Vài nét về thị trường chè và tình hình sản xuất, chế biến, xuất khẩu mặt hàng này ở Việt Nam những năm gần đây - Pdf 38

Khoá luận tốt nghiệp
Mục lục
Lời mở đầu.............................................................................................................4
Chơng I: Vài nét về thị trờng chè trên thế giới...................................6
I. Tình hình sản xuất chề trên thế giới .................................................................7
1. Diện tích......................................................................................................7
2. Năng xuất....................................................................................................7
3. Sản lợng......................................................................................................8
II. Tình hình tiêu thụ và xuất nhập khẩu chè trên thế giới ...............................9
1. Tiêu thụ.......................................................................................................9
2. Nhập khẩu.................................................................................................10
3. Xuất khẩu..................................................................................................16
III. Công nghệ chế biến và giá cả........................................................................18
1. Công nghệ chế biến..................................................................................18
2. Giá cả........................................................................................................19
Chơng II: Tình hình sản xuất, chế biến, xuất khẩu chè ở Việt Nam
những năm gần đây.........................................................................................................20
I. Vài nét về cây chè Việt Nam ............................................................................20
II. Tình hình sản xuất và chế biến chè ở Việt Nam ..........................................23
1. Tình hình sản xuất chè..............................................................................23
1.1. Diện tích..........................................................................................23
1.2. Năng xuất........................................................................................24
1.3. Sản lợng...........................................................................................25
1.4. Giống chè.........................................................................................26
2. Tình hình chế biến....................................................................................27
II. Tình hình xuất khẩu chè ở Việt Nam trong những năm gần đây...............31
1. Thời kỳ 1990 1994...............................................................................32
2. Thời kỳ 1995 2001...............................................................................33
III. Tình hình xuất khẩu chè của Vinatea..........................................................35
Nguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C
1

2. Về sản xuất công nghiệp...........................................................................75
Nguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C
2
Khoá luận tốt nghiệp
3. Về sản phẩm và thị trờng tiêu thụ sản phẩm............................................75
4. Về đầu t.....................................................................................................76
5. Về chính sách Nhà nớc ............................................................................76
Kết luận ..............................................................................................................78
Danh mục tài liệu tham khảo.....................................................................80
Nguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C
3
Khoá luận tốt nghiệp
Lời mở đầu
Phát triển sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông sản là một chủ
trơng kinh tế lớn của Đảng và Nhà Nớc trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện
đại hoá đất nớc. Là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nớc ta, chè
mang lại hiệu quả kinh tế cao không chỉ trong sản xuất chế biến để xuất khẩu,
đáp ứng nhu cầu trong nớc mà còn góp phần tích cực ổn định đời sống kinh tế xã
hội, xoá đói giảm nghèo, đa văn minh công nghiệp tới vùng sâu vùng xa. Vì vậy,
nghiên cứu những vấn đề về sản xuất, chế biến và thị trờng có ý nghĩa quan trọng
trong việc tồn tại, phát triển của nghành chè. Những khó khăn, thách thức về thị tr-
ờng, sản phẩm không chỉ diễn ra ở thị trờng nớc ngoài mà còn ngay tại thị trờng
nội địa. Mặc dù xuất khẩu chè nớc ta trong những năm gần đây cao hơn những
năm trớc song so với các nớc khác nh ấn Độ , Srilanka thì con số này còn rất
khiêm tốn. Theo số liệu của Tea Statistic thì giá trị xuất khẩu sản phẩm chè của
Việt Nam chỉ bằng 1/3 của ấn Độ, 1/2 của Indonesia. Liệu hơng chè Việt Nam
có lan toả ra khắp thế giới hay không ? Điều này phụ thuộc rất nhiều vào sự nỗ lực
trong đầu t cả về chiều sâu và chiều rộng đối với khu vực sản xuất nguyên liệu và
khu vực chế biến, cùng với những chính sách, biện pháp, hỗ trợ, thúc đẩy nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế của cây chè , góp phần vào công cuộc đổi mới phát triển

