Đề tài nghiên cứu khoa học: Nâng cao kỹ năng thuyết trình cho sinh viên Tiếng anh Thương mại nhằm đáp ứng yêu cầu của các nhà tuyển dụng - Pdf 25

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TRƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN
TI NGHIấN CU KHOA HC
CP C S NM 2011
NÂNG CAO Kỹ NĂNG THUYếT TRìNH CHO SINH VIÊN
TIếNG ANH THƯƠNG MạI NHằM ĐáP ứNG YÊU CầU
CủA CáC NHà TUYểN DụNG
Mã Số: T2011.21
CHủ NHIệM Đề TàI: TS. PHM TH THANH THY
Hà NộI - 1/2013
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TRƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN
TI NGHIấN CU KHOA HC
CP C S NM 2011
NÂNG CAO Kỹ NĂNG THUYếT TRìNH CHO SINH VIÊN TIếNG
ANH THƯƠNG MạI NHằM ĐáP ứNG YÊU CầU
CủA CáC NHà TUYểN DụNG
Mã Số: T2011.21
CHủ NHIệM Đề TàI: PHM TH THANH THY
THNH VIấN : Trn Qunh Lờ (H Quc Gia HN)
H Th Hng Sn (Khoa NNKT- KTQD)
Trn Xuõn Bỏch (Sinh viờn HKTQD)
Hà NộI - 1/2013
BÁO CÁO GIẢI TRÌNH ĐỀ TÀI NCKH CẤP CƠ SỞ
Tên đề tài: NÂNG CAO KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CHO SINH
VIÊN TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA
CÁC NHÀ TUYỂN DỤNG
I/ Những phần có chỉnh sửa:
1. Tên đề tài: Sẽ giữa nguyên tên đề tài như đã đăng ký trong bản thuyết
minh.
2. Câu hỏi nghiên cứu:

đề cương môn học để đảm bảo tính tương đương trong dịch thuật vì đề cương
các môn học này được viết bằng tiếng Anh.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
********************
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Tên đề tài: NÂNG CAO KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CHO SINH VIÊN TIẾNG
ANH THƯƠNG MẠI NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA CÁC NHÀ
TUYỂN DỤNG
Mã số: T2011.21
Chủ nhiệm: Phạm Thị Thanh Thùy
Thời gian thực hiện: 1 năm
Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Các sản phẩm của đề tài
- 01 báo cáo tổng hợp có dung lượng 80 trang.
- 01 báo cáo tóm tắt có dung lượng 2 trang.
- 01 hội thảo chuyên ngành cấp Trường (tháng 8/2011)
- 01 tài liệu bổ trợ môn “Kỹ năng nói giao tiếp” cho sinh viên TATM- ĐH KTQD
năm thứ 3.
- 05 bài tham dự Hội thảo khoa học quốc gia:
o “Một số đóng góp để nâng cao chất lượng đào tạo tiếng Anh giao tiếp đáp
ứng nhu cầu của nhà tuyển dụng”, Kỷ yếu hội thảo khoa học của trường ĐH
Hà Tĩnh “Nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội” tổ chc
5/2012.
o “The Effects of Peer Cooperation and Correction on Teaching Writing
Skills for First Year Students”, kỷ yếu hội thảo khoa học của Trường ĐH
Tài Chính
o “Project Work (PW)- A Catalyst for Teaching Presentation Skills for Senior
Business English Students to Meet the Labour Market Demand”, kỷ yếu hội

viên TATM tốt nghiệp về kỹ năng giao tiếp và thuyết trình của họ.
Báo cáo cũng cung cấp những thông tin về yêu cầu của những nhà tuyển dụng về kỹ
năng giao tiếp và thuyết trình đối với nhân viên của họ, để từ đó có được sự so sánh giữa
năng lực thực tế của sinh viên TATM với những yêu cầu của các nhà tuyển dụng.
Từ những thực tế và yêu cầu của những nhà tuyển dụng, tác giả của đề tài cũng đưa
ra một số giải pháp nhằm thu hẹp khoảng cách giữa đào tạo với nhu cầu về kỹ năng giao
tiếp và thuyết trình của những nhà tuyển dụng.
3. Giá trị ứng dụng của các kết quả nghiên cứu
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho những người chịu trách nhiệm soạn thảo chương
trình giảng dạy để từ đó có định hướng đưa những nội dung đáp ứng yêu cầu của những
nhà tuyển dụng vào chương trình giảng dạy.
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho sinh viên TATM trong việc định hướng học tập
những kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội.
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng dạy môn thuyết trình tiếng Anh.
Ngày 29 tháng 1 năm 2013
Chủ nhiệm đề tài
Phạm Thị Thanh Thùy
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
TATM : Tiếng Anh Thương mại
BEI : (Business English Index)- chỉ số đo mức độ chuyên nghiệp trong
việc sử dụng tiếng Anh kinh doanh trong môi trường làm việc.
BE : Business English
BÁO CÁO TÓM TẮT
Tên đề tài: NÂNG CAO KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CHO SINH VIÊN TIẾNG
ANH THƯƠNG MẠI NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA CÁC NHÀ TUYỂN DỤNG
Một thực trạng đáng lo ngại hiện nay đó là rất nhiều sinh viên có học lực khá
giỏi ra trường nhưng không tìm được việc làm như mong muốn chỉ vì một lý do đơn
giản là không có khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ trong môi trường công việc.

