THỰC TRẠNG KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM VẬT LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ĐHQGHN - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC


BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

THỰC TRẠNG KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CỦA SINH
VIÊN SƯ PHẠM VẬT LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
- ĐHQGHN
Nhóm sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Hậu
Hoàng Ngọc Ánh
Đào Thị Kim Chi
Phạm Thị Thanh Hà
Bùi Thị Ngọc Mai
QH2014S – Sư phạm Vật lý
TS Lê Thái Hưng

Lớp:
Giáo viên hướng dẫn:

Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2016

1


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài nghiên cứu, cố gắng để học tập và làm việc một cách
nghiêm túc, chúng tôi đã hoàn thành bài báo cáo khoa học này. Chúng tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người đã giúp đỡ, bên cạnh chúng tôi suốt thời

3


DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Mô hình cho việc thực hiện đào tạo kỹ năng mềm tại Viện Đại học
Malaysia
Hình 2: Kỹ năng
Hình 3: Cách thức thực hiện một bài thuyết trình
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Thực trạng kỹ năng thuyết trình của sinh viên
Bảng 2: Đánh giá tác phong của sinh viên khi thuyết trình
Bảng 3 : Những vấn đề sinh viên thường mắc phải khi thuyết trình
DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 1: Biểu đồ tỉ lệ khách thể theo giới tính
Biểu đồ 2: Biểu đồ tỉ lệ khách thể theo khóa
Biểu đồ 3: Biểu đồ tỉ lệ khách thể theo học lực
Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện tầm quan trọng của kỹ năng thuyết trình
Biểu đồ 5: Biểu đồ vai trò của kỹ năng thuyết trình
Biểu đồ 6: Biểu đồ thể hiện tần suất tham gia thuyết trình của khách thể
Biểu đồ 7: Tự đánh giá kỹ năng thuyết trình của bản thân

4


MỤC LỤC

5


MỞ ĐẦU

Khảo sát thực trạng kỹ năng thuyết trình của sinh viên sư phạm vật lý trường Đại
học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đưa ra biện pháp có tính khả thi để nâng cao kỹ năng thuyết trình cho sinh viên.
3. Câu hỏi / Giả thuyết nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
Kỹ năng thuyết trình có tầm quan trọng như thế nào ?
1.

-

-

6


-

-

-

-

-

Thực trạng kỹ năng thuyết trình của sinh viên SPVL hiện nay như thế nào ?
Nguyên nhân ?
Làm thế nào để cải thiện kỹ năng thuyết trình cho sinh viên SPVL ?
Giả thuyết nghiên cứu
Kỹ năng thuyết trình là một trong những kỹ năng cần thiết và quan trọng đối với

-

Phương pháp nghiên cứu điều tra bằng bảng hỏi:

7


Thiết kế bảng câu hỏi và trước tiên phải quan tâm đến các loại câu hỏi và trật
tự logic của các câu hỏi.
• Thu nhận thông tin phản hồi của người được khảo sát về kĩ năng thuyết trình
của bản thân.
• Dùng phần mềm phân tích thống kê, phần mềm SPSS (Statistic Package for
Social Studies) để phân tích kết quả thu được và đánh giá.


8


NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề trên thế giới
Có thể nhận thấy rằng rất nhiều nước phát triển trên thế giới không chỉ chú
trọng giáo dục kiến thức mà còn đào tạo, định hướng, trang bị các kỹ năng mềm
cần thiết với mục đích đào tạo toàn diện cho sinh viên .Kỹ năng mềm là thuật ngữ
dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người, giúp sinh viên phát
triển những kỹ năng cần thiết để thích nghi với yêu cầu của công việc và xã hội. Tại
Mỹ, Bộ Lao động Mỹ (The U.S. Department of Labor) cùng Hiệp hội Đào tạo và
Phát triển Mỹ (The American Society of Training and Development) gần đây đã
thực hiện một cuộc nghiên cứu về các kỹ năng cơ bản trong công việc. Kết luận

Vì vậy, đã có rất nhiều cuốn sách, công trình nghiên cứu của nhiều tác giả, nhà
nghiên cứu khoa học nổi tiếng trên thế giới nghiên cứu về kỹ năng thuyết trình với
mục đích có cái nhìn tổng quát về thực trạng của kỹ năng này, từ đó có những biện
pháp để cải thiện, nâng cao khả năng thuyết trình của mọi người nói chung và sinh
viên nói riêng.
Viện nghiên cứu đại học Malaysia đã phát triển một chương trình khung đề
xuất phương pháp tiếp cận cần được thực hiện trong việc đào tạo các kĩ năng mềm.
Việc thực hiện được tiến hành ở cấp Khoa, thay đổi theo từng Khoa phụ thuộc vào
loại khóa học cung cấp. Viện đại học Malaysia đề nghị các trường đại học của
Malaysia thực hiện chương trình khung được cấp như hình 1, những trường đại học
này cũng được phép thay đổi và bổ sung thêm trong các khía cạnh thực hiện.

