có thái độ không muốn hợp tác, khi được giải thích thì họ đồng ý
cung cấp thông tin nhưng theo quan sát và tìm hiểu của tác giả thì thông tin họ
cung cấp chưa thật sự chính xác vì họ nghĩ kết quả khảo sát này sẽ liên quan
đến việc bình xét hộ nghèo ở xã, thị trấn nơi họ sinh sống.. điều đó ảnh hưởng
đến kết quả thu thập dữ liệu phục vụ việc đánh giá thực trạng nghèo đói, khả
năng và mức độ tiếp cận các chính sách giảm nghèo của hộ nghèo, hộ cận
nghèo trên địa bàn huyện.
6. Ý nghĩa và đóng góp của đề tài:
- Luận văn làm rõ các quan điểm lý luận về nghèo đói và hoạt động xoá
đói giảm nghèo một cách có hệ thống, trên cơ sở đó làm rõ vai trò QLNN về
giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh từ
Đề cập đến vấn đề này Ngân hàng thế giới (WB) cũng đưa ra khái niệm
về đói, nghèo: “Là sự thiếu hụt không thể chấp nhận được trong phúc lợi xã
hội của con người, bao gồm cả khía cạnh sinh lý học và xã hội học” [17, tr.9].
Ở Việt Nam, quan niệm về đói, nghèo được hình thành dựa trên sự tham
khảo các quan niệm của thế giới nhưng có sự điều chỉnh cho phù hợp với đặc
điểm của đất nước. Trong “Đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa
đói giảm nghèo và Chương trình 135” Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
đã đưa ra khái niệm nghèo ở Việt Nam như sau:“Nghèo là tình trạng của một
bộ phận dân cư chỉ có khả năng thỏa mãn một phần các nhu cầu cơ bản của
con người và có mức sống dưới mức sống tối thiểu của cộng đồng xét trên mọi
phương diện” [17, tr. 9].
Nghèo được tiếp cận theo hai kiểu khái niệm là nghèo tuyệt đối và
nghèo tương đối. Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không
được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống
(nhu cầu về ăn, mặc, ở, chăm sóc y tế, giáo dục...). Nghèo tương đối là tình
9
trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng tại
địa phương, ở một thời kỳ nhất định.
Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thoả mãn một phần
nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình
của cộng đồng xét trên mọi phương diện..Xã nghèo là xã có trên 40% tổng số
hộ nghèo đói, không có hoặc rất thiếu những kết cấu hạ tầng thiết yếu, trình độ
dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ cao. Vùng nghèo là chỉ những địa bàn tương đối
rộng, nằm ở những khu vực khó khăn, hiểm trở, giao thông không thuận lợi,
có tỷ trọng xã nghèo, hộ nghèo cao [10, tr.22].
* Tiêu chí đánh giá nghèo:
Chuẩn nghèo là một khái niệm động, nó được cấu thành từ các yếu tố
điểm về công tác giảm nghèo.
Đối với Việt Nam, từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (1991) đến
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII (2016), nhiều Văn kiện, Nghị quyết, Kết
luận của Trung ương đã chỉ rõ chủ trương, đường lối về giảm nghèo bền vững
theo nhiều chiều cạnh khác nhau, trong đó chú trọng các yếu tố cơ bản như thu
nhập và các dịch vụ y tế, giáo dục, nước sạch, thông tin, nhà ở... Khái niệm
nghèo đa chiều được đề cập chính thức trong đường lối, chủ trương của Đảng
từ năm 2013 tại Nghị quyết số 15-NQ/TW Hội nghị Trung ương lần thứ 5 của
Ban Chấp hành Trung ương khoá XI về chính sách xã hội giai đoạn 20122020. Nghị quyết này đã đề ra nhiệm vụ bảo đảm an sinh xã hội, chú trọng đến
việc làm, bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội cho những đối tượng có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc ít người, bảo đảm mức tối thiểu về thu
nhập và một số dịch vụ xã hội cơ bản như khám chữa bệnh, học hành, nhà ở,
nước sạch, thông tin, truyền thông.
