Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Trần Hưng Đạo - Pdf 38

Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

MỤC LỤC

Phạm Thị Thu Trang – TCNH2K7

1

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong suốt quá trình học
tập tại trường đã truyền đạt kiến thức, kỹ năng chuyên môn để em có thể vận dụng
những kiến thức được học vào công việc thực tế, và những kinh nghiệm sống quý báu.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Bùi Thị Hạnh. Trong suốt quá
trình thực hiện khóa luận này, cô đã luôn nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo cho em những
kiến thức, những điều tâm huyết nhất để em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh (chị) trong các phòng ban
của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Trần Hưng Đạo, nơi em thực tập đã
nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn, chia sẽ nhiều kinh nghiệm thực tiễn mà ở trường em
không có điều kiện để học và cung cấp thông tin giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo
thực tập.
Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô cùng các anh, các chị trong chi nhánh
ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng Trần Hưng Đạo ngày càng dồi dào sức khỏe, luôn


Ngân hàng thương mại

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TPTD

Trưởng phòng tín dụng

CBTD

Cán bộ tín dụng

TCKT

Tổ chức kinh tế

TCTD

Tổ chức tín dụng

HĐQT/TGĐ

Hội đồng quản trị/Tổng giảm đốc

vai trò to lớn của mình trong việc giải quyết các mối quan hệ mà quốc gia nào cũng
phải quan tâm chú ý đến đó là : tăng trưởng kinh tế - giải quyết việc làm – hạn chế
lạm phát. Nhưng để thúc đẩy phát triển DNNVV ở nước ta đòi hỏi phải giải quyết
hàng loạt các khó khăn mà các doanh nghiệp này đang gặp phải liên quan đến nhiều
vấn đề. Trong đó khó khăn lớn nhất là thiếu vốn sản xuất và đổi mới công nghệ. Vậy
doanh nghiệp phải tìm vốn ở đâu trong điều kiện thị trường vốn ở Việt Nam phát triển
chưa cao và bản thân các doanh nghiệp này khó đáp ứng đủ các điều kiện tham gia. Vì
vậy phải giải quyết khó khăn về vốn cho các DNNVV đã và đang là một vấn đề cấp
bách mà Đảng, Nhà nước, bản thân các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng quan tâm
giải quyết.
Cùng với hệ thống ngân hàng trên cả nước, ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
chi nhánh Trần Hưng Đạo cũng góp phần rất lớn vào quá trình phát triển công nghiệp
Phạm Thị Thu Trang – TCNH2K7

4

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

hoá, hiện đại hoá trong sự phát triển của đất nước và từng bước cải thiện đời sống của
nhân dân cả về vật chất lẫn tinh thần…
Bên cạnh đó, thực tế hiện nay cho thấy nguồn vốn tín dụng ngân hàng đầu tư
cho phát triển DNNVV còn rất hạn chế vì các DNNVV khó đáp ứng ngay đủ điều kiện
vay vốn ngân hàng.
Nhận thức được tầm quan trọng và yêu cầu cấp thiết của thực tiễn, để tìm ra
những thuận lợi và khó khăn của nghiệp vụ cho vay DNNVV của ngân hàng, em đã


Khoa Quản lý kinh doanh

- Phương pháp tỷ trọng: dùng để nghiên cứu biến động cơ cấu.
- Phương pháp so sánh: bao gồm cả số tương đối và số tuyệt đối để nghiên
cứu tốc độ phát triển.

5. Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp.
Đề tài gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng
Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Trần Hưng Đạo.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Trần Hưng Đạo.
Vì những hạn chế về thời gian cũng như kiến thức và việc thu thập số liệu, nên
bài chuyên đề khó có thể đầy đủ, không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong
nhận được ý kiến nhận xét, đóng góp từ quý Thầy cô cùng quý cô chú, các anh chị cán
bộ nhân viên của ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Trần Hưng Đạo để bài
chuyên đề của em được hoàn thành tốt hơn.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO
VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.
1.1.1. Khái niệm cho vay của ngân hàng thương mại.
Khái niệm cho vay của các tổ chức tín dụng có phần khác so với cách hiểu
chung. Khái niệm này được quy định tại khoản 16 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số
47/2010/QH12


Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để đáp ứng chi phí sản xuất như phân
bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn, nhiên liệu, lao động,…
Cho vay tiêu dùng cá nhân: để đáp ứng nhu cầu chi tiêu, mua sắm của cá nhân
Cho vay bất động sản: để đáp ứng nhu cầu mua sắm, xây dựng nhà ở, đất đai,
bất động sản.
Cho vay các định chế tài chính: đối tượng cho vay chính là ngân hàng, công ty
tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế
tài chính khác
Cho thuê: gồm cho thuê vận hành và cho thuê tài chính, tài sản cho thuê có thể
là động sản hoặc bất động sản, trong đó chủ yếu là cho thuê máy móc thiết bị
1.1.2.2.Dựa theo thời hạn vay.
Phạm Thị Thu Trang – TCNH2K7

7

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến một năm (12 tháng). Mục
đích của loại cho vay này thường là tài trợ cho một việc đầu tư vào tài sản lưu động
của doanh nghiệp hoặc nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm. Mục
đích của loại cho vay này là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định, cải tiến hoặc
đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, trong nông nghiệp chủ yếu
là để đầu tư vào máy cày, máy bơm, vườn rau lâu năm,…
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn cho vay tối

Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

1.1.2.5.Dựa theo phương thức hoàn trả nợ cho vay.
Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có thỏa thuận về thời hạn trả nợ cụ thể theo
hợp đồng. Gồm:


Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ: là loại cho vay thanh toán một lần theo thời

hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.


Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể (Cho vay trả góp)



Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể, việc trả nợ

phụ thuộc vào khả năng tài chính của đối tượng vay.
Cho vay không có thời hạn cụ thể: theo đó ngân hàng có thể yêu cầu hoặc
người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một thời gian hợp
lý và thời gian này thường được thỏa thuận trong hợp đồng.

1.2.Cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.2.1. Quan niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Theo nghị định số 56/2009/NĐ-CP về việc trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa ban hành vào 30/06/2009 định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy

vốn

người 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200

nghiệp và thủy trở xuống

trở xuống

sản

người đến đồng
200 người

II. Công nghiệp 10
và xây dựng

lao Tổng nguồn Số lao động

đến người

100 tỷ đồng

đến

300 người

người 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200

trở xuống


trở xuống

trên

người đến đồng đến 50 người
50 người

tỷ đồng

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là bộ phận không thể thiếu trong cộng đồng các doanh
nghiệp của một nền kinh tế, nhóm doanh nghiệp này có những đặc điểm cơ bản như:
Thứ nhất, doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm đa số trong tổng số doanh nghiệp, đóng
vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Theo số liệu được Ủy ban châu Âu (EC) công bố
8/2014, hơn 20 triệu doanh nghiệp vừa và nhỏ ở châu Âu chiếm 99% tổng số doanh
nghiệp. Theo báo cáo mới nhất vào tháng 1/2014 của Tradeup về tình hình tài chính
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Mỹ, nhóm doanh nghiệp này chiếm tới 99% tổng
số doanh nghiệp, sử dụng trên 50% tổng số lao động xã hội, tạo công ăn việc làm cho
65% lượng lao động ở khu vực tư nhân. Tại Việt Nam, theo Viện Phát triển doanh
nghiệp thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2011), Việt Nam có
543.963 doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 97%, đóng góp hơn
40% GDP cả nước và sử dụng 51% tổng số lao động xã hội.
Thứ hai, doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô vốn nhỏ, gặp khó khăn trong việc
tiếp cận với nguồn vốn chính thức, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Điều này là
một cản trở không nhỏ trong việc triển khai, áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ
mới vào hoạt động thương mại nói chung và xúc tiến thương mại trực tuyến nói riêng.
Thứ ba, doanh nghiệp vừa và nhỏ chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các công ty, tập
đoàn lớn và từ chính các doanh nghiệp với nhau. Trong quá trình hội nhập, các tập
đoàn lớn thường có xu hướng vươn mình ra thế giới, thành lập các chi nhánh, công ty
con ở các quốc gia có nhiều lợi thế, vì vậy, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các quốc
gia này phải tìm ra những phương thức, công cụ mới trong hoạt động kinh doanh.

cao chất lượng hoạt động và khả năng cạnh tranh, đồng thời cũng là một tiêu chí để
ngân hàng đánh giá một cách tương đối chính xác về khách hàng của mình, từ đó nâng
cao chất lượng các khoản vay.

