1
MỤC LỤC
1.2. Yêu cầu......................................................................................7
Chương 2 CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ
THỐNG PHANH XE KIA K3000S..............................................12
2.1.1. Sơ đồ tổng thể về xe KIA K3000S......................................12
2.1..5. Giới thiệu chung về hệ thống lái........................................19
Chương 3 CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ CỦA CÁC CỤM TRONG
HỆ THỐNG PHANH XE KIA K3000S.......................................32
Chương 4 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, BẢO DƯƠNG, SỬA
CHỮA CÁC CỤM VÀ HỆ THỐNG............................................51
4.1 CÁC HƯ HỎNG CỦA HỆ THỐNG PHANH......................51
4.2 NHỮNG CÔNG VIỆC BẢO DƯỠNG CẦN THIẾT...........53
4.3 CÁC CÔNG VIỆC SỬA CHỮA THƯỜNG GẶP................54
4.3.1 Thay xylanh phanh chính....................................................54
4.3.1.1 Xả dầu phanh....................................................................55
4.3.1.2 Tháo xylanh phanh chính ra khỏi xe...............................55
4.3.1.3 Tháo rời các chi tiết của xylanh phanh chính.................56
4.3.1.4 Vệ sinh xylanh phanh chính..............................................58
4.3.1.5 Xả khí xylanh chính...........................................................60
4.3.1.6 Lắp xylanh chính...............................................................62
4.3.2 Điều chỉnh cần phanh tay.....................................................63
4.3.2.1. Điều chỉnh hành trình cần phanh tay.............................64
2
DANH MỤC HINH VẼ
Hình 2.1 Sơ đồ tổng thể về xe KIA K 3000s
Hình 3.7 Xylanh bánh xe sau 42
Hình 3.8 Xylanh chính 43
Hình 3.9 Bộ chia 44
31
25
3
Hình 3.10 Bơm chân không
46
Hình 3.11 Van hạn chế 47
Hình 3.12 Bầu trợ lực Error: Reference source not found
Hình 313 Phanh tay lắp trên trục hộp số thứ cấp
Hình 3.14 Phanh tay ôtô
50
51
Hình 4.1 Quy trình thay xylanh phanh chính
Error: Reference source
not found
Hình 4.2 Xả dầu phanhError: Reference source not found
64
Hinh 4.15 Điều chỉnh cần phanh tay
Hinh 4.16 Đèn báo phanh
66
65
4
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các thông số kỹ thuật cơ bản của xe KIA K3000S. 15
Bảng 4.1 Các hư hỏng của cơ cấu phanh tang trống, nguyên nhân và cách
khắc phục. 52
Bảng 4.2 Các hư hỏng của cơ cấu phanh đĩa, nguyên nhân và cách khắc
phục. 54
5
LỜI NÓI ĐẦU
Sự phát triển to lớn của tất cả các ngành kinh tế quốc dân cần chuyên
chở khối lượng lớn về hang hóa và hành khách. Nên ô tô trở thành một trong
nhưng phương tiện chủ yếu, phổ biến để chuyên trở hang hóa và hành khách,
được sử dụng rộng rãi trên mọi lĩnh vực đời sống kinh tế- xã hội con người.
Phanh ô tô là một bộ phận rất quan trọng trên xe, nó đảm bảo cho ô tô
chạy an toàn ở các chế độ khác nhau. Nên hệ thống phanh ô tô cần thiết phải
trợ lực chân không được sử dụng trên xe KIA K3000S mà kết cấu rất đa dạng
và phức tạp.
KIA K3000S là loại xe tải nhẹ do hãng KIA Motor HÀN QUỐC thiết
kế chế tạo, đang được sử dụng rộng rãi trong sản xuất kinh doanh trên thị
trường với nhiều ưu điểm .
Với đề tài KHẢO SÁT HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE KIA K3000S
sẽ giúp cho em hiểu rõ được kết cấu và nguyên lý của các bộ phận, cụm chi
tiết, đến từng chi tiết cụ thể trong hệ thống phanh. Ðồng thời, được nghiên
cứu sâu những vấn đề chưa thực sự ổn định, hiệu quả làm việc chưa cao của
một số chi tiết, từ cơ sở cơ bản mà phân tích đề xuất khắc phục cải tiến phù
hợp.