Vài nét về thị trờng chè trên thế giới

Đã từ lâu chè đợc coi là một trong những thứ nớc uống cần thiết cho con
ngời. Những khoái cảm khi dùng thực phẩm nh bánh, kẹo, cao lơng mỹ vị, hút
thuốc, uống rợu... có thể làm tăng khả năng gây các bệnh nh huyết áp cao, tim
mạch, đái đờng, ung th... .Không chỉ khắc phục đợc các tác hại đó, chè còn là một
đồ uống hấp dẫn và thực sự có lợi cho sức khoẻ.
Một số nghiên cứu khoa học gần đây ở cả phơng Đông và phơng Tây đã
cho thấy rằng, uống chè đều đặn có thể giảm mỡ thừa trong máu, ngăn chặn tích
tụ cholesteron và phóng xạ...
Cây chè là loại cây công nghiệp dài ngày, cây trung tính a ánh sáng nhiệt
đới ở mức không gay gắt dới ánh sáng mặt trời, có bộ rễ ăn ở tầng mặt, không a n-
ớc nhng cũng cần nớc ở mức độ vừa phải, chịu đợc hạn và rét. Cây chè rất thích
hợp với vùng đồi núi, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên nớc ta. Vì vậy Việt Nam
cũng đợc coi nh một trong những cái nôi phát triển của cây chè.
Cây chè có phạm vi thích ứng rộng, nhng là một cây lấy lá, chất lợng chè
búp tơi phụ thuộc vào điều kiện đất đai, thời tiết khí hậu. Nói chung chè trồng ở
vùng trung du, miền núi có chất lợng cao hơn. ở vùng này, trồng chè theo phơng
thức nông, lâm kết hợp là tận dụng tối đa không gian và diện tích. canh tác nhằm
tạo ra sản phẩm chè chất lợng cao.Với kết cấu 3 tầng, vừalợi dụng đợc ánh sáng
mặt trời một cách tối đa, vừa đợc che bóng thích hợp, cây chè có thể tăng đợc
năng suất. Nhờ các chất phế thải do cành lá chè rụng xuống và bộ rễ cây họ đậu
mà đất đợc tăng độ xốp độ phì, giảm đợc nhiệt độ về mùa hè, giảm tốc độ dòng
chảy trên sờn đồi, tăng lợng nớc thấm sâu.
Với những đặc tính u việt, chè đã trở thành một trong những mặt hàng sản
xuất, xuất khẩu chính của một số nớc trên thế giới nh ấn Độ, Srilanka, Việt
Nam....
I. Tình hình sản xuất chè trên thế giới.
Nguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C
6

Khoá luận tốt nghiệp
Diện tích Nghìn ha 2.510 2.620 2.740 2.700 2.800
Năng suất Tấn búp/ha 1,34 1,52 1,64 1,32 1,56
Sản lợng Nghìn tấn 2.510 2.943 3.700 2.500 3.012
Nguồn: Vụ xuất nhập khẩu - Bộ Thơng Mại
Trong khi diện tích trồng chè trên thế giới dợc mở rộng rất ít thì năng suất
lại tăng lên 16,4% . Trớc nhu cầu tiêu thụ chè chất lợng cao ngày càng tăng lên,
các nớc sản xuất và xuất khẩu chè buộc phải đầu t theo chiều sâu cho các vùng chè
nh cải tiến giống, thực hiện nghiêm ngặt hơn nữa các kỹ thuật canh tác....Yếu tố
năng suất không chỉ cho thấy chất lợng chè đã đợc cải thiện mà còn thể hiện mức
độ tăng sản lợng.
3. Sản lợng:
Hàng năm trên thế giới lợng chè bình quân đợc sản xuất khoảng 2,8 triệu
tấn. Mặc dù diện tích chè tăng không lớn (0,6%/năm) nhng nhờ các nớc tập trung
đầu t vốn cũng nh kỹ thuật để thâm canh tăng nhanh năng suất nên tổng sản lợng
chè thế giới từ 1990 đến 1998 đã tăng đáng kể: nếu năm 1990 đạt 2,2 triệu tấn thì
năm 1998 với 2,7 triệu tấn tăng 22%. Tuy nhiên năm 1999-2000 do thời tiết xấu,
nắng hạn cũng nh lũ lụt khiến cho nhiều nớc sản xuất chè bị thiết hại nặng nề . Do
vậy sản lợng chè giảm xuống chỉ còn 2,3 triệu tấn (năm 1999) và 2,69 triệu tấn
(năm 2000). Đến năm 2001 sản lợng chè lại tăng đạt 3,2 triệu tấn. Điều này có
nghĩa là tình hình sản xuất chè đã đợc biến đổi theo chiều hớng tích cực. Theo dự
báo của FAO, sản lợng chè thế giới sẽ đạt khoảng 3,5 triệu tấn vào năm 2005,
trong đó ấn Độ sẽ là nớc sản xuất chè lớn nhất thế giới với sản lợng tăng khoảng
2,8%/năm.
Phân bố sản lợng theo các khu vực nh sau:
Châu á (12 nớc) chiếm 87%;
Châu Phi (12 nớc) chiếm 10%;
Nam Mỹ (4 nớc) chiếm 3%
Các nớc sản xuất chè lớn nhất thế giới là: ấn Độ, Trung Quốc, Srilanca,
Inđônesia chiếm tới 72-76% sản lợng chè thế giới. Đứng đầu trong 4 nớc này là

