Giải pháp phát triển du lịch cộng đồng tại xã hưng trạch, huyện bố trạch, tỉnh quảng bình - Pdf 50

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

in

h

tế

H

uế

------

cK

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

họ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG

ại

TẠI XÃ HƯNG TRẠCH, HUYỆN BỐ TRẠCH,

ườ
n



ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

Trong quá trình thực hiện bài khóa luận để tốt nghiệp, tôi đã không ngừng
cố gắng trong khả năng của mình cũng như học hỏi để hoàn thành bài với mong
muốn đạt được sự thành công nhất. Để có được một bài tương đối hoàn chỉnh như
hôm nay, tôi đã nhận được sự giúp đỡ từ nhiều phía như: nhà trường, giảng viên
hướng dẫn, cơ sở thực tập và các nguồn tin khác. Sau đây, tôi xin được bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc của mình đối với thầy cô, các cá nhân, các đơn vị đã giúp tôi hoàn
thành tốt bài khóa luận này.
Trong suốt thời gian ngồi trên ghế giảng đường đại học, tôi đã tích lũy được
rất nhiều kiến thức từ việc giảng dạy, hướng dẫn tận tình của các thầy cô trong
trường Đại học Kinh tế Huế. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy
giáo TS. Nguyễn Quang Phục.
Ngoài ra, sự thành công trong bài khóa luận cũng xuất phát từ việc tìm hiểu
các thông tin từ các trang mạng Internet, các đề tài nghiên cứu khoa học, đánh giá


H

2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................1

tế

2.1 Mục tiêu tổng quát.....................................................................................................1
2.2 Mục tiêu cụ thể ..........................................................................................................2

in

h

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
3.1 Đối tượng nghiên cứu................................................................................................2

cK

3.2 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2

họ

4.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin....................................................................2

ại

4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, thông tin ....................................................2


1.2.1 Tình hình phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam.............................................9
1.2.2 Một số mô hình phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam.................................10
1.2.3 Tình hình phát triển du lịch cộng đồng tại Quảng Bình.......................................11
1.2.4 Tình hình phát triển du lịch cộng đồng tại huyện Bố Trạch.................................11
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ

uế

HƯNG TRẠCH, HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH .............................13

H

2.1 Giới thiệu tổng quan về xã Hưng Trạch ..................................................................13

tế

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên.................................................................................................13
2.1.1.1 Vị trí địa lí..........................................................................................................13

in

h

2.1.1.2 Khí hậu, thời tiết ................................................................................................13
2.1.1.3 Địa hình, đất đai ................................................................................................13

cK

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội .....................................................................................14
2.1.2.1 Dân cư và nguồn lao động.................................................................................14

2.5 Đánh giá của chính quyền địa phương về phát triển DLCĐ tại Hưng Trạch..........37
2.5.1 Về mặt tích cực.....................................................................................................37
2.5.2 Hạn chế .................................................................................................................37

iii


2.6 Phân tích SWOT về tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng tại xã Hưng Trạch....38
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ
HƯNG TRẠCH, HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH .............................40
3.1 Giải pháp về tổ chức quản lý ...................................................................................40
3.2 Giải pháp về cơ chế, chính sách ..............................................................................40
3.3 Giải pháp xúc tiến và quảng bá du lịch địa phương ................................................40
3.4 Giải pháp phát triển và nâng cấp sản phẩm du lịch.................................................41

uế

3.5 Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng – vật chất kỹ thuật ............................................41

H

3.6 Giải pháp đối với cộng đồng địa phương ................................................................42

tế

3.6.1 Phát triển năng lực địa phương nhằm xây dựng và duy trì du lịch cộng đồng bền
vững ...............................................................................................................................42

in


2.3 Đối với doanh nghiệp, công ty lữ hành ...................................................................46

Tr

TAI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................47

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Uỷ ban nhân dân

DV

Dịch vụ

CC – TTCN

Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

TMDV

Thương mại dịch vụ

DLCĐ

Du lịch cộng đồng

HDV



H

uế

UBND

v


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Các mô hình homestay, farmstay tại huyện Bố Trạch .......................... 12
Bảng 2: Tình hình kinh tế xã hội tại xã Hưng Trạch đạt được từ năm 2015 đến
2017 ..................................................................................................................... 14
Bảng 3: Các địa điểm du lịch cộng đồng tại xã Hưng Trạch.............................. 19

uế

Bảng 4: Thể hiện đặc điểm của du khách ........................................................... 21

