skkn sử dụng ống nghiệm chữ v trong giảng dạy hóa học - Pdf 24

A- Đặt vấn đề
I. Cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn
Hoá học là một môn khoa học thực nghiệm. Để truyền đạt những kiến thức bộ
môn đến học sinh ngời giáo viên phải sử dụng một hệ thống thí nghiệm nào đó trong
daỵ học.
Thí nghiệm hoá học có ý nghĩa to lớn trong việc dạy học hoá học. Nó giữ vai
trò cơ bản trong việc thực hiện những nhiệm vụ của việc dạy hoá học ở trờng phổ
thông vì những lí do sau đây.
1)Thí nghiệm giúp học sinh dễ hiểu bài và hiểu bài một cách sâu sắc hơn.
2)Thí nghiệm giúp nâng cao lòng tin khoa học và phát triển t duy của học sinh.
Thí nghiệm là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn, là tiêu chuẩn đánh giá tính chân thực
của lí thuyết, hỗ trợ đắc lực cho t duy sáng tạo!
3)Thí nghiệm góp phần nâng cao hứng thú học tập môn hoá học của học sinh.
4)Thí nghiệm có thể sử dụng trong tất cả các khâu của dạy học. Từ thí
nghiệm biểu diễn của giáo viên trong nghiên cứu tài liệu mới cho đến thí nghiệm
kiểm chứng lí thuyết do học sinh tiến hành trong các buổi thực hành.
Sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học là một kỹ năng quan trọng của ngời
giáo viên, góp phần quyết định chất lợng bài giảng cũng nh kết quả của sự lĩnh hội
các chân lí khoa học. Nhng để sử dụng một cách rộng rãi các thí nghiệm trong dạy
học: Cần phải đơn giản hoá đợc các thí nghiệm trong SGK mà vẫn đảm bảo yêu cầu
của thí nghiệm; Phải phù hợp với đối tợng và thời lợng của chơng trình.
II. Cơ sở thực tiễn.
Qua thực tế giảng dạy chúng tôi thấy:
Thứ nhất: Hệ thống thí nghiệm biểu diễn của giáo viên khi bài mới còn bị
hạn chế rất nhiều bởi tính phức tạp do thí nghiệm đem lại. Nếu làm đầy đủ các thao
tác thí nghiệm trong quá trình giảng bài mới thì không đủ thời gian dẫn đến cháy
giáo án.
Hạn chế này đợc khắc phực bằng cách, giáo viên tiến hành thí nghiệm từ hôm trớc sau
đó sử dụng sản phẩm bằng phơng tiện trực quan trong giảng dạy. Ví dụ khi dạy bài
Clo giáo viên điều chế khí Clo trớc sau đó cho học sinh quan sát bình đựng khí Clo và
cho nhận xét về màu sắc và một số thông số vật lí của Clo. Từ đó học sinh nắm đợc

* Phơng án SGK- Trang 120
Hình vẽ:
Nhận xét : Theo chúng tôi phơng án này có những hạn chế sau đây:
- Tốn nhiều thời gian trong việc lắp đặt dụng cụ thí nghiệm mà cha chắc học
sinh đã lắp chính xác, đảm bảo yêu cầu để thí nghiệm thành công!
- Cần nhiều dụng cụ thí nghiệm.
- Tiểm ẩn sự nguy hiểm cho học sinh ở chỗ: Khi học sinh muốn dùng thí
nghiệm thờng kéo đèn cồn ra trớc mà quên thao tác phải khoá chặt ống dẫn khí. Nếu
làm nh vậy, nớc sẽ ở ống nghiệm (2) tràn vào ống nghiệm (1) làm vỡ ống nghiệm (1).
- Dễ làm phát sinh câu hỏi: Liệu rằng quỳ tím chuyển màu có do sự bay hơi của
axit H
2
SO
4(đ)
khi đun nóng hay không? Mặc dù qua nhiều lần làm thí nghiệm chúng
tôi khẳng định sự chuyển màu của quỳ tím hoàn toàn không bị ảnh hởng của nguyên
nhân này vì axit H
2
SO
4
là dung môi không bay hơi.
* Phơng án của chúng tôi là :
Hình vẽ: Cách tiến hành:
- Cho vào nhánh thứ nhất của ống nghiệm chữ V một vài tinh thể NaCl khan, nhỏ

sự chuyển màu của giấy màu ẩm hoặc cánh hoa.
* Phơng án SGK + SGV
Hình vẽ: Khí clo