- Điểm mạnh của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Các DNVVN năng động, linh hoạt trước những thay đổi của thị trường. Đặc biệt là
nhu cầu nhỏ, lẻ, có tính địa phương do doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng chuyển
hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh, tăng giảm lao động dễ dàng, nơi
làm việc của người lao động có tính ổn định và ít bị đe doạ mất nơi làm việc. Thực tế
không những đúng với nước ta mà còn đúng với các nước khác ở trên thế giới.
Người lao động ở các doanh lớn dễ bị mất việc làm hơn, đặc biệt là khi có suy thoái
kinh tế.
Tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, các quyết định quản lý thực
hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp. Qua đó góp phần tiết kiệm chi phí
quản lý doanh nghiệp.
Vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi nhanh. Điều đó tạo sức hấp dẫn trong
đầu tư sản xuất kinh doanh.

- Điểm yếu của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Nguồn vốn tài chính hạn chế, đặc biệt nguồn vốn tự có cũng như bổ xung dể thực
hiện quá trình tích tụ, tập trung nhằm duy trì hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh.
Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ kỹ thuật thường yếu kém, lạc hậu. Nhà
xưởng, nơi làm việc trực tiếp và trụ sở giao dịch, quản lý của đa phần các doanh
nghiệp nhỏ rất chật hẹp.
Trình độ quản lý nói chung và quản trị các mặt theo các chức năng còn hạn chế. Đa
số các chủ doanh nghiệp nhỏ chưa được đào tạo cơ bản, đặc biệt những kiến thức về
Phạm Thị Thu Trang – TCNH2K7

11


ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh.

• Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở
những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở
khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào
sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương.

• Đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốc gia.
1.3.Cơ sở lý luận về cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân
hàng thương mại.
1.3.1. Khái niệm cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Cho vay là hoạt động quan trọng và có quy mô lớn nhất trong toàn bộ hoạt
động của ngân hàng thương mại. Phần lớn vốn huy động được của ngân hàng dùng để
cho vay. Thu nhập của hoạt động cho vay đóng góp lớn vào lợi nhuận của ngân hàng.
Phạm Thị Thu Trang – TCNH2K7

12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

Cho vay khách hàng doanh nghiệp là loại cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
hoạt động cho vay của ngân hàng. Cho vay doanh nghiệp chiếm khoảng 70% hoạt
động cho vay của các ngân hàng.
Với việc các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm đa số trong tổng số các doanh
nghiệp của nền kinh tế, nhu cầu vốn của bộ phận doanh nghiệp này là không hề nhỏ và


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

- Cho vay theo hạn mức:
Là phương thức cho vay mà việc cho vay và thu nợ căn cứ vào quá trình nhập, xuất
vật tư hàng hoá, ngân hàng cho vay khi doanh nghiệp có nhu cầu vốn phát sinh để
nhập vật tư hàng hóa và ngân hàng thu nợ khi doanh nghiệp có thu nhập từ việc tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá. Theo phương thức cho vay này khách hàng được ngân hàng
xác định cho một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định để
làm căn cứ cho việc phát tiền vay.
Đây là hình thức cho vay mà ngân hàng và doanh nghiệp xác định và thỏa thuận
một hạn mức được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Hạn mức tín dụng là
mức dư nợ tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định mà ngân hàng với
doanh nghiệp đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Hình thức cho vay theo hạn mức tín dụng thường được các doanh nghiệp áp dụng
đối với các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn và trả nợ thường xuyên, vốn vay tham
gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh và có uy tín với ngân hàng. Hạn
mức cơ sở được xác định dựa trên cơ sở kế hoạch kinh doanh và nhu cầu vốn vay của
doanh nghiệp.
Trong kỳ khách hàng có thể thực hiện vay và trả nhiều lần song dư nợ không được
vượt quá hạn mức tín dụng. Mỗi lần vay, doanh nghiệp chỉ cần trình bày phương án sử
dụng tiền vay, nộp các chứng từ cần thiết. Sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của
chứng từ, ngân hàng sẽ chi tiền cho khách hàng.
Trong hình thức cho vay này, ngân hàng không xác định trước kỳ hạn trả nợ và
thời hạn tín dụng. Khi doanh nghiệp có thu nhập, ngân hàng sẽ thu nợ, do đó tạo chủ