Trung Quốc 430-450 ngàn tấn; Mỹ 90-100 ngàn tấn. Các nớc Anh, Nga, Nhật,
Pakistan cũng là những nớc tiêu dùng chè mỗi năm từ 100-200 ngàn tấn, các nớc
Maroco, Đức, Pháp, Ba Lan, iran, irac, Ai Cập, Thổ Nhĩ Kỳ sức tiêu dùng hàng
năm cũng từ 30-70 ngàn tấn.
Nguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C
9
Khoá luận tốt nghiệp
Theo thống kê của Hiệp hội chè thế giới, hiện nay thế giới có 26 nớc tiêu
dùng số lợng chè hàng năm tơng đối lớn. Châu á không chỉ là khu vực sản xuất
chè lớn nhất mà còn là một thị trờng tiêu thụ sản phẩm này lớn nhất, bao gồm có
11 nớc . Tiếp theo là Châu phi với 6 nớc. Trong số năm nớc tiêu thụ sản phẩm chè
của Châu Âu thì với lịch sử uống trà từ 300 năm trớc, Anh có mức tiêu thụ nhiều
hơn cả .Khu vực có nhu cầu chè thấp nhất là Châu Mỹ (3 nớc) và Châu Âu (1 nớc)
Việt Nam là nớc có mức tiêu dùng trên đầu ngời còn thấp (0,3 kg) nhng l-
ợng tiêu dùng một năm cũng đã trên 20 ngàn tấn. Thực ra nhu cầu về chè tại còn
rất lớn tuy nhiên do hình thức cũng nh chất lợng của các sản phẩm chè trong nớc
cha đáp ứng đợc thị hiếu của ngời tiêu dùng.
Mạc dù hiện nay xuất hiện rất nhiều loại nớc giải khát nhng chè vẫn là một
loại đồ uống phổ biến ở nhiều quốc gia. Bởi vì uống chè không chỉ đơn thuần để
giải khát mà nó còn là một phơng pháp trị bệnh hiệu quả. Với những đặc tính u
việt nh đã nêu ở trên , chắc chắn nhu cầu về sản phẩm chè sẽ rất đa dạng.
2. Nhập khẩu:
Hiện nay trên thế giới có 131 nớc nhập khẩu chè , bình quân 1,1- 1,3 triệu
tấn/năm. Tuy thị trờng chè không biến động mạnh nh cà phê song những biến
động của nó cũng khiến các nhà sản xuất -xuất khẩu chè cũng phải lo ngại. Cuộc
khủng khoảng tài chính tiền tệ tại Châu á đã ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động
xuất nhập khẩu các mặt hàng nh chè. Hơn nữa ngày càng xuất hiện nhiều các loại
nớc giải khát nh cocacola, cà phê. Ngay tại Anh xu hớng uống cà phê hay nớc
ngọt thay cho chè đang tăng nhanh. Do vậy sản lợng nhập khẩu chè năm 1998
giảm 1,6% , năm 1999 giảm 3,5 % so với năm 1997. Trớc tình hình đó các nớc