H

Bảng 5: Kênh thông tin giúp du khách biết đến DLCĐ tại xã Hưng Trạch ....... 23
Bảng 6: Mục đích của du khách khi đến với DLCĐ tại xã Hưng Trạch ............ 24

tế

Bảng 7: Cảm nhận của du khách về vẻ đẹp tại xã Hưng Trạch .......................... 26



DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Thể hiện hình thức đi du lịch của du khách ...................................... 24
Biểu đồ 2: Các hoạt động DLCĐ mà du khách sẽ tham gia khi đến Hưng Trạch
............................................................................................................................. 25
Biểu đồ 3 : Số lần du khách đến Hưng Trạch ..................................................... 26

uế

Biểu đồ 4: Địa điểm thu hút du khách ................................................................ 27

H

Biểu đồ 5: Thể hiện sự hài lòng của du khách về các chương trình DLCĐ ....... 28
Biểu đồ 6: Thời gian lưu trú của du khách tại xã Hưng Trạch ........................... 31

tế

Biểu đồ 7: Thể hiện loại hình lưu trú của du khách............................................ 31

in

h

Biểu đồ 8: Thể hiện sự quay lại của du khách .................................................... 32

cK

Biểu đồ 9: Thể hiện việc du khách sẽ giới thiệu các chương trình DLCĐ tại xã


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, du lịch cộng đồng đang được coi là loại hình mang lại nhiều lợi ích
phát triển kinh tế không chỉ ở các quốc gia phát triển mà còn ở nhiều quốc gia khác với
mục tiêu mang lại lợi ích chung cho cộng đồng địa phương. Tại Việt Nam, du lịch
cộng đồng cũng đã đem lại nhiều lợi ích thực sự về mặt kinh tế cho người dân ở các
vùng nông thôn, đặc biệt cho cộng đồng các làng quê miền núi có đông đồng bào dân

uế

tộc thiểu số sinh sống như Lào Cai, Hà Giang,... Những mô hình du lịch cộng đồng đã

H

mang lại hiệu quả thiết thực, không chỉ phát huy được thế mạnh văn hóa bản địa của
các dân tộc, mà còn góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống của

tế

người dân địa phương.

h

Tại Quảng Bình, mô hình du lịch cộng đồng xuất hiện muộn hơn và tập trung chủ

in

yếu ở huyện Bố Trạch, nơi có các hang động, sông suối và bãi tắm nổi tiếng, trong đó


cao. Nhìn thấy được những bất cập của mô hình du lịch cộng đồng ở đây và để góp
phần phát triển du lịch và thu hút khách tham gia vào du lịch cộng đồng tại xã Hưng
Trạch, tôi chọn đề tài: “Giải pháp phát triển du lịch cộng đồng tại xã Hưng Trạch,
huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu chung về tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại xã
Hưng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm
phát triển du lịch cộng đồng tại đây theo hướng phát triển bền vững.

1


2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch và phát triển du lịch cộng đồng.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng tại địa phương.
Đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển du lịch cộng đồng tại địa phương.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Người dân, khách du lịch trong nước và quốc tế, chính quyền địa phương xã Hưng

uế

Trạch, những người đã, đang và sẽ tham gia và du lịch cộng đồng tại xã Hưng Trạch.
3.2 Phạm vi nghiên cứu

H

Về mặt không gian: Đề tài được tiến hành tại xã Hưng Trạch, huyện Bố Trạch,



g

sau đó đưa ra nhận xét.

ườ
n

Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ của chính quyền địa phương về các vấn đề liên
quan đến phát triển du lịch cộng đồng tại xã Hưng Trạch.