ANH THƯƠNG MẠI NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA CÁC NHÀ TUYỂN DỤNG
I/ THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO TIẾNG ANH
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các nhà giáo dục (bên cung) thường cố
gắng giới thiệu những chương trình của mình là “đào tạo theo nhu cầu của xã hội”,
“đào tạo theo xu thế xã hội”, nhằm tạo ra những “sản phẩm” có thể đáp ứng ngay
lập tức các nhu cầu của bên “tiêu thụ”. Nhưng ở một góc độ khác, các nhà tuyển
dụng (bên cầu) thì vẫn không ngớt phàn nàn về năng lực của sinh viên mới ra
trường khi họ tuyển dụng nhân viên (Dũng 2005). Nếu nhìn vào chỉ số BEI
(Business English Index)- chỉ số đo mức độ chuyên nghiệp trong việc sử dụng tiếng
Anh kinh doanh trong môi trường làm việc ở các nơi trên thế giới, thì tuy chỉ số
BEI của người lao động Việt nam tương đối cao (4.55) so với một số nước (Brazil
2.95; Nga 3.60; Trung Quốc 4.44), người lao động Việt nam vẫn bị nhận xét là có
phản ứng còn rất thấp trong giao tiếp khi sử dụng tiếng Anh.Vậy làm thế nào để thu
hẹp khoảng cách giữa nhu cầu của bên tuyển dụng và khả năng của sinh viên mới ra
trường để “cung” gặp được “cầu”?
Nguyên cứu này sẽ không có tham vọng đi tìm câu trả lời cho tất cả vấn đề
này, mà sẽ chỉ tập trung tìm hiểu sâu hơn về một khía cạnh của vấn đề: yêu cầu về
tiếng Anh giao tiếp và thuyết trình của những nhà tuyển dụng đối với sinh viên mới
ra trường trong một số công ty trên địa bàn Hà nội và xem xét khả năng đáp ứng
của sinh viên cụ thể là sinh viên tiếng Anh thương mại (TATM)- Trường Đại học
Kinh tế Quốc dân sau khi theo học một số chương trình dạy nói và thuyết trình
trong trường, để từ đó đưa ra một số gợi ý để xóa dần khoảng cách này.
I.1. Môi trường đào tạo
Kỹ năng nói cơ bản được phân bổ giảng dạy trong 4 học kỳ với tổng số 9 đơn
vị học trình (2-2-2-3). Mục tiêu của giai đoạn đào tạo kỹ năng nói cơ bản là nâng
cao và biết sử dụng tiếng Anh có hiệu quả trong các tình huống giao tiếp và về một
số chủ điểm thông thường. Đây là khối lượng tiếng Anh nằm trong khối lượng kiến
12
thức chung cơ bản tiến tới mở rộng và nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành
tiếng. Thông qua hoạt động học tập, sinh viên cần phát triển được các phẩm chất