Các nớc phát triển ở Tây Âu và Mỹ có tập quán uống chè với đờng, sữa phù
hợp với cách uống cà phê, cocacola nên rất coi trọng các loại chè có màu nớc đỏ t-
ơi sáng, vị nồng mạnh đậm đà, ngọt mát, hàm lợng chất tan không dới 32%. Do
nhịp sống xã hội khẩn trơng nên họ a thích các loại chè tan nhanh tiện lợi nh chè
mảnh CTC, chè bột, chè túi nhúng, chè tan. Vì vậy trong những năm gần đây nhu
cầu chè đen mảnh CTC đã tăng rất nhanh ở các nớc nói trên. Tỷ trọng chè bột và
túi nhúng trong tổng nhu cầu tiêu dùng ở một số nớc Tây Âu và Mỹ nh sau: Anh
50%; Mỹ và Đức 60%; Phần Lan 70%; Hà Lan 80%; Canada 90%. ở những nớc
này khối lợng chè hoà tan cũng đang đợc sản xuất và tiêu dùng ngày càng nhiều.
Anh và Mỹ mỗi năm sản xuất trên dới 10.000 tấn chè tan.
Ngời Anh có lịch sử uống chè đã trên dới 300 năm. Uống chè tại nớc Anh
đã hình thành nên phong cách và tập quán. Trớc những năm 70 của thế kỷ chè
chiếm trên 70% thị phần các loại nớc uống. Mỗi ngời mỗi ngày uống chè tới 5-6
lần. Tuy nhiên trong thời gian gần đây cà phê và các loại nớc ngọt khác đã giành
lại đợc phần đáng kể thị phần nớc uống của chè, đặc biệt trong giới thanh niên đã
Nguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C
11
Khoá luận tốt nghiệp
coi cà phê là nớc uống "Thời hng thịnh". Trớc đây tỉ lệ uống cà phê của ngời Anh
là 7:1 nay chỉ còn 5:2 đến 2:1. Trong 3 năm gần đây từ năm 1998 đến năm 2000 l-
ợng chè nhập khẩu vào Anh giảm đáng kể từ 191 ngàn tấn năm 1998 còn 143
ngàn tấn năm 1999 đến năm 2000 chỉ còn 157 ngàn tấn. Chi phối thị trờng chè ở
nớc Anh là các hãng chè Brock thuộc công ty Unilever chiếm 30% thị phần;
Typhoo và Tetley 15%; Công ty hợp tác bán buôn 12%; các hãng buôn lớn trc tiếp
đóng gói bao bì bán lẻ tại các siêu thị tới 70% lợng chè tiêu thụ tại Anh. Các nớc
chủ yếu xuất chè vào Anh là Kenya từ 45-50% tổng lợng chè nhập của Anh, ấn
Độ từ 16-18%, Nam Phi từ 6-10%, Malawi 3% ( riêng năm 2000 đạt 15,9%).
Indonesia 5-10%, Srilanka 5-8%, Việt nam năm 1998 cao nhất giành đợc 1,53%
thị phần tại Anh tơng đơng 947 tấn trong số 191 nghìn tấn vào nớc Anh.
Nớc Mỹ tuy tiêu thụ cà phê là chính, tỷ lệ tiêu dùng giữa chè và cà phê là