Không phải dễ dàng để có thể phát triển kĩ năng mềm cho sinh viên,do đó cần
tích hợp các yếu tố kĩ năng mềm khi thiết kế các chương trình giảng dạy có thể sẽ
là một giải pháp tốt hơn. Cùng với điều này, tất cả các trường đại học công ở
Malaysia đã được hướng dẫn để xem xét chương trình đào tạo hiện có của họ, nơi
kĩ năng mềm phải được phản ánh qua mỗi thiết kế khóa học . [2]
1.1.2

Lịch sử nghiên cứu tại Việt Nam

10


Kỹ năng thuyết trình là một kỹ năng cần thiết đối với mỗi sinh viên. Thuyết
trình góp một phần đến sự thành công của công việc, mang lại hình ảnh, tác phong
và quan trọng hơn là sự tự tin cho bạn khi đứng trước đám đông. Tầm quan trọng
của kỹ năng thuyết trình đã được nhiều đề tài nghiên cứu cũng như nhiều sách báo
đề cập đến. Ở Việt Nam cũng có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề
này:



Khái niệm
Khái niệm kỹ năng
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng. Những định nghĩa này
thường bắt nguồn từ góc nhìn chuyên môn và quan niệm cá nhân của từng người.
Tuy nhiên hầu hết chúng ta đều thừa nhận rằng kỹ năng được hình thành khi chúng
ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Kỹ năng học được do quá trình lặp đi lặp lại
một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó. Kỹ năng luôn có chủ đích và định
hướng rõ ràng.
Như vậy: Kỹ năng là năng lực (khả năng) của chủ thể thực hiện thuần thục
một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm)
nhằm tạo ra kết quả mong đợi.
1.2
1.2.1

Hình 2: Kỹ năng
Phân loại kỹ năng
Nếu xét theo tổng quan thì kỹ năng phân ra làm 3 loại: Kỹ năng chuyên môn,
kỹ năng sống và kỹ năng làm việc. Nếu xét theo liên đới chuyên môn: kỹ năng
cứng, kỹ năng mềm và kỹ năng hỗn hợp. Theo tính hữu ích cộng đồng: hữu ích và
phản lợi ích xã hội. Có thể hiểu rằng kỹ năng mềm hay kỹ năng sống cũng chỉ là
một nhóm kỹ năng với tên gọi khác nhau. Chúng ta cũng nhận thấy rằng kỹ năng
mềm hay kỹ năng sống là những nhóm kỹ năng thiết yếu giúp cho chủ thể tồn tại
và thăng hoa trong cuộc sống.
Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc
sống con người như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹ
năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới...
Kỹ năng mềm khác với kỹ năng cứng để chỉ trình độ chuyên môn, kiến thức
chuyên môn hay bằng cấp và chứng chỉ chuyên môn.

năng thuyết trình bên cạnh đặc điểm riêng vẫn mang những đặc điểm chung của kỹ
năng giao tiếp. Đó là khả năng nhận biết nhanh chóng những biểu hiện bên ngoài
và đoán biết diễn biến tâm lý bên trong. Đồng thời biết sử dụng phương tiện ngôn
ngữ và phi ngôn ngữ, biết cách định hướng để điều chỉnh và điều khiển quá trình
giao tiếp đạt được mục đích đã định.[9]
1.2.4 Vai trò của thuyết trình
Cuộc sống ngày càng phát triển, môi trường làm việc ngày càng trở nên năng
động với tính cạnh tranh cao thì kỹ năng thuyết trình là một trong những đòi hỏi
quan trọng của nhà tuyển dụng. Bởi kỹ năng này sẽ góp phần bổ trợ cho những
kiến thức chuyên môn tạo ra hiệu quả cao trong công việc. Vì vậy mà kỹ năng
thuyết trình có vai trò rất quan trọng đối với mọi người nói chung và với sinh viên
sư phạm nói riêng.
Thuyết trình góp phần nâng cao hiệu quả giao tiếp và là công cụ hiệu quả
trong gìn giữ và củng cố tri thức nhân loại. Thuyết trình là một công cụ giao tiếp
hiệu quả giúp người nói thể hiện được đầy đủ nội dung, ý tưởng và mục đích giao
13