lại của các ứng viên đặc biệt là các nghề liên quan tới việc nói trước công chúng.
Theo Euromonitor, 2012, những người lao động biết tiếng Anh giao tiếp có thể
kiếm được một khoản lương cao hơn 3 lần so với những người lao động không biết
tiếng Anh. Theo các nghiên cứu khác của Chiswick, B. (1986); Coleman (2009),
tiếng Anh giao tiếp là công cụ giúp người lao động tìm được việc làm tốt hơn, giúp
người phụ nữ tham gia làm việc trong các lĩnh vực giáo dục, khoa học kỹ thuật, du
lịch. Tiếng Anh trở thành vấn đề sống còn trong môi trường lao động. Vì lý do đó,
sinh viên TATM được tạo nhiều cơ hội học tập, ứng dụng kỹ năng thuyết trình vào
các hoạt động trên lớp được mô phỏng trong môi trường làm việc.
Một phần trong chương trình học là kỹ năng thực hành nói trong môi trường
học thuật. Kỹ năng này được dạy trong 15 tuần, với các nội dung liên quan tới kỹ
năng truyền đạt thông tin và luyện tập thuyết trình. Tài liệu được sử dụng trong
chương trình học rất đa dạng, bao gồm các slides do giáo viên đảm nhiệm giảng dạy
soạn thảo nhằm cung cấp cho học viên những kỹ năng thuyết trình cơ bản. Bên cạnh
đó các video clips phục vụ riêng cho việc giảng dạy thuyết trình cũng được lồng
ghép sử dụng trong chương trình học nhằm cung cấp cho sinh viên một cái nhìn
thực tế về việc thuyết trình trong môi trường học thuật. Giáo viên còn sử dụng các
trích đoạn video do sinh viên Việt nam đã học chương trình thuyết trình trước
trong các bài giảng để sinh viên phân tích điểm tốt, điểm cần sửa đổi trong các
video đó, từ đó sinh viên học tìm được câu trả lời thế nào là một bài thuyết trình
hay. Các kỳ học nói và kỳ học thuyết trình trong môi trường học thuật chỉ là một
sự chuẩn bị cho sinh viên thực hành thuyết trình trên lớp trong các chương trình
học tiếng Anh chuyên ngành trong năm thứ 3 và 4 của chương trình đào tạo cử
nhân Tiếng Anh Thương mại như các môn marketing, tiếng Anh quản trị kinh
doanh, tiếng Anh tài chính ngân hàng, tiếng Anh quản trị quốc tế cũng như các
môn văn hóa các nước nói tiếng Anh, lý thuyết từ vựng học. Tất cả các hoạt động
trong các kỳ học dạy nói, dạy thuyết trình hay các giờ thực tập trong các môn
chuyên ngành sẽ là sự chuẩn bị kỹ lưỡng cho sinh viên làm việc trong môi trường
công việc sau khi tốt nghiệp sau này.
14

15
entertainment); hài hước (comedy); bí ẩn (misteries); danh tiếng (fame); khoa học
công nghệ (scientific technology). Nhưng trong học kỳ 2 này, sinh viên TATM
được rèn luyện những kỹ năng giao tiếp mang tính hàn lâm hơn nhằm thực hiện quá
trình giao tiếp thành công hơn như kỹ năng chỉ dẫn thông tin cho người khác
(giving instructions); kỹ năng nhận xét (giving comments); kỹ năng thể hiện sự lo
lắng, quan tâm (Expressing anxiety and worries); kỹ năng thể hiện sự cam kết trước
một hành động (Expressing commitments); kỹ năng báo cáo thông tin (reporting
news); kỹ năng đưa ra dự đoán (expressing predictions); kỹ năng thể hiện sự ngạc
nhiên (expressing surprise); kỹ năng đưa ra một lời cảnh báo (expressing a warning)
… Đây là những kỹ năng rất cần thiết trong cuộc sống. Sở hữu những kỹ năng này
sẽ giúp cho sinh viên tự tin, chủ động hơn trong giao tiếp hàng ngày và trong công
việc sau này. Những tình huống được giáo viên đưa ra trong hoạt động trên lớp tạo
thuận lợi cho sinh viên làm việc theo cặp hoặc theo nhóm, từ đó sinh viên có thể
quen với việc trình bày một vấn đề cho người khác, tiếp lời trong giao tiếp (thể hiện
sự quan tâm khi người khác nói chuyện) và trả lời những câu hỏi liên quan tới chủ
đề đó bằng tiếng Anh.
Các chủ đề mà sinh viên TATM được cung cấp trong học kỳ 3 học về kỹ năng
thuyết trình liên quan tới các vấn đề về xã hội và tới kinh doanh như công việc
(work); tổ chức doanh nghiệp (corporate organization); tiền (money); ngôn ngữ
(language); chất lượng (quality); môi trường (environment); văn hóa (culture); lãnh
đạo (leadership); toàn cầu hóa (globalization); đổi mới (innovation). Các chủ đề này
cung cấp cho sinh viên TATM một bức tranh toàn cảnh về văn hóa, xã hội, kinh tế
với cách diễn đạt bằng ngôn ngữ tiếng Anh. Bên cạnh các chủ đề này, sinh viên
TATM còn được cung cấp các tình huống xử lý với những thông tin thực về một
công ty đang hoạt động trong nước hoặc trên thế giới, để từ đó sinh viên hiểu được
hoạt động kinh doanh của công ty đó, các vấn đề mà công ty đang mắc phải. Nhờ
những tình huống xử lý thực này, sinh viên TATM có cơ hội được rèn luyện kỹ
năng trình bày những giải pháp thực tháo gỡ cho những vấn đề mà các công ty này
đang mắc phải trong một môi trường thực. Học kỳ 3 tạo điều kiện cho sinh viên

