SKKN: Sử dụng bài tập thực tiễn trong giảng dạy Hóa học THPT - Pdf 38

I. TÓM TẮT
Trong học tập Hóa học, việc sử dụng các kiến thức Hóa học giải thích các
hiện tượng trong thực tế, hay ứng dụng chúng nhằm nâng cao hiệu quả của các
quá trình sản xuất …tương đối quan trọng. Việc này không những giúp học sinh
khắc sâu các kiến thức đã học, mà còn thể hiện một mục tiêu rất quan trọng của
giáo dục đó là “Học đi đôi với hành”.
Qua thực tế nhiều năm giảng dạy, tôi nhận thấy kĩ năng sử dụng các kiến
thức lý thuyết đã học trong việc giải thích các hiện tượng thực tế hay ứng dụng
chúng vào cuộc sống là khá hạn chế. Học sinh thường khó khăn khi liên hệ các
kiến thức này với các hiện tượng diễn ra trong tự nhiên, dùng chúng để giải
thích và ứng dụng nhằm nâng cao hiệu suất của các quá trình sản xuất trong thực
tế.
Để giúp học sinh giải quyết vấn đề trên, tôi đã sử dụng hệ thống bài tập
thực tiễn trong chương trình Hóa học lớp 12, nhằm phát triển năng lực vận dụng
các kiến thức Hóa học vào cuộc sống.
Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển
năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào cuộc sống cho học sinh lớp 12
THPT”. Thông qua đó, tôi muốn giới thiệu đến các thầy cô giáo và các em học
sinh hệ thống các bài tập thực tiễn trong chương trình Hóa học lớp 12 THPT. Sử
dụng tốt hệ thống các bài tập này sẽ góp phần rất lớn trong việc phát triển năng
lực vận dụng các kiến thức Hóa học vào thực tiễn của học sinh.
Nghiên cứu được tiến hành với nhóm 27 HS lớp 12A2 là nhóm thực
nghiệm và nhóm 27 HS lớp 12A3 là nhóm đối chứng. Nhóm thực nghiệm thực
hiện giải pháp thay thế. Kết quả cho thấy điểm trung bình của nhóm đối chứng
là 7,00, trong khi nhóm thực nghiệm đạt 7,76. Kết quả kiểm chứng T-test độc
lập là 0,001756, giá trị này không vượt quá 0,05, có nghĩa là đã có sự khác biệt
giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

4



2. Thiết kế
Tôi lựa chọn thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động với nhóm tương
tương
Kiểm tra
Nhóm

trước tác

Tác động

động
Thực

01
Sử dụng bài tập thực tiễn
nghiệm
Đối chứng
02
Không sử dụng bài tập thực tiễn
Dùng phép kiểm chứng T-test độc lập cho thấy:
Nhóm

Số HS

Giá trị trung

Kiểm tra sau
tác động
03
04

Tôi đã sử dụng các bài kiểm tra trước và sau tác động, đề giống nhau đối
với cả hai lớp đối chứng và thực nghiệm. Sau đó tiến hành chấm bài và phân
tích dữ liệu. Kết quả cụ thể được thể hiện trong phần phụ lục.
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1. Phân tích dữ liệu
Bảng so sánh điểm trung bình của bài kiểm tra sau tác động
Lớp đối chứng

Lớp thực nghiệm

Điểm trung
bình

7,00

7,76

Độ lệch chuẩn

0,96

0,71

Giá trị p của Ttest

0.001756

Như trên đã phân tích, kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương.
Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng t-test cho kết quả
p=0.001756 nhỏ hơn 0,05, đây là kết quả rất có ý nghĩa, tức là sự chênh lệch kết

giúp cho kết quả học tập của học sinh trường THPT số 1 TP Lào Cai ngày một
tốt hơn.
2. Kiến nghị
Đối với giáo viên:
- Thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn,
- Phân dạng bài tập hóa học, tăng cường các dạng bài tập thực tiễn tương
ứng với các nội dung bài học để tăng sự hứng thú trong học tập của HS, từ đó
góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
Đối với học sinh
- Tích cực trong việc tự học, tìm hiểu thêm các thông tin liên quan đến bài
học, liên quan đến các ứng dụng thực tiễn của bộ môn Hóa học.
- Tích cực trao đổi với giáo viên về những vấn đề còn chưa rõ trong các
bài tập được giao, hay trong các vấn đề thực tiễn gặp phải, nhằm vận dụng
những kiến thức đã học.
Lào Cai, ngày 25 tháng 4 năm 2015
NGƯỜI VIẾT

