LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhịêm khoa
Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm em đã tiến hành thực hiện đề
tài:“Nghiên cứu tạo chồi cây Hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflora Thunb.) thông
qua phương pháp nuôi cấy mô tế bào ”.
Qua thời gian làm việc tại phòng nuôi cấy mô khoa Công nghệ sinh học
và Công nghệ thực phẩm đến nay em đã hoàn thành đề tài. Để đạt được kết
quả như ngày hôm nay em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường,
Ban chủ nhiệm khoa cùng các thầy cô giáo trong bộ môn đã tạo điều kiện
giúp đỡ em trong suốt thời gian qua.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS. Bùi Tri Thức đã tận tình chỉ
bảo, hướng dẫn em trong thời gian thực hiện đề tài.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã hết lòng động
viên, giúp đỡ tạo điều kiện về vất chất và tinh thần cho em trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
Do trình độ và thời gian thực hiện đề tài có giới hạn nên đề tài không
thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
thầy cô và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 24 tháng 02 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lưu Anh Tuân
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
ADN
: Deoxyribonucleic acid
: Least Significant Difference Test
MS
: Murashige and Skoog’s
NAA
: Naphlene axetic acid
TDZ
: thidiazuron (N-phenyl-N′-1,2,3-thiadiazol-5-ylurea)
THSG
: 2,3,5,4′-tetrahydroxystilbene-2-O-β-D-glycoside
TN
: Thí nghiệm
MỤC LỤC
Trang
Phần 1 MỞ ĐẦU............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2
3.3.1. Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng tới khả
năng tạo mẫu Hà thủ ô đỏ vô trùng ............................................................... 18
3.3.2. Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến giai
đoạn vào mẫu ............................................................................................... 18
3.3.3. Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất kích thích sinh
trưởng tới khả năng tạo chồi cây Hà thủ ô đỏ ............................................... 18
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 19
3.4.1. Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng tới khả
năng tạo mẫu Hà thủ ô đỏ vô trùng ............................................................... 19
3.4.2. Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến giai
đoạn vào mẫu. .............................................................................................. 20
3.4.3. Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất kích thích sinh
trưởng đến quá trình tạo chồi cây Hà thủ ô đỏ. ............................................. 21
3.4.4. Phương pháp theo dõi, đánh giá .......................................................... 23
3.4.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................ 23
3.4.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá ....................................................................... 23
3.4.5. Phương pháp sử lý số liệu ................................................................... 24
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 25
4.1. Nghiên cứu phương pháp khử trùng mẫu cây Hà thủ ô đỏ. .................... 25
4.1.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng tới khả năng tạo mẫu
Hà thủ ô đỏ vô trùng..................................................................................... 25
4.1.2 Ảnh hưởng của nồng độ và thời gian khử trùng bằng HgCl2 đến khả
năng vô trùng mẫu cây Hà thủ ô đỏ .............................................................. 26
4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến giai đoạn vào
mẫu .............................................................................................................. 27
4.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại môi trường cơ bản đến giai đoạn
vào mẫu ........................................................................................................ 27
4.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng đường đến giai đoạn vào mẫu ...... 28
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn ..................................................... 2
1.4.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................. 2