Bên cạnh đó, còn cần phải khẳng định một ý nghĩa tương đối trong thực
tiễn hiện tại, giúp cho người thiết kế chế tạo định hướng trong sản xuất có
một nhận thức cơ bản hơn để cải tạo. Giúp cho người cán bộ quản lý, cán bộ
kỹ thuật trong việc quản lý, có thể phát huy tối đa năng lực hoạt động của ô tô
trong điều kiện làm việc cụ thể. Giúp cho người sử dụng có sự am hiểu nhất
7
định để vận hành ô tô, để tạo sự thuận lợi trong việc bảo dưỡng, bảo trì ô tô.
Và đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật kịp thời nhanh chóng phát hiện, tìm ra
những hư hỏng cục bộ, nguyên nhân của hư hỏng và biện pháp khắc phục, sửa
chữa hư hỏng của hệ thống phanh ô tô.
Chương 1
TỔNG QUAN HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ
1.1. Công dụng
Hệ thống phanh ô tô được dùng để giảm tốc độ của ô tô máy kéo cho đến khi
- Có khả năng thoát nhiệt tốt.
Ðể có độ tin cậy cao, đảm bảo an toàn chuyển động trong mọi trường hợp, hệ
thống phanh của ôtô - máy kéo bao giờ cũng phải có tối thiểu ba loại phanh,
là :
Phanh làm việc : Phanh này là phanh chính, được sử dụng thường
xuyên ở tất cả mọi chế độ chuyển động, thường được điền khiển bằng bàn đạp
nên còn gọi là phanh chân.
Phanh dự trữ : Dùng để phanh ô tô - máy kéo trong trường hợp phanh
chính bị hỏng.
Phanh dừng : Còn gọi là phanh phụ. Dùng để giữ ô tô - máy kéo đứng
yên tại chỗ khi dừng xe hoặc khi không làm việc. Phanh này thường được
điều khiển bằng tay nên gọi là phanh tay.
Phanh chậm dần : Trên các ô tô tải trọng lớn như xe tải có trọng lượng
toàn bộ lớn hơn 12 tấn, xe khách có trọng lượng toàn bô lớn hơn 5 tấn hoặc xe
làm việc ở vùng đồi núi, thường xuyên phải chuyển động xuống các dốc dài,
còn phải có phanh thứ tư là phanh chậm dần. Phanh chậm dần được dùng để
phanh liên tục, giữ cho tốc độ ô tô - máy kéo không tăng quá giới hạn cho
phép khi xuống dốc hoặc là để giảm dần tốc độ của ô tô - máy kéo trước khi
dừng hẳn.
Các loại phanh dùng trên có thể có bộ phận chung và kiểm nghiệm chức năng
của nhau. Nhưng phải có ít nhất là hai bộ điều khiển và dẫn động độc lập.
9
1.3. Phân loại
Theo công dụng, hệ thống phanh được chia thành các loai sau:
- Hệ thống phanh chính (phanh chân): Phanh chân được sử dụng để điều
khiển tốc độ và dừng xe.
- Hệ thống phanh dừng (phanh tay): Phanh tay được sủ dụng chủ yếu khi
Phanh dải có một số loại, khác nhau ở phương pháp nối đầu dải phanh và do
đó khác nhau ở hiệu quả phanh.
Phanh dải đơn giản không tự siết : Khi tác dụng lực, cả hai đầu dải phanh
được rút lên siết vào trống phanh. Ưu điểm của loại này là phanh êm dịu, hiệu
quả phanh không phụ thuộc chiều quay. Nhược điểm là : hiệu quả phanh
không cao.
+Phanh dải đơn giản tự siết một chiều : Nhờ có một được nối cố định nên
hiệu quả phanh theo chiều tự siết cao hơn chiều ngược lại tới gần 6 lần. Tuy
vậy khi phanh thường dễ bị giật, không êm.
+Phanh dải loại kép : Là loại mà bất kỳ trống phanh quay theo chiều nào thì
hiệu quả phanh của nó cũng không đổi và luôn luôn có một nhánh tự siết.
Theo đặc điểm hình thức dẫn động, truyền động phanh thì chia ra :
Phanh cơ khí: Dẫn động phanh cơ khí gồm hệ thống các thanh, các
đòn bẩy và dây cáp. Dẫn động cơ khí ít khi được dùng để điều khiển đồng
thời nhiều cơ cấu phanh vì nó.
Khó đảm bảo phanh đồng thời tất cả các bánh xe vì độ cứng vững của các
thanh dẫn động phanh không như nhau, khó đảm bảo sự phân bố lực phanh
cần thiết giữa các cơ cấu. Do những đặc điểm trên nên dẫn động cơ khí không
sử dụng ở hệ thống phanh chính mà chỉ sử dụng ở hệ thống phanh dừng.