tiếp của mình còn người nghe thì dễ dàng tiếp tiếp nhận các nội dung đó một cách
thống nhất. Những người thành công trong công việc và cuộc sống thường là những
chuyên gia trong thuyết trình. Điều đó cũng giải thích tại sao kỹ năng thuyết trinh
trở thành một kỹ năng quan trọng đối với một người lãnh đạo hay một nhà quản lý.
Thuyết trình mang lại hình ảnh, tác phong và quan trọng hơn là sự tự tin cho
bạn khi đứng trước một đám đông, thuyết trình đóng vai trò vô cùng to lớn trong sự
thành công của mỗi cá nhân. Bên cạnh đó ngày nay thuyết trình còn được xem như
một nghề tạo thu nhập cao. Trong suốt lịch sử Hoa Kỳ, rất nhiều người đã kiếm
sổng bằng cách đứng trên bục ở rất nhiều bang khác nhau và thuyết trình về nhiều
vấn đề như một hình thức giải trí hoặc cung cấp thông tin để thu tiền của khán giả.
Tuy nhiên, ngày nay, thù lao cho các bài diễn thuyết đã nâng lên một tầm mới.
Những chuyên gia diễn thuyết có thể kiếm được vài ngàn đô la từ mỗi buổi.

Giao tiếp ngôn ngữ: trong khi thuyết trình bạn phải xem xét xem mình có
đang độc thoại hay không vì rất nhiều sinh viên khi thuyết trình mà không có sự
giao tiếp với khán giả. Ví dụ: Để làm kích thích sự chú ý và tò mò của người nghe ,
bạn có thể đưa ra tình huống rồi khơi gợi cho khán giả cách giải quyết . Hay các
bạn có thể khơi gợi, quan tâm đến khán giả bằng những câu hỏi như: các bạn còn
chỗ nào không hiếu không ạ ?
1.2.5.2 Nội dung thuyết trình
a. Đề tài thuyết trình
Trên thực tế có rất nhiều đề tài có thể đưa ra để làm chủ đề cho bài thuyết
trình. Đề tài có thể là các vấn đề về kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật, tự
nhiên... Tuy nhiên người làm nghiên cứu cần lựa chọn đề tài mang tính chất thời sự,
thiết thực, có ý nghĩa trong thực tiễn và quan trọng nhất là bản thân người làm phải
hứng thú với quan tâm đến đề tài được lựa chọn thuyết trình.
b. Bố cục trình bày
Nội dung trình bày cần được tổ chức sắp xếp theo một bố cục nhất định, rõ
ràng, hợp lý, dễ hiểu, khoa học, mang tính thuyết phục cao, nhằm dẫn dắt người
nghe dễ dàng theo dõi diễn biến bài nói từ đó hiểu được thông điệp truyền đạt.
Mở đầu: Về hình thức, cần thu hút sự chú ý và tạo thiện cảm nơi người nghe
ngay từ lúc ban đầu, có một số cách mở đầu như sau: dẫn lời một danh nhân, kể
một câu chuyện, đặt câu hỏi, gợi sự tò mò của khán thính giả…. Về nội dung, nêu
bật được vấn đề nghiên cứu, bao gồm lý do, nội dung, phạm vi, giá trị của nghiên
cứu.
Đoạn giữa: Về hình thức, khán thính giả có ít thời gian suy nghĩ vì phải theo
dõi thuyết trình cho nên nếu nội dung không sáng sủa, rõ ràng, ý tứ không liên tục,
tự nhiên thì họ sẽ không hiểu được diễn giả muốn nói gì và không muốn nghe nữa.
Cho nên về mặt nội dung, cần tuân thủ đúng trình tự quy định để bảo đảm tính
mạch lạc, hợp lý của bài thuyết trình, bao gồm đi từ cơ sở lý thuyết của nghiên cứu,
đến các vấn đề cần giải quyết, yêu cầu công việc, ý tưởng và giải pháp, cung cấp
15


b .Công cụ truyền thống: bảng, bản đồ, tranh ảnh…
Bảng, bản đồ, tranh ảnh là những công cụ trực quan có từ rất lâu trước đây và vẫn
được sử dụng cho đến ngày nay nhằm hỗ trợ cho những bài thuyết trình. Dù ngày
16