8


Vương Quang Trọng

9


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo: Tài liệu tập huấn nghiên cứu khoa học sư phạm
ứng dụng. Dự án Việt- Bỉ, .
2. Sách giáo khoa lớp 12 (Cơ bản và nâng cao)– NXB Giáo Dục
7. Sách bài tập Hóa học lớp 12 (cơ bản và nâng cao) –NXB Giáo Dục

linoleat (gốc của axit linoleic) tới 85%, còn lại là gốc stearat và panmitat. Dầu ca
cao có hàm lượng gốc stearat và panmitat tới 75%, còn lại là gốc oleat và
linoleat. Hãy cho biết dầu nào đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn. Vì sao?

11


8. Isoamyl axetat (thường gọi là dầu chuối) được điều chế bằng cách đun nóng
hỗn hợp gồm axit axetic, ancol isoamylic (CH 3)2CHCH2CH2OH và H2SO4 đặc.
Tính khối lượng axit axetic và khối lượng ancol isoamylic cần dùng để điều chế
200 gam dầu chuối trên, biết hiệu suất của quá trình đạt 70%.
9. Tại sao không nên tái sử dụng dầu, mỡ đã qua chiên rán nhiều lần?
A. Dầu mỡ khi đó bị lẫn mùi của các loại thức ăn trước nên chế biến thức ăn tiếp
theo sẽ không giữ được hương vị.
B. Nước trong dầu mỡ bị bay hơi nhiều nên nếu dùng tiếp các loại dầu mỡ này
thì dễ bị cháy thức ăn
C. Dưới tác dụng của nhiệt dầu mỡ đã bị oxi hóa một phần thành anđehit, chất
này rất độc cho con người.
D. Dầu mỡ bị thủy phân thành các muối và ancol bay hơi đi hết nên không còn
giá trị dinh dưỡng
10. Khi cho một ít mỡ lợn (sau khi rán, giả sử là tristearin) vào bát sứ đựng dung
dịch NaOH, sau đó đun nóng và khuấy đều hỗn hợp một thời gian. Sau đó quan
sát được hiện tượng nào sau đây?
A. Miếng mỡ nổi, sau đó tan dần
B. Miếng mỡ nổi, không thay đổi gì trong quá trình đun nóng và khuấy
C. Miếng mỡ chìm xuống, sau đó tan dần
D. Miếng mỡ chìm xuống, không tan
CHƯƠNG 2. CACBOHIĐRAT
1. Dân gian có câu: “Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa”. Vì sao nhai kĩ no lâu?
2. Tại sao miếng cơm cháy vàng dưới đáy nồi hơi ngọt hơn cơm ở phía trên?


D. 5,56 kg

CHƯƠNG 3. AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN
1. Để khử mùi tanh của cá, sau khi rửa sạch bằng nước người ta thường
rửa lại bằng giấm? Vì sao?
2. Khi nấu canh cá ta thường cho thêm các quả chua như khế chua, dọc, sấu,
me… Hãy giải thích vì sao.
3. Bột ngọt (mì chính) là muối mononatri của axit glutamic hay mononatri
glutamat. Bột ngọt được dùng làm gia vị nhưng tại sao người ta thường khuyến
cáo không nên lạm dụng gia vị này?
4. Vì sao khi nấu canh cua thường thấy các mảng “gạch cua” nổi lên?
5. Một số bệnh nhân cần phải tiếp đạm (tiêm truyền đạm vào tĩnh mạch). Đó là
loại đạm gì? Công thức cấu tạo chung của chúng như thế nào?
6. Hãy giải thích tại sao khi làm sạch nước đường, người ta thường cho lòng
trắng trứng vào và đun lên