Tr

4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, thông tin
Từ những số liêu thu thập được và từ kết quả điều tra phỏng vấn sẽ tiến hành

thống kê, phân tích, xử lý để đưa ra những kết quả làm căn cứ cho bài báo cáo.
Sử dụng hàm SPSS để tiến hành xử lý số liệu điều tra bảng hỏi.
4.3 Phương pháp phân tích SWOT
Phân tích SWOT là việc phân tích các thế mạnh, điểm yếu, những cơ hội, thách
thức của việc phát triển du lịch cộng đồng tại xã Hưng Trạch. Trên cơ sở đó tìm ra giải
pháp để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, tận dụng cơ hội và chủ động ứng
phó với những thách thức.

2


PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
1.1 Cơ sở lý luận

họ

nó phải gắn chặt với hoạt động kinh tế. Nhà kinh tế học Picara- Edmod đưa ra định

ại

nghĩa: “du lịch là việc tổng hoà việc tổ chức và chức năng của nó không chỉ về phương

Đ

diện khách vãng lai mà chính về phương diện giá trị do khách chỉ ra và của những
khách vãng lai mang đến với một túi tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho

ườ
n

g

các chi phí của họ nhằm thoả mãn nhu cầu hiểu biết và giải trí.”
Theo luật Du Lịch Việt Nam (2005), “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến
chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu

Tr

cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.
1.1.1.2 Khách du lịch
Có nhiều cách hiểu khác nhau về khách du lịch đứng ở trên các gốc độ khác nhau
Theo tổ chức du lịch thế giới (WTO)
Một số đặc trưng của du khách:
- Là người đi khỏi nơi cư trú của mình


1.1.1.4 Du lịch cộng đồng

Du lịch cộng đồng (community based tourism, DLCĐ) được định nghĩa tại

cK

Khoản 15 Điều 3 Luật Du lịch 2017 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018). Theo đó:
Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở các giá trị văn

họ

hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác và hưởng lợi.

ại

Định nghĩa phổ biến về du lịch cộng đồng là: Du lịch cộng đồng mang lại cho du

Đ

khách những trải nghiệm về cuộc sống địa phương, trong đó các cộng đồng địa
phương tham gia trực tiếp vào các hoạt động du lịch và thu được các lợi ích kinh tế -

ườ
n

g

xã hội từ các hoạt động du lịch và chịu trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi
trường và văn hóa địa phương.


tế

Sẻ chia lợi ích và trách nhiệm: Không những lợi ích được chia đều mà các bên
tham gia (doanh nghiệp, cộng đồng) phải có trách nhiệm đóng góp duy tu, cải thiện,

in

h

nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động du lịch và hoạt động dân sinh từ nguồn thu
hoạt động DLCĐ. Trên thực tế, việc bảo tồn thiên nhiên và văn hóa địa phương có mối

cK

quan hệ mật thiết với việc lập kế hoạch phát triển của cơ sở hạ tầng cho các hoạt động
du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng (nhà ở, đường giao thông, vườn hoa...) trên

họ

nguyên tắc hài hòa.

ại

Quyền sở hữu tài nguyên và nguyên tắc tham gia quản lý của cộng đồng: việc các

Đ

thành viên cộng đồng tham gia lập kế hoạch, thực hiện, quản lý hoạt động DLCĐ là
một thể hiện quan trọng của việc cộng đồng sở hữu các tài nguyên du lịch, họ làm chủ

đồng giúp duy trì phát triển văn hóa và truyền thống bản địa trong một thế giới thay

uế

đổi nhanh chóng.

H

1.1.1.6 Mục tiêu của du lịch cộng đồng

tế

Du lịch cộng đồng phải góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và văn hóa, bao
gồm cả sự đa dạng sinh học, tài nguyên nước, rừng, bản sắc văn hóa,...

in

h

Du lịch cộng đồng phải đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương thông qua
việc tăng doanh thu về du lịch và những lợi ích khác cho cộng đồng địa phương.

cK

Du lịch cộng đồng phải có sự tham gia ngày càng tăng của cộng đồng địa
phương.

họ

Du lịch cộng đồng phải mang đến cho khách du lịch một sản phẩm có trách

cùng được hưởng lợi như các thành phần khách tham gia vào hoạt động kinh doanh
cung cấp các sản phẩm cho khách du lịch. Nguồn thu từ hoạt động du lịch được phân