Nhận xét : Theo chúng tôi phơng án này có những hạn chế sau đây:
- Cha đảm bảo tính trực quan : Giấy màu quá bé chỉ một số học sinh ngồi
gần mới quan sát đợc.
- Sự chuyển màu của giấy màu theo hớng : Từ màu đỏ màu trắng song đặt
trong môi trờng khí clo màu vàng giấy dờng nh chuyển màu từ đỏ sang vàng học
sinh dễ thắc mắc tại sao từ đỏ vàng mà không phải đỏ trắng.
* Phơng án của chúng tôi
Hình vẽ:
Cách tiến hành:
- Cho vào nhánh thứ nhất của ống chữ V một vài tinh thể KMnO
4
. Nhỏ vào nhánh
thứ hai khoảng 3-4 ml dung dịch mực màu xanh.
- Dùng ống hút, hút từ 4 5 ml dung dịch HCl đặc và lắp đặt thí nghiệm nh hình
vẽ.
- Bóp nhẹ quả bóp cao su để HCl đặc nhỏ từ từ xuống KMnO
4
.
- Giữ ống nghiệm hơi nghiêng về nhánh chứa dung dịch màu xanh và lắc nhẹ. Quan
sát hiện tợng và giải thích?
Đánh giá: Phơng án này có u điểm:
- Học sinh quan sát đợc đầy đủ các hiện tợng xảy ra vì sự chuyển màu của dung
dịch mực màu xanh là rất rõ ràng : Từ màu xanh dung dịch trong suốt.

O
và giải thích đợc nguyên nhân tính tẩy màu của Clo ẩm.
Trên cơ sở thí nghiệm và qua chuẩn bị trớc bài mới, học sinh tự lực đi đến
kết luận về phơng pháp điều chế Clo trong phòng thí nghiệm và những ứng dụng thực
tế của Clo.
2 Khi nghiên cứu tính axit yếu của H
2
S giáo viên tổ chức hoạt động dạy
học nh sau:
*Giáo viên lắp đặt và tiến hành thí nghiệm nh hình vẽ:
*Tổ chức học sinh trả lời câu hỏi:
- Sự thay đổi màu sắc của giấy quỳ tím ớt? Từ đó nhận xét về tính axit của dung
dịch H
2
S?
- Hiện tợng xảy ra đối với dung dịch Pb(NO
3
)
2
? Viết phơng trình phản ứng xảy
ra? Từ đó học sinh biết rằng : để nhận biết dung dịch H
2
S hay các dung dịch chứa gốc
S
-2
không thể dùng quỳ tím mà thuốc thử là dung dịch Pb(NO
3
)
2
.

gian làm thí nghiệm vì vậy sẽ dành nhiều thời gian cho các em luyện tập, củng cố
kiến thức.
- Dụng cụ lắp đặt gọn gàng, đơn giản đảm bảo đợc tính thẩm mỹ.
2.Những vấn đề còn bỏ ngỏ:
Do thời gian và những khó khăn về cơ sở vật chất của nhà trờng, nên chuyên đề
này chỉ dừng lại ở phạm vi ở chơng trình khối lớp 8, 9, 10. Chuyên đề này cần nghiên
cứu ở mức độ sâu sắc hơn, áp dụng rộng hơn không chỉ trong các trờng THCS, THPT
và các trơng chuyên nghiệp!
Trên đây là một vài kinh nghiệm của chúng tôi trong việc giải quyết khó khăn khi
thực hiện chuyên đề Sử dụng ống nghiệm chữ V trong giảng dạy hoá học
2 - Kiến nghị
* Đối với nhà trờng:
+ Tổ chức thờng xuyên các chuyên đề có tính ứng dụng cao vào việc giảng dạy.
+ Lên các kế hoạch bổ sung các thiết bị, bổ sung hoá chất, xây dựng thời khoá biểu
phòng bộ môn thật khoa học.
* Đối với sở giáo dục:
+ Cung cấp thêm ống nghiệm hình chữ V trong giảng dạy hoá học THCS, THPT
+ Làm việc trong phòng hoá học rất độc hại, ảnh hởng nhiều đến sức khoẻ đề nghị sở
giáo dục giảm số tiết cho giáo viên dạy hoá hoặc thêm phụ cấp độc hại.
Chúng tôi hy vọng có nhiều chuyên đề, nhiều đề tài viết về chủ đề sử dụng thí
nghiệm trong giảng dạy hoá học! Khai thác kiến thức sâu hơn, rộng hơn, làm cho chất
lợng dạy và học môn Hoá ngày càng có hiệu quả hơn, nhằm mục tiêu lớn nhất là: Rèn
luyện năng lực t duy cho học sinh thông qua hoạt động dạy học.
m Ngc Thch m ỡnh Tip


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status