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................. 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật ................ 3
2.1.1. Khái niệm nuôi cấy mô tế bào thực vật ................................................. 3
2.1.2. Tính toàn năng của tế bào ..................................................................... 3
2.1.3. Sự phân hoá và phản phân hoá của tế bào ............................................. 4
2.1.4. Điều kiện và môi trường nuôi cấy mô tế bào thực vật ........................... 5
2.1.4.1. Điều kiện nuôi cấy mô tế bào thực vật ............................................... 5
2.1.4.2. Môi trường nuôi cấy mô tế bào thực vật ............................................ 7
2.1.5. Các công đoạn của nuôi cấy mô tế bào ............................................... 11
2.1.6. Ý nghĩa trong công tác nhân giống vô tính cây trồng .......................... 12
2.2. Cây Hà thủ ô đỏ..................................................................................... 13
2.2.1. Giới thiệu chung ................................................................................. 13
2.2.2. Đặc điểm thực vật học của cây Hà thủ ô ............................................. 13
2.2.3. Phân bố và sinh thái ............................................................................ 14
2.2.4. Công dụng của HTO đỏ ...................................................................... 14
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................ 16
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ...................................................... 16
2.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ........................................................ 16
SUMMARY
- Research Project Title: “Study on the regeneration ability of red fallopia multiflora
(Fallopia multiflora Thunb.) shoots through tissue culture”
Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên dược liệu phong phú cũng như
nền y học cổ truyền lâu đời. Các cây thuốc cũng như bài thuốc dân gian được
sử dụng phổ biến trong nhân dân để phòng, trị bệnh. Công dụng của các loại
thảo dược và các hợp chất chiết xuất từ thảo dược ngày càng được quan tâm
nghiên cứu. Tuy nhiên, do khai thác quá mức, nạn phá rừng nên nguồn tài
nguyên cây thuốc bị suy giảm nghiêm trọng, nhiều loài đứng trước nguy cơ
tuyệt chủng. Việc gây trồng cây dược liệu phục vụ cho bảo tồn, khai thác lâu
dài nguồn dược liệu là việc làm cấp thiết.
Cây Hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflora Thunb.) thuộc họ Rau răm
(Polygonaceae) được sử dụng phổ biến tại Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản.
Theo y học cổ truyền, Hà thủ ô đỏ có tác dụng thông tiểu, giải độc, bổ gan
thận, ích tinh huyết, tăng lực, chữa đau mỏi chân tay, tóc khô hay rụng, sớm
bạc, làm đen tóc và kéo dài tuổi thọ, giúp cho sự sinh trưởng phát triển của cơ
thể diễn ra thuận lợi hơn. Các nghiên cứu gần đây cho thấy Hà thủ ô đỏ cũng
như các chiết xuất có khả năng chống oxy hoá, bảo vệ hệ tim mạch, giảm sự
phát triển của tế bào ung thư, kích thích mọc tóc…
Trên thế giới, Hà thủ ô đỏ phân bố tại Trung Quốc, Bắc Lào, Nhật Bản
và Ấn Độ. Ở Việt Nam, Hà thủ ô đỏ chỉ có ở một số tỉnh vùng núi cao ở phía
Bắc. Trước đây, nguồn Hà thủ ô đỏ tự nhiên ở nước ta khá dồi dào nhưng gần
đây do bị khai thác quá mức và do nạn phá rừng lan tràn nên trữ lượng Hà thủ
ô đỏ bị giảm sút nghiêm trọng, không cung cấp đủ nguồn dược liệu cho việc
chế biến và sản xuất thuốc để chữa bệnh cho người dân. Cây Hà thủ ô đỏ
được đưa vào Sách đỏ Việt Nam năm 1996.
Trong tự nhiên, Hà thủ ô đỏ tái sinh thông qua hạt, đoạn thân tươi hay
rễ củ. Việc gây trồng Hà thủ ô đỏ đã được tiến hành ở một số nơi thông qua
đoạn thân tươi, mảnh củ. Nuôi cấy mô tế bào thực vật là một phương pháp
nhân giống cây trồng cho hiệu quả cao. Nhiều loại cây dược liệu đã được
nhân giống thành công thông qua phương pháp nuôi cấy mô tế bào. Xuất phát
Nhân giống vô tính là hình thức nhân giống thông qua các cơ quan dinh
dưỡng (thân, lá, vỏ, củ…) bao gồm các phương pháp giâm cành, chiết cành,
mắt ghép và nuôi cấy in vitro. Trong đó nuôi cấy in vitro được coi là phương
pháp hữu hiệu nhất.
Nhân giống vô tính in vitro được tiến hành trên nguyên tắc cắt nuôi
đoạn thân có mang chồi ở nách lá, đoạn rễ hay mảnh củ, cánh hoa, có kích
thước nhỏ phù hợp với điều kiện vô trùng của ống nghiệm [1].