Thấu chi dựa trên cơ sở thu chi của khách hàng, vì vậy sự không phù hợp về thời
gian, quy mô của các khoản chi sẽ được giải quyết. Do đó hình thức cho vay này tạo
điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán chủ động, nhanh và kịp
thời.

- Cho vay luân chuyển:
Là nghiệp vụ cho vay dựa vào luân chuyển hàng hóa. Khi doanh nghiệp mua hàng
sẽ gặp phải tình trạng thiếu hụt vốn tạm thời, do đó doanh nghiệp có thể yêu cầu ngân
hàng cho vay và ngân hàng sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán được hàng.
Đầu thời kỳ kinh doanh, doanh nghiệp muốn vay vốn cần làm đơn xin vay luân
chuyển. Doanh nghiệp và ngân hàng sẽ thỏa thuận về hạn mức tín dụng, phương thức
giải ngân, trả nợ, các nguồn cung cấp hàng hóa và khả năng tiêu thụ. Hạn mức tín
dụng có thể được thỏa thuận một hay vài năm. Đây là thời hạn để ngân hàng xem xét
lại mối quan hệ với doanh nghiệp và quyết định có cho vay nữa hay không dựa vào
mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng cũng như tình hình tài chính của doanh
nghiệp.
Việc cho vay dựa vào luân chuyển hàng hóa nên đòi hỏi ngân hàng và doanh
nghiệp đều phải nghiên cứu kế hoạch lưu chuyển hàng hóa, phân tích được luồng tiền
ra vào của doanh nghiệp. Khi có nhu cầu vay vốn, doanh nghiệp gửi tới ngân hàng hóa
đơn chứng từ chứng minh việc mua hàng và số tiền cần vay. Sau đó ngân hàng sẽ xem
xét có cho vay hay không và trả tiền cho người bán, theo hình thức này thu nhập bán
hàng là nguồn chi trả cho ngân hàng. Hình thức vay này thường áp dụng đối với doanh
nghiệp trong ngành thương nghiệp hoặc doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có chu kỳ
Phạm Thị Thu Trang – TCNH2K7

15

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



 Cho vay tài trợ VLĐ tạm thời thiếu hụt;
 Cho vay tài trợ VLĐ thường xuyên, tài trợ TSCĐ;
 Cho vay tài trợ mở rộng sản xuất kinh doanh;
 Cho vay nhu cầu thanh toán;
 Bảo lãnh;

Phạm Thị Thu Trang – TCNH2K7

16

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

 Cho vay tài trợ xuất - nhập khẩu;
 Cho vay tài trợ dự án trọn gói…

1.3.3.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.3.3.1. Các chỉ tiêu định tính.

- Mức độ thỏa mãn của khách hàng:
Trước hết Ngân hàng cần quan tâm đến sự đánh giá của khách hàng ngay từ khi
đến giao dịch. Cán bộ tín dụng là người tiếp xúc đầu tiên với khách hàng, qua đó
khách hàng sẽ đánh giá thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng và có cái nhìn đầu tiên về
Ngân hàng. Sau đó là quy trình tín dụng, thủ tục vay, điều kiện cho vay, lãi suất cho
vay có ưu đãi không, thời gian ngân hàng quyết định cho vay có phù hợp với cơ hội