13


7. Có hai mảnh lụa, bề ngoài giống nhau, một được dệt từ sợi bông, một được
dệt từ sợi tơ tằm. Cho biết cách đơn giản nhất để phân biệt chúng
CHƯƠNG 4. POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
1. Vì sao không nên dùng xà phòng có độ kiềm cao để giặt quần áo làm bằng
nilon, len, tơ tằm; không nên giặt bằng nước quá nóng hoặc là (ủi) quá nóng các
đồ dùng trên?
2. Muốn điều chế nhựa PVC ta có thể cho clo tác dụng trực tiếp với PE được
không? Tại sao?
3. Muốn điều chế teflon dùng làm chất chống dính xoong chảo, ta có thể cho flo
tác dụng trực tiếp với PE được không? Tại sao?

người ta ngâm hỗn hợp trên trong dung dịch đồng (II) nitrat .
a) Hãy giải thích việc làm này và viết các phương trình phản ứng xảy
ra dưới dạng ion thu gọn.
b) Nếu bạc có lẫn các kim loại nói trên, bằng cách nào có thể loại
được tạp chất? Viết các phương trình phản ứng dạng ion thu gọn.
5. Người ta phủ một lớp bạc lên một vật bằng đồng có khối lượng 8,84 gam
bằng cách ngâm vật đó trong dung dịch AgNO 3. Sau một thời gian lấy vật ra
khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô, khối lượng của vật là 10,36 gam.
a. Cho biết các cặp oxi hóa khử của kim loại trong phản ứng. Vai trò của các
chất tham gia phản ứng. Viết phương trình hóa học dạng ion thu gọn.
b. Tính khối lượng bạc phủ trên bề mặt vật bằng đồng. Giả thiết toàn bộ bạc
thoát ra đều bám vào vật bằng đồng
6. Hầu hết kim loại đều có ánh kim vì
A. các ion dương trong kim loại hấp thụ tốt những tia sáng có bước sóng mà mắt
ta có thể nhìn thấy được.
B. kim loại có cấu trúc mạng tinh thể nên rất dễ hấp thụ các tia sáng.
C. các eletron tự do trong kim loại đã phản xạ tốt những tia sáng có bước sóng
mà mắt ta nhìn thấy được.
D. tinh thể kim loại đa số ở thể rắn, có hình thể đồng nhất nên phản xạ tốt các tia
sáng chiếu tới tạo vẻ sáng lấp lánh.
7. Sau một ngày lao động, người ta phải làm vệ sinh bề mặt kim loại
của các thiết bị máy móc, dụng cụ lao động. Mục đích chính của việc làm
này là
15


A. để kim loại sáng bóng, đẹp mắt.
B. để không gây ô nhiễm môi trường.
C. để không làm bẩn quần áo khi lao động.
D. để kim loại đỡ bị ăn mòn.

1. Trong phòng thí nghiệm người ta bảo quản kim loại kiềm bằng cách ngâm
kín chúng trong dầu hỏa. Hãy giải thích vì sao.
2. Hãy giải thích vì sao người ta lại dùng Na 2O2 hoặc hỗn hợp Na2O2 + KO2 làm
nguồn cung cấp oxi trong các bình lặn, mặt nạ, trong tàu ngầm.
3. Vì sao dung dịch nước muối có tính khử trùng?
4. Vì sao người ta dùng muối NaHCO3 chế thuốc đau dạ dày?
5. Trong y học, dược phẩm dạng sữa magie (các tinh thể Mg(OH) 2 lơ lửng
trong nước) dùng để chữa chứng khó tiêu do dư HCl. Để trung hòa hết 788,0
16


ml dung dịch HCl 0,035M trong dạ dày cần bao nhiêu ml sữa magie, biết rằng
trong 1,0 ml sữa magie chứa 0,08 g Mg(OH)2.
6. Khi nhóm bếp than ta có thể nhúng bếp than vào nước vôi trong rồi
phơi trước khi đun, làm như vậy được lợi gì khi nhóm bếp?
7. Vì sao để cải tạo đất chua người ta thường bón vôi cho đất?
8. Khi có đám cháy do Mg gây ra, người ta có thể dùng các chất chữa
cháy thông thường như nước, cát, bình cứu hỏa chứa tuyết cacbonic hay
không? Giải thích.
9. Vì sao các dụng cụ bằng nhôm hằng ngày khi tiếp xúc với nước dù ở
nhiệt độ cao nào cũng không có phản ứng gì?
10. Vì sao khi đựng nước vôi bằng chậu nhôm thì chậu sẽ bị thủng?
11. Các hang động được hình thành từ những núi đá vôi khi nước mưa chứa
cacbon đioxit hòa tan phản ứng với đá. Bên cạnh đó, ở hang động thường cũng
có phản ứng ngược lại tạo ra các măng đá và thạch nhũ. Phương trình hóa học
của các quá trình này là CaCO3 + CO2 + H2O ƒ