Phương pháp nhân giống in vitro đã bổ sung cho các kỹ thuật nhân
giống vô tính cổ điển như giâm, chiết, ghép tách dòng một kỹ thuật tiến bộ
với những ưu điểm như: Tốc độ nhân giống cao từ 33 đến 1012 một năm [1], ví
dụ trong 1ml dung dịch môi trường có từ 100.000-1000.000 tế bào nuôi nếu ở
điều kiện thích hợp mỗi tế bào có thể chuyển hoá tạo phôi và mọc cây [12];
Chủ động sản xuất, không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, mùa vụ; Có khả
năng công nghiệp hoá cao do nuôi cấy trong điều kiện ổn định về môi trường
dinh dưỡng, nhiệt độ, ánh sáng, do đó có thể công nghiệp hoá hoàn toàn từ
khâu nhân cây giống với số lượng lớn đến khi ươm trồng trong nhà lưới.
Cơ sở lý luận của phương pháp nuôi cấy mô, tế bào thực vật dựa trên
học thuyết về tính toàn năng của tế bào.
2.1.2. Tính toàn năng của tế bào
Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 nhà sinh lý thực vật người Đức Haberlandt
(1902) đã phát biểu tính toàn năng của tế bào như sau: Mỗi tế bào bất kỳ của
một cơ thể sinh vật đa bào đều có khả năng tiềm tàng để phát triển thành một
cá thể hoàn chỉnh [2, 30].
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 18
3.1. Đối tượng (vật liệu) và phạm vi nghiên cứu........................................... 18
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 18
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 18
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu ........................................... 18
một số gen được hoạt hoá (mà vốn trước nay bị ức chế) để cho ta tính trạng
mới, còn một số gen khác lại bị đình chỉ hoạt động. Điều này xảy ra theo một
chương trình đã được mã hoá trong cấu trúc của phân tử DNA của mỗi tế bào
khiến quá trình sinh trưởng phát triển của cơ thể thực vật luôn được hài hoà.
Mặt khác, khi tế bào nằm trong một khối mô của cơ thể thường bị ức chế bởi
các tế bào xung quanh. Khi tách riêng từng tế bào hoặc giảm kích thước của
khối mô sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự hoạt hoá các gen của tế bào.
Quá trình phát sinh hình thái trong nuôi cấy mô, tế bào thực vật thực chất
là kết quả của quá trình phân hoá và phản phân hoá tế bào [2].
2.1.4. Điều kiện và môi trường nuôi cấy mô tế bào thực vật
Môi trường nuôi cấy là điều kiện tối cần thiết, yếu tố quyết định cho sự
phân hoá tế bào và cơ quan nuôi cấy.
2.1.4.1. Điều kiện nuôi cấy mô tế bào thực vật
Điều kiện vô trùng
Nuôi cấy in vitro là nuôi cấy trong điều kiện vô trùng. Nếu không đảm
bảo tốt điều kiện vô trùng mẫu nuôi cấy hoặc môi trường sẽ bị nhiễm, mô nuôi
cấy sẽ bị chết. Điều kiện vô trùng có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của
nuôi cấy mô in vitro.
Phương pháp vô trùng vật liệu thông dụng nhất hiện nay là dùng các
chất hoá học, tia cực tím có khả năng diệt nấm và vi khuẩn.
Vô trùng ban đầu là một thao tác khó và là khâu đầu tiên có ý nghĩa
quyết định. Tuy vậy, nếu tìm được nồng độ và thời gian xử lý thích hợp sẽ
cho tỷ lệ sống cao, thông thường hay sử dụng một số hoá chất như: HgCl2
0,1%, nước Clolox, cồn 760, Ca(ClO)2…để khử trùng.
Phương tiện khử trùng: Nồi hấp vô trùng, tủ sấy, buồng và bàn cấy vô
trùng, phòng nuôi cấy.