nay công nghệ đã ngày càng phổ biến hơn nhưng thuyết trình với bảng, tranh ảnh
vẫn là sự lựa chọn cho nhiều người, đặc biệt là những nơi còn gặp nhiều khó khăn,
chưa có điều kiện phát triển công nghệ.
c. Các phần mềm trình chiếu thông dụng:
Bên cạnh PowerPoint đã bắt đầu xuất hiện rất nhiều phần mềm khác có thể
đảm nhiệm công việc này. Với khả năng quản lý hình ảnh, âm thanh cũng như phim
và ảnh động. Để tạo bài thuyết trình bạn thường sử dụng tiện ích PowerPoint của
bộ Microsoft Office vì nó khá quen thuộc. Tuy nhiên có một công cụ nữa hỗ trợ tạo
Slide thuyết trình mà ít người biết đến. Đó là phần mềm trình chiếu prezi. Đây là
phần mềm trình chiếu khá được ưa chuộng ở nhiều nước trên thế giới với nhiều
tính năng hữu ích mà powerpoint không có được.
1.3 Cách thức thực hiện một bài thuyết trình
Để thực hiện một bài thuyết trình phải trải qua 3 giai đoạn:

Hình 3: Cách thức thực hiện một bài thuyết trình
1.3.1 Giai đoạn 1: Trước khi thuyết trình
Thứ nhất, chuẩn bị nội dung thuyết trình:


Xác định rõ mục tiêu của bài thuyết trình:

Trước khi trình bày một bài thuyết trình cần xác định ra mục tiêu, nội dung
truyền tải mà bạn muốn đạt được. Bài thuyết trình là phương tiện để đi đến một
mục tiêu cụ thể và mục tiêu đó là những điều bạn muốn người nghe hiểu được

một bên túi quần, nụ cười luôn thường trực trên gương mặt ông đã tạo một không
khí thân thiện và cởi mở với những thanh niên trẻ.
Thứ ba, hình thức cho buổi thuyết trình (thực hiện nếu có thể):





Địa điểm:

Nếu xác định được số lượng người tham gia bạn sẽ dễ dàng lựa chọn địa điểm
phù hợp với lượng người đó. Bên cạnh đó cần chọn địa điểm phù hợp với nội dung
thuyết trình.
Trước buổi thuyết trình cần sắp xếp nội thất, khung cảnh địa điểm. Với một bài
thuyết trình về văn học nghệ thuật bạn có thể chọn địa điểm ngoài trời, trang trí căn
phòng ấn tượng với tranh, hoa , tượng…,Nhưng với một buổi thuyết trình về đề tài
khoa học bạn không cần sắp đặt căn phòng quá cầu kì với các đồ trang trí rườm rà.


Thiết bị hỗ trợ:

18




Nếu đi thuê các thiết bị hỗ trợ thì nên lưu tâm đến việc đặt trước, kiểm tra chất
lượng và giá cả hợp lí.



được nhiều thông tin về người nghe, bạn có thể chuẩn bị tốt hơn cho bài thuyết
trình. Một bài thuyết trình được xem là có hiệu quả và có sức thuyết phục khi nó
vừa đạt được mục đích của người nói vừa đáp ứng được những nhu cầu của người
nghe.
Thứ hai, thể hiện sự nhiệt tình đối với vấn đề mà bạn đang trình bày:
Bạn nên nghĩ rằng nhiệm vụ của bạn là làm cho người nghe chấp nhận những
thông điệp của bạn để phục vụ cho những lợi ích của chính họ.
Hãy thể hiện nhiệt tình qua giọng nói, cử chỉ và biểu hiện của gương mặt
trong lúc trình bày:
19


-

Thể hiện tính cách cá nhân:

˖

Hòa hợp với người nghe.

˖

Liên lạc bằng mắt với người nghe.

˖

Thể hiện sự tự tin: Qua hành động, điệu bộ, cử chỉ, lời nói….

˖


sau khi thuyết trình sẽ có bao nhiêu phần trăm hiểu được đúng điều bạn muốn
truyền đạt, có thể lập phiếu tham khảo ý kiến người nghe về bài thuyết trình.
Tóm lại, thông qua nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài đã cung cấp những kiến
thức lý thuyết cơ bản về các nghiên cứu khoa học đề cập đến đề tài trước đây, các

20


khái niệm liên quan đến kỹ năng thuyết trình và cách thức để xây dựng một bài
thuyết trình sao cho hoàn chỉnh.