Ca(HCO3)2

Hãy cho biết quá trình nào trong các quá trình sau đây kìm hãm sự hình thành

dư. Lọc bỏ phần không tan được dung dịch X. Thêm từ từ dung dịch KMnO 4
0,1M vào dung dịch X cho đến khi dung dịch này có màu hồng thì đã dùng hết
40 ml dung dịch KMnO4. Xác định % khối lượng Fe trong mẫu thép.
6. Vì sao trong phòng thí nghiệm người ta thường sử dụng CuSO 4 khan để phát
hiện dấu vết nước trong các chất lỏng?
7. Tại sao khi cho một sợi dây đồng đã cạo sạch vào bình nước cắm hoa thì hoa
sẽ tươi lâu hơn?
8. Các vật dụng bằng đồng khi để lâu trong không khí ẩm thường bị bao
phủ bởi một lớp màng màu xanh. Hãy giải thích hiện tượng này.
9. Các chữ mạ vàng trên bìa sách có phải làm từ vàng thật không? Đó là gì?
10. Để các đoàn tàu hỏa chạy an toàn trên đường ray bằng sắt, dưới hai thanh
này có những thanh tà vẹt làm bằng gỗ, chúng có tác dụng như là bộ khung và
giá đỡ giúp cố định hai thanh ray. Những thanh tà vẹt bằng gỗ được tẩm một
loại hóa chất để chống mục và chống thấm nước trong điều kiện khí hậu nhiệt
đới nắng nóng và mưa nhiều.
Hãy cho biết loại hóa chất này là gì?
11. Vì sao các đồ vật bằng bạc để lâu trong không khí ẩm thường bị đen?
18


12. Khi người ta bị cảm thường đánh cảm bằng dây bạc và khi đó dây
bạc bị hóa đen. Hãy giải thích hiện tượng đó và cho biết để dây bạc sáng
trắng trở lại trong dân gian người ta thường làm gì.
13. Tại sao hàm lượng Pb ở các cây cối ven đường quốc lộ lại lớn hơn nhiều so
với hàm lượng Pb ở cùng loại cây đó nhưng được trồng nơi khác?
14. Những bức tranh cổ thường được vẽ bằng bột “trắng chì” có công thức là
Pb(OH)2.PbCO3, lâu ngày thường bị xám đen. Để phục hồi những bức tranh đó
người ta phun lên bức tranh nước oxi già H 2O2, bức tranh sẽ trắng trở lại. Viết
phương trình hóa học của phản ứng để giải thích việc làm trên.
CHƯƠNG 8. PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ


B. Cl-

C. NO2-

19

D. HCO3-


6. Một học sinh cho axit sunfuric loãng vào một chất rắn màu trắng, thì thấy một
chất khí thoát ra. Khi thử thì chất khí này làm nước vôi hóa trắng đục. Chất rắn
màu trắng trên là chất nào sau đây?
A. Na2CO3

B. NaNO3

C. NaCl

D. Na2SO4

CHƯƠNG 9. HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI,
MÔI TRƯỜNG
1. Trong số các nguồn năng lượng sau đây, nhóm các nguồn năng lượng nào
được coi là năng lượng sạch?
A. Điện hạt nhân, năng lượng thủy triều
B. Năng lượng gió, năng lượng thủy triều
C. Năng lượng nhiệt điện, năng lượng địa nhiêt
D. Năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân
2. Người hút thuốc lá nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hô hấp.

A. phát triển chăn nuôi
B. đốt để lấy nhiệt và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
C. giải quyết công ăn việc làm ở khu vực nông thôn
D. giảm giá thành sản xuất dầu, khí
6. Việc trồng rừng, ngoài việc tạo sự che phủ đất để hạn chế chống xói mòn do
mưa lũ gây ra, còn có vai trò gì đối với môi trường?