6


chia công bằng cho mọi thành viên tham gia, đồng thời được trích lại để phát triển lợi
ích chung của xã hội như: tái đầu tư cho cộng đồng, xây dựng cơ sở hạ tầng...
Xác lập quyền sở hữu và tham dự của cộng đồng đối với tài nguyên thiên nhiên
và văn hóa hướng tới sự phát triển bền vững.
1.1.1.8 Điều kiện phát triển du lịch cộng đồng tại địa phương
Điều kiện tiềm năng về tài nguyên môi trường tự nhiên và nhân văn có ý nghĩa
quyết định đến phát triển du lịch cộng đồng.

uế

Điều kiện yếu tố cộng đồng dân cư được xem xét đánh giá trên các yếu tố số

tế

nhận thức trách nhiệm về tài nguyên và phát triển du lịch.

H

lượng thành viên, bản sắc dân tộc, phong tục tập quán, trình độ học vấn và văn hóa,

Điều kiện có thị trường khách trong nước và quốc tế đến tham quan du lịch,

in


các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo những khả năng
đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai”. Với ý nghĩa đó, du lịch bền vững
đòi hỏi phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên để đáp ứng nhu cầu kinh tế, xã hội và

Tr

thẩm mỹ trong khi vẫn duy trì được bản sắc văn hóa, các quá trình sinh thái cơ bản, đa
dạng sinh học và các hệ đảm bảo sự sống. (Hens L., 1998)
Mục tiêu của du lịch bền vững là:
Phát triển, gia tăng sự đóng góp của du lịch vào kinh tế, môi trường
Cải thiện tính công bằng xã hội trong phát triển
Cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng bản địa
Đáp ứng cao độ nhu cầu của khách
Duy trì chất lượng môi trường (Inskeep, 1991)

7


Theo Hiến chương du lịch bền vững được đưa ra tại Hội nghị Thế giới về Du lịch
bền vững tổ chức tại Lanzarote, Canary Islands, Tây Ban Nha năm 1995, phát triển du
lịch trên cơ sở bền vững, có nghĩa là về mặt sinh thái phải được đảm bảo lâu dài, đồng
thời phải có hiệu quả về khía cạnh kinh tế và phải công bằng về mặt xã hội và dân tộc
đối với các cộng đồng địa phương. Du lịch phải góp phần vào sự bền vững và sự hòa
nhập của phát triển bền vững với môi trường tự nhiên, văn hóa và con người; du lịch
phải tôn trọng trạng thái cân bằng dễ bị phá vỡ là đặc trưng của điểm du lịch, đặc biệt

uế

là đảo nhỏ và các môi trường nhạy cảm... Du lịch phải quan tâm đến các ảnh hưởng



nhằm phát triển xã hội gồm giáo dục, sức khỏe, môi trường và các vấn đề tôn giáo.
Từ những phân tích trên, có thể nói, du lịch cộng đồng chính là nét tinh túy nhất

ườ
n

g

của du lịch sinh thái và du lịch bền vững. Du lịch cộng đồng nhấn mạnh cả hai yếu tố
tự nhiên, môi trường và con người. Du lịch cộng đồng hướng đến con người nhưng
cũng không phủ nhận tầm quan trọng của yếu tố tự nhiên và môi trường. Như vậy, du

Tr

lịch cộng đồng đang là loại hình du lịch đáp ứng được các yêu cầu của du lịch bền
vững, không chỉ là góp phần vào kinh tế địa phương, tăng thu nhập cho người dân mà
còn bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa của cộng đồng địa phương nơi tổ chức
loại hình du lịch này.
Khi du lịch cộng đồng được đưa vào khai thác tại các địa phương sẽ tạo ra doanh
thu lớn, thu nhập du lịch cũng tăng cao, tăng cường ngân sách đầu tư trở lại cho cuộc
sống của chính người dân, cải thiện chất lượng cuộc sống cho cộng đồng địa phương.
Và khi kinh tế phát triển sẽ dẫn đường cho các lĩnh vực khác phát triển như văn hóa,