- Phanh thủy lực (phanh dầu) : Thường gặp trên ô tô con, ô tô tải nhẹ
(tổng trọng lượng không quá 12 tấn) và có thể chia ra:
+ Phanh thủy lực đơn giản, gồm có: bàn đạp, xi lanh chính, xi lanh bánh xe,
cơ cấu phanh.
+ Phanh thủy lực có trợ lực bàn đạp phanh, các dạng trợ lực là: trợ lực chân
11
không, điện tử (dùng cho ô tô nhỏ), trợ lực khí nén, thủy lực (dùng cho ô tô
tải nhỏ và vừa).
2.1.TỔNG THỂ VỀ XE KIA3000S
2.1.1. Sơ đồ tổng thể về xe KIA K3000S
Hình 2.1. Sơ đồ tổng thể về xe KIA K 3000s
13
2.1.2. Các thông số kỹ thuật cơ bản
Bảng 2.1. Các thông số kỹ thuật cơ bản của xe KIA K3000S.
Thông Số
Ký Hiệu
Giá trị
Ðơn Vị
Tải trọng cho phép
Gt
1400
Kg
Khối lượng bản thân xe
G0
La
5330
mm
Chiều dài cơ sở
L
2760
mm
Tốc độ lớn nhất
Vmax
118
Km/h
Chiều cao của thùng hàng
Ht
380
mm
Dung tích thùng nhiên liệu
03
Lốp xe trước/sau
6.50-16/5.50-13
2.1.3. Giới thiệu chung về động cơ
Động cơ ô tô KIA K3000S có những đặc điểm kết cấu và những thông
số kỹ thuật như sau :
Kiểu động cơ: 4 xylanh thẳng hàng.
Động cơ Diezel 4 kỳ, buồng đốt hình cầu ở giữa piston.
14
Làm mát bằng nước thông qua bơm ly tâm.
Quạt gió có 8 cánh.
Loại động cơ thẳng hàng 4 xylanh.
Đường kính piston: D = 98 [mm].
Hành trình piston: S = 98 [mm].
Dung tich xylanh: 2.957 cc.
Tỷ số nén: ε = 22.
Công suất cực đại: Nemax = 90(Kw)/4000(v/p).
Momen cực đại: Memax = 195(Nm)/2200(v/p).
Piston chế tạo bằng kim loại nhẹ.
Trục khuỷu được rèn dập và có 5 ổ bạc.
Thời gian đóng mở:
Góc mở sớm xupap nạp: α1 =120
16
Bơm cao áp có 4 tổ bơm đặt thẳng hàng và được dẫn động từ trục cam của
động cơ . Trên bơm cao áp có đặt bộ điều tốc để hạn chế khi động cơ vượt tốc
Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống nhiên liệu.
1 - Lọc tinh;
2 – Ống hồi dầu;
3 - Điều khiển đóng mở nhiên liệu;
4 – Vòi phun;
5 – Nút xả;
6 - Thùng nhiên liệu
2.1.3.3 Hệ thống làm mát.
Dùng chất lỏng (nước) để làm mát động cơ . Người ta sử dụng phương pháp
làm mát tuần hoàn cưởng bức một vòng kín. Nước từ két nước được bơm
nước hút vào động cơ để làm mát. Nước sau khi đi làm mát động cơ được đưa
trở lại két nước để làm mát.
17
Bơm nước kiểu li tâm truyền động từ trục khuỷu qua dây đai hình thang
Hình 2.4 Cấu tạo hộp số
1- Thân hộp số
2- Bánh răng hộp số
3- Bộ đông tốc
4- Bánh răng đo tốc độ
5- Bích nổi
6- Trục thứ cấp
7- Trục trung gian
8- Ổ bi
9- Trục sơ cấp
Tỷ số truyền:
Số I : 5,83
Số II : 2,855
Số III : 1,588
Số IV : 1,000
Số V : 0,744
Đường kính ngoài của vô lăng: 430 [mm]
Cột lái có thể điều chỉnh được, vô lăng có thể lên xuống theo chiều dọc trục là
50 mm, nghiêng về phía trước 10-300 và nghiêng về phía sau 20-300 .
Trợ lực lái dạng tuần hoàn .
Hình thang lái sau trục trước.