Như vậy có thể hiểu “nghèo đa chiều là tình trạng một bộ phận dân cư
không đáp ứng được các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống ở mức tối thiểu”.
Tại Hội nghị Thượng đỉnh Liên hợp quốc thông qua Chương trình nghị
sự 2030 về Phát triển bền vững, Việt Nam cam kết xóa bỏ tình trạng nghèo
11
dưới mọi hình thức, không để bất cứ ai bị bỏ lại phía sau. Để thực hiện cam
kết trước cộng đồng quốc tế, trên cơ sở chủ trương, đường lối của Đảng,
Chính phủ Việt Nam đã chủ động đổi mới phương pháp tiếp cận đo lường
nghèo từ đơn chiều sang đa chiều bằng việc ban hành và triển khai thực hiện
Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 về việc ban hành
chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020. Theo đó, các
tiêu chí đánh giá hộ nghèo không chỉ gồm có thu nhập mà còn có tiêu chí về
mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nhà ở,
nước sạch và vệ sinh, thông tin, được tính bằng 10 chỉ số đo lường gồm: tiếp
cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng
này.
- Hộ nghèo nhóm 3: là hộ dân có thu nhập bình quân trên 21
triệu đồng/người/năm (không nghèo thu nhập) và có điểm thiếu hụt của 05
chiều nghèo (các dịch vụ xã hội cơ bản) từ 40 điểm trở lên.
Được chia thành 02 nhóm: hộ nghèo nhóm 3a (hộ có thu nhập
bình quân trên 21 triệu đồng/người/năm đến 28 triệu đồng/người/năm) và hộ
nghèo nhóm 3b (hộ có thu nhập bình quân trên 28 triệu đồng/người/năm) để
đảm bảo công bằng trong thực hiện chính sách hỗ trợ so với hộ cận nghèo.
Giải pháp là tăng cường tác động các chính sách và giải pháp hỗ trợ trực
tiếp vào các chiều nghèo đang thiếu hụt của hộ nghèo, tập trung các lĩnh vực:
giáo dục - đào tạo, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…; đồng thời, thực
hiện các chính sách hỗ trợ như: tín dụng ưu đãi, đào tạo nghề, giải quyết việc
làm, miễn giảm thuế, tạo môi trường thuận lợi để hộ nghèo tổ chức sản xuất kinh doanh - dịch vụ, cải thiện các nhu cầu xã hội cơ bản đang thiếu hụt của
hộ; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, thuyết phục nâng cao nhận
thức của các thành viên hộ nghèo chủ động tham gia, tiếp cận các
chính sách hỗ trợ của địa phương để có thể khắc phục nhanh các nhu cầu cơ
bản đang thiếu hụt theo điều kiện, khả năng của từng thành viên hộ và của
từng địa phương, cơ sở.
13
(2) Hộ cận nghèo: thực hiện các chính sách tác động và giải pháp hỗ
trợ trực tiếp cho hộ cận nghèo và thành viên hộ để nâng thu nhập, vượt mức
chuẩn cận nghèo (các chính sách hỗ trợ sẽ giảm về mức độ và tỷ lệ kinh phí hỗ
trợ so với hộ nghèo); đồng thời thực hiện các giải pháp hỗ trợ, tạo điều kiện
thuận lợi cho hộ cận nghèo tiếp cận tốt nhất các dịch vụ xã hội cơ bản để giảm
nhanh các chiều nghèo còn đang thiếu hụt của hộ.
*Mức chuẩn nghèo bằng hiện vật (gạo) được thay đổi bằng giá trị (tiền),
từ cách tiếp cận nghèo đơn chiều sang đa chiều.. đã cho thấy công cuộc giảm
nghèo của Việt Nam có bước tiến mới, thể hiện sự tiến bộ trong tiêu chuẩn