21


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CỦA SINH VIÊN
SPVL TRƯỜNG ĐHGD- ĐHQGHN
2.1 Đặc điểm địa điểm và khách thể nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm của địa điểm nghiên cứu
Giới thiệu chung về trường Đại học Giáo dục
Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu , nhóm chúng tôi đã tiến hành phát phiếu
khảo sát cho sinh viên ngành Sư phạm Vật lý trường Đại học Giáo dục –
ĐHQGHN đang học tập theo mô hình A+B tại trường Đại học Khoa học tự nhiên
-ĐHQGHN tại 334 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội.
Trường ĐHGD là một trường đại học thành viên trực thuộc ĐHQGHN, Việt
Nam. Đây là nơi đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia giáo dục và nhà giáo cho mọi bậc
học ở Việt Nam. Trụ sở chính của trường đặt tại số 144 Đường Xuân Thủy, quận
Cậu Giấy, Hà Nội. Trường Đại học Giáo dục tiền thân là Khoa Sư Phạm, Đại học
Quốc Gia Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 1481/TCCB, ngày 21 tháng
12 năm 1999 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội.
Ngày 3 tháng 4 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ban


-

Đào tạo đại học (cử nhân), sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) đội ngũ giảng viên và giáo
viên cho các bậc học; cán bộ quản lý giáo dục; cán bộ giáo dục và nghiên cứu về
khoa học giáo dục nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao đạt chuẩn khu
vực, trong đó có bộ phận đạt chuẩn quốc tế.
Nghiên cứu về lĩnh vực khoa học sư phạm, quản lý giáo dục và các khoa học giáo
dục. Tham gia tư vấn cho các cấp lãnh đạo Đảng và Nhà nước, các địa phương về
các vấn đề chiến lược, chính sách và các giải pháp phát triển giáo dục, kết hợp chặt
chẽ đào tạo với nghiên cứu khoa học và dịch vụ khoa học – công nghệ.
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ quản lý, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ
giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ giáo dục và cán bộ nghiên
cứu về khoa học giáo dục đương nhiệm của các cơ sở giáo dục và đào tạo, các cơ
quan quản lý, nghiên cứu về giáo dục – đào tạo.
Hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học trao đổi khoa học và chuyển
giao công nghệ.
Cơ sở vật chất: Trường có đầy đủ các thiết bị dụng cụ dạy và học (bảng, bàn
ghế, máy điều hòa, máy chiếu...) tại các phòng học nhằm phục vụ cho công tác
giảng dạy cũng như là học tập của các bạn sinh viên.
2.1.2

Đặc điểm về khách thể nghiên cứu

Phân chia theo giới tính

Biểu đồ 1 : Tỉ lệ sinh viên theo giới tính

23


Phần 2: Nội dung của bảng hỏi như sau:
Câu 1: Tần suất tham gia vào việc thuyết trình.
Câu 2: Tầm quan trọng của kỹ năng thuyết trình đối với sinh viên sư phạm.
Câu 3: Lợi ích, tác dụng mà kỹ năng thuyết trình mang lại.

24


Câu 4: Khảo sát thực trạng khả năng thuyết trình của cá bạn sinh viên
SPVL .
Câu 5: Những nguyên nhân, vấn đề còn tồn tại trong quá trình thuyết trình
mà sinh viên thường mắc phải.
Câu 6: Biện pháp, cách thức để nâng cao kỹ năng thuyết trình cho sinh viên
sư phạm.
Với các thang đo được sử dụng trong phiếu khảo sát:
Thang đo 1: kém – chưa tốt lắm – bình thường – tốt.
Thang đo 2: rất thường xuyên – thường xuyên – thỉnh thoảng – hiếm khikhông bao giờ.
2.3 Quá trình thu thập dữ liệu
Sau khi thống nhất và tham khảo ý kiến của giảng viên, chúng tôi đã tiến hành
phát phiếu cho sinh viên ngành Sư phạm vật lý trường Đại học Giáo dục ĐHQGHN. Trước khi phát phiếu chúng tôi đã giới thiệu về bản thân cũng như đề
tài nghiên cứu với hy vọng nhận được đóng góp của các bạn đồng thời đảm bảo
những gì khảo sát sẽ chỉ phục vụ cho quá trình nghiên cứu . quá trình chuẩn bị, phát
phiếu khảo sát , thống kê và xử lý dữ liệu diễn ra trong vòng 1 tháng.
2.4 Kết quả nghiên cứu
Thông qua quá trình xử lý số liệu bằng phàn mềm SPSS và Excel, chúng tôi
đã có kết quả nghiên cứu như sau:
2.4.1 Đánh giá của sinh viên SPVL trường ĐHGD-ĐHQGHN về tầm
quan trọng của kỹ năng thuyết trình.
2.4.1.1 Đánh giá của sinh viên SPVL trường ĐHGD-ĐHQGHN về tầm
quan trọng của kỹ năng thuyết trình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status