Dầu sử dụng
Loại ATF
20
Số lượng 20 lít
Để tăng an toàn cho lái xe, cột lái có chức năng giảm sóc dưới dạng dập về
phía trước.
2.1.6. Giới thiệu chung về hệ thống phanh
Hệ thống phanh thủy lực trợ lực chân không
Hình 2.6: Hệ thống phanh.
1 - Trống phanh;
2 - Guốc phanh;
3 - Xylanh bánh xe;
4 - Thân xylanh bánh xe;
5 - Lò xo;
6 - Chốt.
5- Dầm cầu
6- Bulông quang nhíp
7- Nhíp
8- Vòng kẹp
Hệ thống treo phía sau:
Bộ phận đàn hồi sử dụng nhíp nhiều lá với các thông số cơ bản :
Chiều dài của lá nhíp trên cùng : 1250 [mm]
Chiều rộng : 70 [mm]
Chiều dày : 8 [mm]
Bộ phận giảm chấn sử dụng giảm chấn ống lồng tác động kép
22
Hình 2.8 Hệ thống treo sau
1- Chốt nhíp
2- Ụ cao su
3- Sắt xi
4- Giảm chấn
5- Dầm cầu
6- Bulông quang nhíp
với các bộ phận được lắp ráp liền khối. Từ cánh buồng lái tới sàn buồng lái,
từ phần trước và phần sau tới nóc buồng lái.
Với các vật liệu gia cố phụ trợ được sử dụng cho phần bên trong của khung
chính của cabin. Độ cứng vững của cabin được cải thiện đáng kể, nhờ đó tăng
cường chức năng bảo vệ cho đội lái xe.
Nóc cabin bao gồm khung nóc, các hộp gân tăng cứng chúng được hàn với
tấm sau.
Tấm kính chắn gió của cabin gồm nhiều lớp có độ dầy khác nhau, để bớt nguy
hiểm hơn khi vỡ kính.
2.2. CẤU TẠO CỦA HỆ THỐNG PHANH XE KIA K3000S
Ðể thực hiện nhiệm vụ của mình, hệ thống phanh phải có hai phần kết
cấu chính sau
Cơ cấu phanh : Là bộ phận trực tiếp tạo ra lực cản. Trong quá trình
phanh động năng của ôtô máy kéo được biến thành nhiệt năng ở cơ cấu phanh
rồi tiêu tán ra môi trường bên ngoài.
Dẫn động phanh : Ðể điều khiển cơ cấu phanh.
2.2.1. Cơ cấu phanh :
Cơ cấu phanh là bộ phận trực tiếp tạo ra lực cản và làm việc theo
nguyên lý ma sát, kết cấu của cơ cấu phanh bao giờ cũng có hai phần chính
là : Các phần tử ma sát và cơ cấu ép.
24
Ngoài ra cơ cấu phanh còn có một số bộ phận khác như : Bộ phận điều
chỉnh khe hở giữa các bề mặt ma sát, bộ phận để xả khí đối với dẫn động thủy
lực...
Phần tử ma sát của cơ cấu phanh có thể có dạng : Trống - Guốc, Ðĩa hay Dải.
Mỗi dạng có một đặc điểm riêng biệt.
2.2.1.1. Loại trống - guốc:
người ta sử dụng ba chỉ tiêu riêng đặc trưng cho chất lượng của cơ cấu phanh
là : Tính thuận nghịch (đảo chiều), tính cân bằng và hệ số hiệu quả.
Cơ cấu phanh có tính thuận nghịch là cơ cấu phanh mà giá trị mômen
phanh do nó tạo ra không phụ thuộc vào chiều quay của trống, tức là chiều
chuyển động của ôtô máy kéo.
Cơ cấu phanh có tính cân bằng tốt là cơ cấu phanh khi làm việc, các lực
từ guốc phanh tác dụng lên trống phanh tự cân bằng, không gây tải trọng phụ
tác dụng lên cụm ổ trục bánh xe.
Hệ số hiệu quả là một đại lượng bằng tỷ số giữa mômen phanh tạo ra
và tích của lực dẫn động nhân với bán kính trống phanh. (hay còn gọi một
cách quy ước là mômen của lực dẫn động)
Sơ đồ lực tác dụng lên guốc phanh trên hình 2.1 là sơ đồ biểu diễn đã
được đơn giản hóa nhờ các giả thiết sau :
Các má phanh được bố trí đối xứng với đường kính ngang của cơ cấu