20


7. Hiện nay, túi PE được dùng làm túi an toàn để đựng thực phẩm. Tuy nhiên
nếu kéo dài tình trạng sử dụng túi PE sẽ dẫn đến hậu quả gì? Cần có giải pháp
nào để thay thế PE?
8. Tại sao hiện nay DDT không được dùng làm chất bảo vệ thực vật (diệt cỏ,
kích thích sinh trưởng)?
PHỤ LỤC 2: ĐÁP ÁN CÁC BÀI TẬP ĐÃ SỬ DỤNG
CHƯƠNG 1. ESTE – LIPIT
0

t , H SO

→ CH3COOCH2C6H5 + H2O
1) a. C6H5CH2OH + CH3COOH ¬

0

2

4d


4d

0

t , H SO


e. CH3CH(CH3)CH2OH + CH3CH2COOH ¬

2

4d

CH3CH2COOCH2CH(CH3)CH3 + H2O
2) Dầu thực vật (dầu lạc, dầu dừa,…) thuộc loại chất béo (este của glixerol và
các axit béo).
Dầu mỡ bôi trơn là hỗn hợp của các hiđrocacbon.
Vậy dầu thực vật và dầu bôi trơn có thành phần hóa học khác nhau.
3) Do chất béo là este của glixerol và axit béo, do đó chất béo là chất không
phân cực mà nước là dung môi phân cực nên chất béo không tan trong nước mà
chỉ tan trong dung môi không phân cực
4) Vì A không phản ứng với Na, mà A lại tham gia phản ứng tráng bạc, trong A
chứa 2 nguyên tử oxi, A lại chỉ có một nhóm chức nên A phải là este của axit
fomic. Công thức cấu tạo thu gọn của A là: HCOOCH2CH3 etyl fomat
5) Mỡ là este của glixerol với các axit béo C3H5(OCOR)3. Dưa chua cung cấp H+
có lợi cho việc thuỷ phân este do đó có lợi cho sự tiêu hoá mỡ.
6) Khi giặt rửa trong nước cứng, xà phòng bị giảm tác dụng giặt rửa do các ion
Ca2+, Mg2+ gây ra phản ứng kết tủa, thí dụ:
2CH3(CH2)14COONa + Ca2+ → [CH3(CH2)14COO]2Ca + 2Na+
21

nhanh hơn (đường chuyển hoá thành axit). Dưa được nén ngập trong nước
vì quá trình lên men làm chua dưa là loại vi khuẩn yếm khí.
22


5) Đó không phải là đường kính (đường kính là saccarozơ kết tinh).
Những hạt rắn đó là đường glucozơ, fructozơ do nước trong mật ong bay hết.
6) Trong mỗi hạt tinh bột, amilopectin là vỏ bao bọc nhân amilozơ. Amilopectin
hầu như không tan trong nước nguội, trong nước nóng nó trương lên thành hồ.
Trong gạo tẻ, hàm lượng amilopectin (80%) ít hơn trong gạo nếp (98%), nên khi
nấu cơm nếp cần ít nước hơn khi nấu cơm tẻ (cùng lượng
gạo) nhưng cơm nếp lại dẻo hơn cơm tẻ.
7) Trong củ sắn có chứa nhiều tinh bột. Còn thân cây sắn chủ yếu là xenlulozơ.
8) Tuy gọi là giấy gạo nếp nhưng thực ra không phải chế tạo từ gạo nếp mà
được làm bằng tinh bột khoai lang, tinh bột ngô, tinh bột tiểu mạch. Người ta
đem tinh bột chế tạo thành bột nhão, loại bỏ các tạp chất, dùng nhiệt biến
thành hồ, dùng máy để trải thành lớp mỏng, sấy sẽ tạo thành lớp màu
trắng đục.
9) (C6H10O5)n → n C6H12O6 → 2nC2H5OH
mC2 H5OH

= 3,862 Kg

V= 4,895 lít
10) Khối lượng tinh bột trong 5kg sắn là: 1kg
(C6H10O5)n +n H2O nC6H12O6
162n
-> Khối lượng glucozơ thu được là :