6
Thành phần hoá học của môi trường đóng vai trò quyết định đến sự
thành công hay thất bại của nuôi cấy mô tế bào thực vật. Mỗi một loại vật liệu
khác nhau có những đòi hỏi khác nhau về thành phần môi trường, khi bắt đầu
nghiên cứu một số loài mới hoặc giống mới cần phải chọn lựa cho đối tượng
nghiên cứu một loại môi trường cơ bản phù hợp.
Từ những năm 1933, Tukey đã nghiên cứu tạo ra môi trường nuôi cấy
thực vật, cho đến nay đã có rất nhiều loại môi trường khác nhau được sử dụng
cho mục đích này, trong đó có một số môi trường cơ bản được sử dụng rất
phổ biến như MS, LS, WP. Ví dụ, môi trường MS (Murashige & Skoog,
1962) là môi trường được sử dụng rộng rãi nhất trong nuôi cấy mô của tế bào
thực vật, môi trường MS thích hợp cho cả thực vật 1 lá mầm, 2 lá mầm. Hay
môi trường Gramborg (1965) còn gọi là B5 dùng thử nghiệm trên đậu tương,
được sử dụng trong tách và nuôi tế bào trần.
Tuy có nhiều loại môi trường nuôi cấy mô tế bào thực vật nhưng đều
gồm một số thành phần cơ bản sau [20]:
+ Các muối khoáng đa lượng và vi lượng.
+ Nguồn cacbon.
+ Các vitamin và amino acid.
+ Chất bổ sung, chất làm thay đổi trạng thái môi trường.
+ Các chất kích thích sinh trưởng.
* Các muối khoáng đa lượng và vi lượng
Đối với cây trồng, các chất khoáng đa và vi lượng đóng vai trò rất quan
trọng. Ví dụ magie là một phần của phân tử diệp lục, canxi cấu tạo màng tế
bào, nitơ là thành phần quan trọng của vitamin, amino acid và protein. Ngoài
ra, các nguyên tố vi lượng như Fe, Zn, Mo, Mn là thành phần của một số
enzym cần thiết cho hoạt động sống của tế bào.
8
phân hoá và nhân nhanh chồi ở nhiều loại cây. Nước dừa thường được lấy từ quả
4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến giai đoạn vào
mẫu .............................................................................................................. 27
4.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại môi trường cơ bản đến giai đoạn
vào mẫu ........................................................................................................ 27
4.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng đường đến giai đoạn vào mẫu ...... 28
4.3. Ảnh hưởng của một số chất kích thích sinh trưởng đến đến quá trình tạo
chồi cây Hà thủ ô đỏ..................................................................................... 29
4.3.1. Ảnh hưởng của NAA tới khả năng tạo chồi cây Hà thủ ô đỏ.............. 29
4.3.2. Ảnh hưởng của BA tới khả năng tạo chồi cây Hà thủ ô đỏ.................. 30
4.3.3. Ảnh hưởng của TDZ tới khả năng tạo chồi cây Hà thủ ô đỏ .............. 30
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................... 32
5.1. Kết luận ................................................................................................. 32
5.1. Kiến nghị ............................................................................................... 32
10
là auxin nhân tạo, có hoạt tính mạnh hơn auxin tự nhiên IAA. NAA có vai
trò quan trọng đối với phân chia tế bào và tạo rễ. Trong cây Auxin được tổng
hợp ở các mô non đặc biệt là lá đang phát triển và vùng đỉnh chồi. Từ những
vùng này Auxin được chuyển xuống các phần phía dưới của cây.
- Cytokinin:
Cytokinin là chất kích thích sinh trưởng có tác dụng làm tăng sự phân
chia tế bào. Các Cytokinin thường gặp là Kinetin, 6-benzyl aminopurin
(BAP). Kinetin được Skoog phát hiện ngẫu nhiên trong chiết xuất acid
nucleic. Kinetin thực chất là một dẫn xuất của bazơ nitơ adenine. BAP là
Cytokinin tổng hợp nhân tạo nhưng có hoạt tính mạnh hơn nhiều Kinetin.
trùng để đưa vào nuôi cấy.