đó sinh viên cũng đồng thời được cung cấp những thông tin mới mẻ trên thế giới.
17
I.2.2. Bố cục của giáo trình
Giáo trình được bố cục thống nhất trong toàn bộ 4 học kỳ. Đầu mỗi cuốn giáo
trình là tóm tắt toàn bộ nội dung sẽ được giảng dạy, những kỹ năng mà sinh viên sẽ
được phát triển, phần tài liệu giáo trình cũng như tài liệu tham khảo sẽ được sử
dụng trong quá trình giảng dạy.
Tuy bộ giáo trình này là tập bài giảng được tổng hợp từ các sách dạy giao tiếp
khác nhau nhưng tài liệu được lựa chọn đều do các tác giả bản ngữ viết, do đó ngôn
ngữ tiếng Anh trong giáo trình là tiếng Anh chuẩn. Bộ giáo trình được chia thành
các phần như sau: phần 1 cung cấp cho sinh viên vốn từ vựng cơ bản liên quan tới
chủ đề để sinh viên có thể vận dụng những từ vựng đó vào thảo luận những câu hỏi
đơn giản do giáo viên đưa ra về các vấn đề liên quan tới thông tin cá nhân, đời sống.
Phần từ vựng được thiết kế với các dạng bài tập nhỏ, giúp sinh viên học từ vựng
một cách nhẹ nhàng thông qua việc làm các bài tập nhỏ này. Sau phần từ vựng là
phần bài đọc- cung cấp cho sinh viên thông tin cần thiết để sinh viên có thể sử dụng
những nội dung đó làm cứ liệu, trích dẫn khi thảo luận, và phần bài đọc này còn
giúp sinh viên biết cách sử dụng từ vựng vừa học trong một văn cảnh thực- tránh
cho việc sử dụng từ vựng “chay”- học từ từ điển mà không hiểu về nghĩa cũng như
cách dùng của các từ vựng đó. Sau mỗi bài đọc là phần tình huống hoặc các câu hỏi
giúp cho sinh viên được sử dụng ngôn ngữ trong hoàn cảnh có nghĩa và có thể vận
dụng thông tin trong bài đọc để phát triển quá trình giao tiếp của mình. Các câu hỏi
trong phần này được xây dựng từ dễ (vì mục đích chính của bài đọc là giúp sinh
viên có thể lấy thông tin trong bài đọc để nói) đến khó (sinh viên phải phân tích và
bổ sung thêm ý kiến cá nhân của mình để trả lời các câu hỏi được đưa ra này).
Trong bài còn có các bức tranh minh họa để làm cho cuốn sách sinh động hơn.
I.2.3. Đánh giá
Về bố cục, các cuốn giáo trình được trình bày rất hệ thống và thống nhất trong
toàn bộ 4 cuốn giáo trình. Các bài đọc cung cấp nội dung từ dễ đến khó, từ chung
chung tới hàn lâm. Độ khó của các học phần sau (3-4) ngày càng cao và nội dung