180n

2) Không được. Vì phản ứng thế không tạo ra mạch polime có clo luân phiên
đều đặn.
3) Không được. Vì flo hoá PE chỉ cho các sản phẩm cắt mạch và phân huỷ,
không cho teflon.
4) Dưới tác dụng của oxi không khí, của hơi ẩm, của ánh sáng và nhiệt, polime
và các phụ gia có trong đồ nhựa có thể tham gia các phản ứng ở nhóm chức của
nó. Kết quả là: Mạch polime bị phân cắt hoặc vẫn giữ được mạch nhưng đều làm
thay đổi cấu tạo của chúng dẫn tới làm thay đổi màu sắc và tính chất. Hiện
tượng đó gọi là sự lão hoá polime.
5) Trong cao su lưu hoá và trong chất dẻo đều có chứa các phụ gia chống oxi
hoá, tạo màu, dẻo hoá… Chúng là các chất có thể tan vào rượu và là những chất
độc hại đối với cơ thể, một số chất có khả năng gây ung thư.
6) Khi đốt, da thật cho mùi khét, da nhân tạo không cho mùi khét.

24


7) Chất dẻo làm bao bì đựng thực phẩm cần tuân theo các tiêu chuẩn
nghiêm ngặt, ví dụ không được chứa các chất độc hại đối với sức khoẻ. Các
bao bì bằng chất dẻo sau khi sử dụng thường rất khó tiêu huỷ do đó gây ô nhiễm
cho môi trường. Không nên quá lạm dụng chúng mà nên dùng các bao bì truyền
thống từ các vật liệu thiên nhiên dễ phân huỷ như tre, gỗ, lá, xenlulozơ,…
8) 2CH4  C2H3Cl
32

62.5

x

250

b. Ngâm hỗn hợp kim loại vào dung dịch AgNO3.
PT:

Zn + 2Ag+ → Zn2+ + 2Ag
Sn + 2Ag+ → Sn2+ + 2Ag
Pb + 2Ag+ → Pb2+ + 2Ag

5) a. Các cặp oxi hóa khử của kim loại trong phản ứng:Cu2+/Cu và Ag+/Ag
Vai trò của các chất tham gia phản ứng là: Ag+ là chất oxi hóa; Cu là chất khử
Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag
b.

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
64g



2.108 g => M tăng = 216-64 = 152 gam

Theo ĐB, m tăng = 10,36-8,84 = 1,52 gam
=> Khối lượng bạc phủ lên trên vật bằng đồng là 2,16 gam
6) Chọn C.
7) Chọn D.
8) Chọn D.
9) Chọn C.
10) Chọn A.
CHƯƠNG 6. KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
1) Dầu hỏa không tác dụng với kim loại kiềm đồng thời không thấm nước,
không thấm khí nên là chất tốt nhất bảo vệ kim loại kiềm tránh hai tác nhân oxi
hóa này.

10) Vì Nhôm bị hoà tan dần theo các phản ứng sau nên lâu ngày chậu sẽ bị
thủng:
Al2O3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + H2O
Al + Ca(OH)2 + 2H2O → Ca(AlO2)2 + 3H2↑
2Al(OH)3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + 4H2O
11) Chọn D
12) Chọn B
CHƯƠNG 7. SẮT & MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG
1) Quặng đó là pirit sắt
PT:

FeS2 + 18HNO3 → Fe(NO3)3 + 15NO2 + 2H2SO4 + 7H2O
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl

27


2) Trong nước giếng khoan của những vùng này có chứa Fe 2+, ở dưới
giếng, điều kiện thiếu O 2 nên Fe2+ có thể được hình thành và tồn tại được. Khi
múc nước giếng lên, nước tiếp xúc với O 2 không khí làm Fe2+ bị oxi hóa thành
Fe3+ (có màu vàng) và Fe3+ tác dụng với H2O chuyển thành hiđroxit là một chất
rất ít tan.
3) Thực tế người ta ít dùng quặng pirit để sản xuất gang vì hàm lượng S còn
lại trong gang vượt quá mức cho phép, làm giảm chất lượng của gang và nhất là
chất lượng của thép được luyện từ gang này.
4) m = 95.232/168.100/96.100/80 = 170,82 tấn
5) mol KMnO4 = 0,004; mol FeSO4 = 5.0,004= 0,02 = mol Fe
%mFe= 98,24%
6) CuSO4 khan là chất rắn màu trắng, khi hấp thụ nước tạo thành muối
hiđrat CuSO4.5H2O màu xanh. Do đó người ta thường sử dụng CuSO 4 khan để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status