8


giáo dục. Điều kiện kinh tế ổn định, người dân sẽ không phải lo lắng nhiều về vấn đề
kinh tế gia đình và có một nguồn thu nhập ổn định, họ sẽ tích cực hơn trong việc tham
gia vào những hoạt động cộng đồng và việc đấu tranh để duy trì, bảo tồn các giá trị

họ

bền vững.
1.2 Cơ sở thực tiễn

Đ

ại

1.2.1 Tình hình phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam
Việt Nam đang được xem như là một trong những điểm đến đang phát triển và

ườ
n

g

được chú ý ở Đông Nam Á. Việt Nam có lợi thế lớn trong việc phát triển du lịch cộng
đồng do sự đa dạng về văn hóa, bề dày lịch sử, số lượng lớn về làng nghề, có tài
nguyên nhân văn phong phú, cảnh quan hữu tình, sản vật và món ăn đặc trưng của

Tr

từng địa phương, lễ hội truyền thống đậm bản sắc văn hóa dân tộc, liệu pháp tự nhiên
về sức khỏe như suối khoáng, thuốc tắm người Dao.... là những tiềm năng quan trọng
để phát triển du lịch của Việt Nam. Du lịch cộng đồng bắt đầu phát triển ở Việt Nam
vào cuối những năm 1980 với những du khách đầu tiên đến từ khối Đông Âu cũ. Vào
đầu những năm 1990, thị trường du lịch được mở để đón du khách du lịch từ phương
Tây và dần dần là khách nội địa. Hòa Bình (Bản Lác ở Mai Châu) là nơi đầu tiên ở
Bắc Bộ hoạt động du lịch cộng đồng. Cuối những năm 1990, theo dòng phát triển của

Lãng, thăm quan làng nghề làm tương truyền thống và thăm di tích chùa Bút Tháp ở
Đình Tổ, giao lưu quan họ ở Làng Diềm, quê hương của quan họ thuộc xã Hòa Long.

cK

Mô hình phát triển du lịch cộng đồng Bắc Ninh được đánh giá cao, mang lại cho
người dân có thu nhập ổn định thông qua phát triển du lịch cộng đồng, khôi phục được

họ

nghề làm gốm sành của xã Phù Lãng, số lượng sản phẩm bán ra thị trường trong và

ại

ngoài nước ngày càng tăng. Nghề làm tương của xã Đình Tổ đã phát triển tích cực.

Đ

Nhờ làm thương hiệu ATVSTP nên sản phẩm đã tiếp cận thị trường trong và ngoài
tỉnh, số hộ tham gia làm tương từ chỗ chỉ có vài hộ tham gia, nay đã lên vài chục hộ.

ườ
n

g

Lượng khách du lịch đến với các xã này ngày càng tăng trưởng.
Mô hình du lịch cộng đồng tại Sapa thông qua việc tăng cường năng lực đón

tiếp khách cho các hộ homestay, kết hợp với mô hình sản xuất sản phẩm truyền thống

tế

Trạch như mô hình Chày lập homestay, Hồ Khanh Homestay, Phong Nha homestay,
Phong Nha Farmstays, Phong Nha Lake house, Pepper House Homestay,....và có một

in

h

mô hình du lịch cộng đồng có tên là “Homestay Ocean View” mới được xây dựng tại
xã Quang Phú, đánh dấu sự xuất hiện của mô hình du lịch thân thiện với thiên nhiên

cK

này tại thành phố Đồng Hới. Loại hình du lịch cộng đồng này không những góp phần
giới thiệu, quảng bá tiềm năng du lịch phong phú và hấp dẫn của tỉnh với du khách

họ

trong nước và quốc tế, mà còn mang lại lợi ích thiết thực về kinh tế, nhằm nâng cao
đời sống cho người dân.