vào ngữ pháp, kỹ năng đọc hiểu của sinh viên. Sinh viên được kiểm tra kỹ năng đọc
hiểu thông qua việc trả lời các bài đọc hiểu ngắn với những câu hỏi trắc nghiệm
hoặc trả lời thông tin ngắn sau bài đọc. Kỹ năng viết của sinh viên được kiểm tra
thông qua bài dựng câu và viết lại câu với các từ hoặc cụm từ cho sẵn. Sinh viên
19
phải sử dụng những cụm từ cho sẵn để viết lại một câu khác sao cho nội dung của
những câu viết lại không bị thay đổi so với câu đã cho sẵn. Một dạng bài khác là
sinh viên viết lại các câu từ những cụm từ cho sẵn bằng cách viết thêm những từ nối
vào những cụm từ cho sẵn, hoặc chia động từ trong các câu cho sẵn đó. Chính vì
cách thi này mà sinh viên thi đại học nói chung và sinh viên TATM nói riêng
thường không có ý thức học kỹ năng nghe, nói trước khi vào trường và kết quả là họ
rất kém về hai kỹ năng này. Nhận biết được sự hạn chế này của sinh viên tiếng Anh
thương mại khi vào trường, bộ môn Tiếng Anh thương mại- phụ trách chuyên môn
đào tạo sinh viên tiếng Anh Thương mại đã thiết kế một chương trình tiếng Anh tập
trung đào tạo cho sinh viên mình kỹ năng nghe và nói bên cạnh củng cố những kiến
thức ngữ pháp, từ vựng, kỹ năng đọc, và viết cho sinh viên. Chúng tôi tiến hành
nghiên cứu thực trạng của sinh viên TATM về khả năng thuyết trình bằng tiếng Anh
để có được cái nhìn tương đối toàn diện về trình độ của sinh viên và hiểu được sự
khác biệt giữa những gì mà thực tế sinh viên có thể đạt được với những gì mà nhà
tuyển dụng yêu cầu, từ đó xây dựng một chương trình môn học thỏa mãn gần nhất
nhu cầu của sinh viên, cũng như yêu cầu của nhà tuyển dụng.
II.1. Trình độ của sinh viên TATM dưới góc độ tự đánh giá của sinh viên
TATM.
Nhóm nghiên cứu tiến hành đánh giá trình độ của sinh viên TATM từ góc độ
người học tự đánh giá. Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là 300 sinh viên tiếng
Anh Thương mại của Khoa Ngoại ngữ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
các khóa 48 đến 51. Thông qua mạng lưới cựu sinh viên TATM của Khoa, chúng
tôi gửi đường link bảng hỏi từ SurveyMonkey tới hòm thư của tất cả 300 sinh viên
có trong mạng lưới cựu sinh viên để họ trả lời câu hỏi. Chúng tôi gửi các bảng hỏi
khác nhau cho các đối tượng sinh viên TATM khác nhau. Chúng tôi tiến hành khảo

II.1.1. Sinh viên TATM tự đánh giá năng lực giao tiếp và thuyết trình.
II.1.1.1. Kiến thức:
Về mặt kiến thức, sinh viên TATM trong các khóa học về kỹ năng thuyết trình
có một khối lượng kiến thức chuyên sâu về ngôn ngữ tiếng Anh, văn hóa, xã hôi về
các nước nói tiếng Anh, có năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh ở cấp độ cao trong
các tình huống trong cuộc sống. Sau khóa học, sinh viên TATM có thể có đủ kiến
21
thức để làm việc trong những lĩnh vực như giảng dạy, biên, phiên dịch, kinh doanh,
thương mại, kinh tế, quản trị, tài chính, ngân hàng, trong các công ty viễn thông, các
trung tâm nghiên cứu (ngôn ngữ, kinh tế, quản lý…); nhân viên các dự án kinh tế,
viễn thông, dịch vụ, marketing… hoặc trong các tổ chức có sử dụng tiếng Anh.
Bên cạnh đó, nhiều sinh viên có đủ trình độ tiếng Anh học thuật ở cấp độ cao
để có thể tiếp tục học xa hơn và trau dồi kiến thức về tiếng Anh nhằm khám phá thế
giới khoa học rộng lớn cũng như khối kiến thức rộng hơn về văn hóa của các nước
nói tiếng Anh.
Một trong những yếu tố quan trọng nhất mà hầu hết sinh viên TATM phải cần
sau khi tốt nghiệp đó là kỹ năng sử dụng tiếng Anh để giao tiếp và đặc biệt là kỹ
năng thuyết trình. Thông thường kỹ năng thuyết trình thường được hiểu là việc tŽnh
bày một vấn đề mang tính hàn lâm trước một nhóm người hoặc một cuộc họp và có
sử dụng các phương tiện hỗ trợ như slide PowerPoint, hình ảnh, âm thanh… Tuy
nhiên, thực ra kỹ năng thuyết trình luôn cần thiết và được mọi người sử dụng hàng
ngày từ giáo viên đứng giảng trước lớp, các doanh nhân sử dụng kỹ năng thuyết
trình để thuyết phục khách hàng, để trình bày chiến lược, kế hoạch kinh doanh của
mình hoặc của công ty mình, đến những người đầu bếp cũng phải sử dụng kỹ năng
thuyết trình khi muốn trình bày món ăn của mình trước thực khách hoặc các đồng
nghiệp của mình… Đặc biệt trong thế giới mà thương mại và kinh doanh phát triển
như hiện nay, tính cạnh tranh trong môi trường làm việc cũng rất khắc nghiệt và
điều này đòi hỏi người tham gia vào môi trường làm việc đó phải biết thể hiện năng
lực công việc của mình bằng việc trình bày những ý tưởng, kế hoạch của mình
trước một người hoặc một nhóm người. Sinh viên TATM sau khi học qua các khóa