Mẫu đưa từ bên ngoài vào phải đảm bảo các yêu cầu sau: Tỷ lệ nhiễm
thấp, tỷ lệ sống cao, tốc độ sinh trưởng nhanh.
Kết quả của giai đoạn này phụ thuộc vào cách lấy mẫu, nồng độ và thời
gian xử lý diệt khuẩn. Vật liệu thường được chọn và đưa vào nuôi cấy là:
Đỉnh sinh trưởng, chồi nách, hoa tự, hoa, đoạn thân, mảnh, lá, rễ.
- Giai đoạn 2: Tái sinh mẫu nuôi cấy
Mục đích của giai đoạn này là tái sinh một cách định hướng sự phát
triển của mô nuôi cấy. Quá trình này được điều khiển chủ yếu bằng các chất
kích thích sinh trưởng (tỷ lệ Auxin/Cytokinin) đưa vào môi trường nuôi cấy.
Tuy nhiên bên cạnh đó cũng phải quan tâm đến tuổi của mẫu đem vào
nuôi cấy. Thường các mô non, chưa phân hoá có khả năng tái sinh cao hơn
những mô đã chuyển hoá.
- Giai đoạn 3: Giai đoạn nhân nhanh chồi
Mục đích của giai đoạn này là tạo hệ số cao nhất. Chính vì thế giai đoạn
này được coi là giai đoạn then chốt của quá trình nuôi cấy. Để tăng hệ số
người ta thường đưa vào môi trường nuôi cấy các chất kích thích sinh trưởng
(Auxin, Cytokinin…), các chất bổ sung khác như nước dừa, dịch chiết nấm
men… Kết hợp với các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ thích hợp. Tuỳ thuộc vào
đối tượng nuôi cấy, người ta có thể nhân nhanh bằng cách kích thích sự hình
thành các cụm chồi (nhân cụm chồi), hay kích thích sự phát triển của các chồi
nách hoặc thông qua việc tạo thành cây từ phôi vô tính.
12
- Giai đoạn 4: Tạo cây hoàn chỉnh
Khi đạt được kích thước nhất định các chồi được chuyển sang môi
trường ra rễ. Thường sau 2-3 tuần, các chồi riêng lẻ này sẽ ra rễ và trở thành
cây hoàn chỉnh. Ở giai đoạn này người ta bổ sung vào môi trường nuôi cấy các
công tác tái sản xuất hạt lai.
- Tạo ra các cây sạch bệnh virus nhằm phục tráng giống cây trồng.
- Bảo quản nguồn gen thực vật [10, 30].
2.2. Cây Hà thủ ô đỏ
2.2.1. Giới thiệu chung
Cây Hà thủ ô đỏ có tên khoa học là Fallopia multiflora Thunb., tên
đồng nghĩa Polygonum multiflorum Thunb, thuộc họ Rau răm (Polygonaceae)
[10]. Cây dạng thân leo, sống nhiều năm, có rễ phát triển thành củ. Đây là một
loại thảo dược quý, được sử dụng rộng rãi như một vị thuốc bổ quý của các
nước phương Đông, đặc biệt được sử dụng nhiều ở Trung Quốc, Nhật Bản và
Việt Nam [6]. Tất cả các bộ phận của cây đều có thể sử dụng làm thuốc,
nhưng có giá trị nhất là rễ củ. Công dụng của các bộ phận của Hà thủ ô đỏ rất
khác nhau, sự khác biệt giữa dược liệu sống và đã chế biến được nhiều tài liệu
ghi nhận. Các nghiên cứu y học hiện đại cho thấy Hà thủ ô đỏ cũng như các
chiết xuất có khả năng trị liệu cao.