Đ

ại

1.2.4 Tình hình phát triển du lịch cộng đồng tại huyện Bố Trạch
Bố Trạch là quê hương của di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha – Kẻ Bàng, dãy

g

nhỏ lẻ của cá nhân, tổ chức nhưng loại hình du lịch cộng đồng ở đây cũng đã góp phần
công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân địa phương.

uế

không nhỏ trong việc thu hút khách du lịch, phát triển ngành du lịch của tỉnh nhà, tạo

Địa chỉ

tế

Mô hình
Dương Homestay

Xã Sơn Trạch

2

Hoan Homestay

3

Sy’s homestay

4

Village house

5


Rutic Home

Xã Sơn Trạch

12

Quynh Hoa Homestay

Xã Sơn Trạch

13

Tu Lan Homestay

Xã Sơn Trạch

14

Phong Nha Farmstay

15

Phong Nha Lake House

Xã Hưng Trạch

16

Pepper House Phong Nha Homestay



cK

in

h

1

Đ

STT

H

Bảng 1: Các mô hình homestay, farmstay tại huyện Bố Trạch

Xã Sơn Trạch
Xã Sơn Trạch
Xã Sơn Trạch
Xã Sơn Trạch
Xã Sơn Trạch
Xã Sơn Trạch

Xã Cự Nẫm

(Nguồn: Phòng văn hóa- thông tin huyện Bố Trạch)

12



gió Lào, bão lũ, mưa với cường độ lớn.

+ Nhiệt độ trung bình hàng năm: 270C, trung bình thấp là 15 0C, trung bình cao là

họ

320C.

ại

+ Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 70%, trung bình thấp là khoảng 50%

Đ

(tháng 7,8), trung bình cao là 92% (tháng 10,11);
+ Lượng mưa trung bình khoảng
nghiệp...) là chính. Tuy nhiên, trình độ lao động còn thấp, số lượng học hết phổ thông

H

trung học rất thấp.

tế

2.1.2.2 Tình hình kinh tế xã hội tại xã Hưng Trạch

2015

2016

2017

2016/2015

2017/2016

Nông nghiệp

125

143

132

114.4%


65

55

112.07%

84.61%

28

30

35

107.14%

116.67%

18

25

47

138.89%

188%

Tổng thu ngân sách


h

Bảng 2: Tình hình kinh tế xã hội tại xã Hưng Trạch đạt được từ năm 2015 đến 2017

ại

bắt, nuôi trồng thủy sản

Đ

+ Lâm nghiệp và kinh tế

ườ
n

CN – TTCN

g

vườn

TMDV

Tổng chi ngân sách

( Nguồn: UBND xã Hưng Trạch)
Theo số liệu từ bảng 2, có thể thấy tình hình kinh tế xã hội tại xã Hưng Trạch có
chuyển biến tốt, có xu hướng tăng lên về doanh thu qua các năm. Về nông nghiệp tổng
doanh thu năm 2015 là 125 tỷ đồng tăng lên đến 132 tỷ đồng năm 2017. Trong đó,
trồng trọt doanh thu tăng 15 tỷ đồng qua 3 năm từ 35 tỷ đồng năm 2015 lên 50 tỷ đồng

47 tỷ năm 2017). Điều này cho thấy việc áp dụng công nghệ vào sản xuất, phát triển
cơ sở vật chất cùng với kết hợp các kiến thức truyền thông, cũng như sự hỗ trợ của nhà

cK

nước sẽ đem lại chất lượng sản phẩm , dịch vụ tốt nhất, đem lại hiệu quả cao về kinh tế
cho toàn xã. Tổng thu ngân sách và tổng chi ngân sách tăng đều qua các năm, cho thấy

họ

nhu cầu của người dân và nhiều vấn đề cần phải giải quyết, các lĩnh vực cần phải tập

ại

trung phát triển.

Đ

2.2 Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại xã Hưng Trạch
Theo Ban Văn hóa – thông tin xã Hưng Trạch, đến đầu năm 2018 toàn xã có 08

ườ
n

g

địa điểm có sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng. Các điểm kinh doanh du lịch bao
gồm các hoạt động dịch vụ nhằm phục vụ cho nhu cầu của khách như: Nghỉ dưỡng,
điểm dừng chân cho khách, ăn uống, giải khát, cho thuê xe đạp, xe máy, chèo thuyền



ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

* Các điểm kinh doanh dịch vụ Du lịch cộng đồng trên địa bàn:

16


uế
H

Ồ Ồ Lake Silence

Tr

ườ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status