Khoa Quản lý kinh doanh

Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này phản ánh các giá trị khoản vay trong năm, thể hiện khả năng thu hút

khách hàng và khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng. Nếu hiệu quả cho vay được
nhìn nhận trên hai phương diện là khả năng cho vay và khả năng thu hồi vốn vay thì
doanh số cho vay nhiều và có tốc độ tăng trưởng cao mới chỉ cho thấy ngân hàng có
khả năng thu hút khách hàng và khả năng luân chuyển vốn tốt nhưng chưa nói lên
được khả năng thu hồi của các khoản vay đó. Doanh số cho vay cao mới chỉ đảm bảo
cho sự mở rộng tín dụng của Ngân hàng.
1.3.3.2.2.Doanh số thu nợ
Chỉ tiêu này phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã thu hồi được trong một kỳ cho
vay. Chỉ tiêu này cũng phản ánh tình hình thu nợ trong kỳ của ngân hàng, thông qua
đó đánh giá được công tác thu hồi nợ của ngân hàng có sát sao, có hiệu quả hay không,
có gặp phải vướng mắc gì không.
Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết trong
hợp đồng tín dụng. Doanh số thu nợ cao thể hiện khả năng thu hồi nợ từ các khoản cho
vay là tốt, tăng thu nhập cho ngân hàng và đảm bảo mục tiêu hoạt động an toàn của
ngân hàng, đồng thời nâng cao được hiệu quả cho vay của ngân hàng.
1.3.3.2.3. Dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh lượng vốn mà khách hàng còn nợ ở ngân hàng tại một thời
điểm nhất định. Tốc độ tăng trưởng dư nợ phản ánh quy mô hoạt động cho vay của
ngân hàng được mở rộng hay thu hẹp, có hiệu quả hay kém hiệu quả. NHìn vào cơ cấu
dư nợ ta biết được những khách hàng chiến lược, khách hàng tiềm năng, thế mạnh cho
vay, những hạn cế cần khắc phục trong việc cho vay của ngân hàng.
Dư nợ cho vay đối với DNNVV phản ánh quy mô hoạt động cho vay đối với đối
tượng này. Để đánh giá hoạt động cho vay đối với DNNVV vừa phải dựa vào dư nợ
cho vay đối với DNNVV, vừa phải dựa vào việc so sánh dư nợ cho vay với các đối
tượng khác và dư nợ cho vay toàn ngân hàng. Nếu dư nợ cho vay DNNVV ở mức cao,

cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2 quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Nợ quá hạn trên 360 ngày; Nợ cơ
cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ
cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2 quá hạn từ 30 ngày trở lên theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ba trở lên, kể
cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn.

- Tỷ lệ nợ quá hạn của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Tổng nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =

* 100%
Tổng dư nợ

• Ý nghĩa:

Phạm Thị Thu Trang – TCNH2K7

19

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

Đây là chỉ tiêu đánh già rủi ro tín dụng cũng như chất lượng tín dụng tại ngân
hàng. Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại. Theo

-

Ý nghĩa:

Phạm Thị Thu Trang – TCNH2K7

20

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

Khi thực hiện cho vay theo hạn mức, ngân hàng không quy định cụ thể thời hạn mà
chỉ quy định đối tượng vay thực hiện đúng vòng quay vốn tín dụng mà họ đã cam kết
trong hợp đồng. Nếu vòng quay vốn tín dụng được đảm bảo thì khả năng thu hồi gốc
và lãi của ngân hàng là cao. Ngược lại, nếu thực hiện không đúng hoặc bên vay sử
dụng vốn vay sai mục đích, không có hiệu quả hoặc không tích cực trả nợ thì hiệu quả
cho vay của ngân hàng khi đó sẽ thấp, khả năng không thu hồi được nợ cao.
Để đối mặt và ngăn chặn, giải quyết tình trạng này, khi vào mỗi cuối quý, ngân
hàng sẽ tiến hành tính vòng quay vốn tín dụng. Nếu vòng quay vốn tín dụng thực tế
nhỏ hơn vòng quay vốn tín dụng ghi trên hợp đồng thì ngân hàng sẽ coi doanh nghiệp
trả nợ không đúng hạn và sẽ phải chịu tiền phạt quá hạn.
1.3.3.2.6. Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
-

Hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa



Khoa Quản lý kinh doanh

Tỷ lệ lợi nhuận cho từ vay DNNVV


Công thức:
LN từ cho vay DNNVV

Tỷ lệ LN từ DNNVV =

* 100%
Tổng dư nợ cho vay DNNVV



Ý nghĩa:

Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả cho vay DNNVV. Chỉ tiêu này
phản ánh mức sinh lời từ hoạt động cho vay. Chỉ tiêu này càng cao thì lợi nhuận cho
vay DNNVV đóng góp vào lợi nhuận của ngân hàng càng lớn, thể hiện hiệu quả cho
vay đối với DNNVV càng tốt.
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động mang lại thu nhập lớn cho ngân
hàng, vì thế thông qua chỉ tiêu lợi nhuận từ cho vay DNNVV không chỉ đánh giá được
hiệu quả của hoạt động cho vay DNNVV mà còn đánh giá được cả chất lượng tín dụng
chung của ngân hàng.
1.3.3.2.7. Tỷ lệ tổng dư nợ đối với khách hàng DNNVV có nợ quá hạn
-

Công thức:


- Công thức:
Doanh số thu nợ của DNNVV
Hệ số thu nợ

=
Doanh số cho vay của DNNVV

Trong đó:
Doanh số thu nợ = Doanh số cho vay – Dư nợ cho vay

- Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu hồi nợ của ngân hàng cũng như khả năng trả nợ
vay của khách hàng có tốt hay không.
Chỉ số này càng lớn thể hiện chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại.
1.3.3.2.9. Tỷ lệ xóa nợ.

- Công thức:
Nợ được xóa
Tỷ lệ xóa nợ =

* 100%
Nợ bình quân

- Ý nghĩa: những khoản nợ khó đòi sẽ bị xóa và bù đắp bởi quỹ DPRRTD. Như vậy
nếu một ngân hàng có tỷ lệ xóa nợ cao chứng tỏ chất lượng tín dụng không tốt.
1.3.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng đến các
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Để có thể nâng cao được chất lượng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ, ta phải hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng

-

Thông tin tín dụng.
Nhờ có thông tin tín dụng mà người quản lý có thể đưa ra những quyết định cần

thiết liên quan đến việc cho vay, quản lý đảm bảo tiền vay, giảm thiểu rủi ro tín dụng,
nâng cao hiệu quả tín dụng. Thông tin tín dụng có thể thu thập được từ nguồn thông tin
sẵn có của ngân hàng từ thông tin tín dụng (CIC), từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh
hoặc nói cách khác từ nguồn trực tiếp hay gián tiếp, từ các nguồn thông tin của cơ
quan pháp luật...

- Công tác tổ chức ngân hàng
Nhân tố này không chỉ tác động đến chất lượng tín dụng mà tác động đến mọi
hoạt động của ngân hàng. Một ngân hàng có cơ cấu tổ chức đựơc sắp xếp một cách
khoa học, sự phân công công việc được tiến hành một cách cụ thể, có sự liên kết
giữa các bộ phận thì việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng sẽ được thực hiện kịp
thời, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, quản lý có hiệu qủa và an toàn các khoản tín
dụng.

- Chất lượng nhân sự.
Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh
nói chung, còn nói đến hoạt động ngân hàng thì nó lại càng quan trọng. Vì cán bộ công
nhân viên của ngân hàng là bộ mặt, hình ảnh của ngân hàng đối với khách hàng. Hơn
nữa nghiệp vụ ngân hàng càng ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày
Phạm Thị Thu Trang – TCNH2K7

24

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



- Đạo đức của người đi vay:
Ngân hàng chỉ quyết định cho vay sau khi đã phân tích kỹ các yếu tố có liên
quan đến khả năng của người vay trong việc hoàn trả nợ và cách thức sử dụng vốn
vay. Nhưng thông tin này có thể bị thay đổi sau khi doanh nghiệp nhận được tiền vay.
Thực tế, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay không hợp lý dẫn đến không đạt
đựơc hiệu quả sản xuất kinh doanh. Còn có nhiều ngừơi có ý tham nhũng và kết quả là
hiệu quả sử dụng vốn vay ngân hàng kém thậm chí không thu hồi được. Vì vậy, công
tác kiểm tra, giám sát của ngân hàng là rất quan trọng.
1.3.4.3.Các nhân tố khách quan
Phạm Thị Thu Trang – TCNH2K7

25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status