có liên quan tới một số vấn đề trong công việc. Các nội dung trong các kỳ học kỹ
năng nói và kỹ năng thuyết trình được thiết kế logic cả về nội dung lẫn tăng dần về
độ khó sẽ nhanh chóng giúp sinh viên nắm bắt được lý thuyết và áp dụng vào các
tình huống thực hành thực tế để chủ trì một cuộc họp (với các mục đích họp khác
nhau), tạo lợi thế cạnh tranh trong đàm phán, thực hành các loại hình đám phán…
Nhờ những hoạt động thực tế trong môi trường làm việc như vậy sinh viên TATM
được rèn luyện những tình huống khó khăn trước khi tốt nghiệp. Chính vì vậy phần
lớn sinh viên TATM (65%) khẳng định rằng họ có thể tự tin trong các cuộc phỏng
23
vấn và có thể được chấp nhận vào làm trong các công ty nước ngoài hoặc các tổ
chức có sử dụng tiếng nước ngoài để giao tiếp hoặc thuyết trình.
II.1.1.2. Lĩnh vực làm việc
Theo như kết quả khảo sát cho những sinh viên TATM sắp ra trường của
nhóm nghiên cứu, 45,5% sinh viên TATM cho rằng họ có thể tự tin lựa chọn công
việc sau này của họ trong lĩnh vực kinh tế như làm tư vấn cho các tổ chức nghiên
cứu các vấn đề kinh tế, các hãng kinh doanh, các công ty nước ngoài. Những lĩnh
vực khác được nhiều sinh viên TATM lựa chọn là tài chính, quản lý, quản trị, luận,
dược, các tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, các tổ chức hợp tác quốc tế, ngân
hàng thương mại quốc tế, cũng như các tổ chức chuyên về nghiên cứu hàn lâm.
Nguyên nhân chính khiến cho sinh viên TATM muốn làm trong lĩnh vực kinh
tế, kinh doanh là vì họ cho rằng làm việc trong những môi trường này sẽ giúp họ có
cơ hội được làm việc trong một môi trường năng động, linh hoạt, họ có thể có được
nguồn thu nhập cao, có cơ hội thăng chức trong nghề. Làm việc trong các lĩnh vực
dịch vụ cũng là một lựa chọn của nhiều sinh viên TATM. Các lĩnh vực dịch vụ dần
dần trở thành một nhân tố quan trọng đóng góp cho sự tăng trưởng của nền kinh tế
các nước trên thế giới. Việt nam cũng nằm trong xu thế chung của thế giới. Nhìn
chung sinh viên tốt nghiệp trong các lĩnh vực kinh tế thường nghĩ rằng học có thể
làm trong các lĩnh vực dịch vụ vì lĩnh vực dịch vụ có liên quan tới kinh tế và hỗ trợ
cho sự phát triển của nền kinh tế quốc gia. Sinh viên TATM khẳng định họ có thể
làm được các vị trí như lễ tân trong các khách sạn, làm hướng dẫn viên du lịch trong

kinh tế vào thực tế công việc. Chính vì vậy phần lớn sinh viên TATM (56%) được
hỏi mong muốn họ có thể nhận được khoản lương khoảng 6-10 triệu VND/tháng.
Đây là một mức lương cao và khó đạt được đối với một sinh viên mới ra trường.
Những sinh viên này cho rằng họ xứng đáng được trả mức lương đó bởi họ tự tin về
năng lực của mình sau khi ra trường, và họ có quyền mong muốn có được mức thu
nhập đó. Đây có thể là một điều đáng mừng vì theo như một số các nghiên cứu khác
thì phần lớn sinh viên mới ra trường chỉ mong muốn có được một vị trí ổn định, có
được mối quan hệ tốt với những đồng nghiệp đã làm việc trước ở đó. Trong khi đó
có 22,3% sinh viên TATM được hỏi cho rằng họ có thể làm được trong các công ty
trong nước và trong các phòng ban như phòng tổ chức, phòng bán hàng. Những sinh
25

Trích đoạn Profile + writing skil l focus much on special fields Finance and Banking Accouting
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status