Trên thế giới, Hà thủ ô đỏ phân bố ở Trung Quốc, Bắc Lào, Nhật Bản,
Ấn Độ. Ở nước ta, Hà thủ ô đỏ chỉ phân bố tự nhiên ở một số tỉnh vùng núi
cao ở phía Bắc. Cây có khả năng tái sinh thông qua đoạn thân, mảnh củ hay
hạt. Do khai thác quá mức và nạn phá rừng nên nguồn tài nguyên Hà thủ ô đỏ
bị suy giảm nhanh chóng. Cây được đưa vào Sách đỏ Việt Nam năm 1996.
2.2.2. Đặc điểm thực vật học của cây Hà thủ ô
Cây dạng dây leo, bằng thân quấn, sống dai. Thân mềm, nhẵn, mọc
xoắn vào nhau. Rễ phình to thành củ màu nâu đỏ, củ nguyên có hình củ giống
củ khoai lang. Lá mọc so le, hình mũi tên gốc hình tim, đầu thuôn nhọn, có 35 gân, xuất phát từ gốc lá, dài 5-8cm, rộng 3-4cm, cuống lá dài khoảng 2cm,
phủ lông rất nhỏ; bẹ chìa mỏng, ngắn, có lông dài. Cụm hoa hình chùy phân
nhánh, dài hơn lá, mọc ở các kẽ lá hoặc đầu cành; hoa nhỏ, nhiều, màu trắng
mọc ở kẽ các lá bắc ngắn; nhị 8, thường đính vào gốc của bao hoa. Quả hình 3
DANH MỤC CÁC BẢNG
Các chiết xuất này có khả năng chống oxy hóa [14], chống viêm [32], kìm
hãm sự phát triển của virus [21], chống vi khuẩn, chống lại sự phát triển của
tế bào ung thư [14], bảo vệ hệ tim mạch [34], cải thiện khả năng học tập và
ghi nhớ [29, 31].
16
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu về Hà thủ ô đỏ tập trung vào thành phần hóa học, công
dụng, các nghiên cứu về nuôi cấy mô rất ít được báo cáo.
Năm 2003 Lin và cs đã tiến hành nhân giống Hà thủ ô đỏ và so sánh
hoạt chất sinh học từ cây nuôi cấy mô và các loại thuốc hà thủ ô bán trên thị
trường. Nghiên cứu của Lin và cs cho thấy Hà thủ ô đỏ không có khả năng tạo
chồi trực tiếp từ lá, đoạn thân giữa hai đốt mầm (inter node), nhưng đốt mầm
có khả năng tạo chồi (từ 28%-97%). Trong đó môi trường MS bổ sung 0,2g/l
NAA và 2,0g/l BA cho số chồi cao nhất (4,7 chồi/mẫu) sau 6 tuần nuôi cấy.
Mẫu cấy vào môi trường MS bổ sung 0,01g/l IBA cho tỉ lệ ra rễ tốt và khả
năng sống sót khi trồng ra ngoài tự nhiên cao (90%). Hàm lượng hai hoạt chất
emodin và physion tách chiết từ rễ Hà thủ ô đỏ nuôi cấy mô cao hơn so với
các loại thuốc Hà thủ ô bán trên thị trường[24].
Năm 2012, Li và cs tiến hành nuôi cấy huyền phù Hà thủ ô đỏ nhằm
thu THSG (2,3,5,4′-tetrahydroxystilbene-2-O-β-D-glycoside). Mô sẹo Hà thủ
ô đỏ được cảm ứng trên môi trường MS có 6-benzylaminopurine và kinetin.
Methyl jasmonate (MeJA) và salicylic acid (SA) khi bổ sung vào môi trường
nuôi cấy đều làm tăng hàm lượng THSG thu được. Nồng độ tối ưu của MeJA
là 100 µmol/l trong môi trường MS và cho hàm lượng THSG lớn nhất (tăng
162,36% so với đối chứng), nồng độ tối ưu của SA là 125 µmol/L trong môi
trường MS (tăng 116,43% so với đối chứng)[28].