Hiệp định song phơng để trả nợ, đổi hàng và miễn giảm thuế do Chính phủ nớc
này ký với Chính phủ Nga. Việt Nam trớc đây đã có thời kỳ xuất sang Nga đáp
ứng khoảng 0,2% thị phần Nga. Nhng gần đây,Việt Nam và các nớc khác không
thể giành đợc thị phần tại Nga vì khả năng thanh toán của ngời Nga không đảm
bảo, độ rủi ro lớn trong khi đó lại không có sự bảo lãnh của Chính phủ. HIện nay
tình hình kinh tế chính trị ở Nga đang dần ổn định, các công ty xuyên quốc gia về
chè đang có những chơng trình lớn nhằm thâm nhập và chi phối thị trờng nớc này.
Pakistan cũng là một trong những thị trờng lớn nhập khẩu chè chỉ sau Anh
và Nga. Năm 1998, Pakistan nhập khẩu 139,6 nghìn tấn, năm 1999 nhập 135,9
nghìn tấn , năm 2001 nhập 146 nghìn tấn. Trong đó, Pakistan nhập chè của Kenya
từ 52.000 tấn đến 66.000 tấn, chiếm 47-63%; Indonesia 12.000 tấn, chiếm khoảng
11%; Ruwanda 5-6%; Bangladesh 3,7-7,9%; Tanzania 3,7%-4,3%; Srilanka
3,6%-3,7%. Việt Nam trong năm 2001 đã xuất sang thị trờng Pakistan đợc 5.132
tấn, chiếm 4,6% chủ yếu là các loại chè cấp trung và cấp thấp, trong đó có 274 tấn
chè xanh. Đây là thị trờng có thể chấp nhận nhiều chủng loại chè khác nhau từ cấp
cao đến cấp thấp, cả chè xanh lẫn chè đen, cả chè sản xuất theo công nghệ CTC,
nhng chè CTC vẫn đợc ngời tiêu dùng quan tâm hơn.
Ngoài bốn nớc trên còn có một số nớc khác cũng nhập khẩu chè nh Nhật ,
Đức, Ai Cập. Đức nhập trên dới 40 ngàn tấn/năm gồm cả chè đen và chè xanh.
Nguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C
13
Khoá luận tốt nghiệp
Chủ yếu là các loại chè cấp cao. Các nớc có thị phần cao ở Đức là Trung Quốc, ấn
Độ mỗi năm trên dới 20%. Indonexia và Srilanka mỗi nớc 12%, argentina,
Malawi 6%, Việt nam năm 1998 xuất đợc 2138 tấn chiếm 5,3% nhng đến năm
2000 chỉ còn 1156 tấn bằng 3%.
Hà Lan nhập 25-27 ngàn tấn/năm chủ yếu nhập từ Indonexia 15-20%,
Srilarka 10-12%, Malawi 9-11%, Thổ Nhĩ Kỳ 5-9%, Nam Phi 5%, argentina 3-
4%. Việt nam năm 98 cao nhất đợc 784 tấn bằng 3%.
Pháp nhập trên dới 20 ngàn tấn/năm gồm toàn bộ chè đã bao gói sẵn từ

lớn. Các nớc này chủ yếu nhập chè đen sản xuất theo quy trình OTD. Ngời dân
vùng này không uống loại nớc có cồn nên uống chè là chủ yếu. Chè đợc cho vào
ấm uống nóng với đờng, họ thích vị nồng đậm màu nớc đỏ đậm có hơng thơm,
hàm lợng chất tan không dới 32%. Các nớc này chủ yếu nhập chè của Srilaka, Ân
Độ và Indonesia do các công ty nhà nớc đảm nhận. Năm 1999 ngoài số chè nhập
từ các nớc khác, Syria đã nhập của Srilanka 19.316 tấn, Iran nhập khoảng 9800
tấn, Irac năm 1999 nhập của Việt nam 16 ngàn tấn còn nhập của Indonesia 12
ngàn tấn, của Srilanka 8783 tấn. Thổ Nhĩ Kỳ năm 99 nhập của Srilanka tới
25.166tấn. Gần đây một số công ty t nhân đã đợc phép hoạt động song khó có khả
năng cạnh tranh bởi các công ty nhà nớc đợc sự u đãi của chính phủ về thuế và có
cả sự trợ giúp về tài chính.
Các nớc Châu Phi nhập nhiều chè đen gồm có Ai Cập, Nam Phi, Liby,
Tunisia. Ai Cập mỗi năm nhập từ 60-70 ngàn tấn. Ngời dân Ai Cập và các khách
du lịch vãng lại qua Ai Cập đều a thích loại chè có màu đỏ tơi sáng vì vậy chè
mảnh CTC đợc dùng chủ yếu ở thị trờng này. Thông qua các hiệp định chính phủ,
Kenya đã giành đợc tới 60-70% thị phần chè Ai Cập. Còn lại là các nớc ấn Độ,
Srilanka và Indonesia. Nam Phi và Lybia cũng a thích chè đen, chủ yếu là chè
CTC. Hàng năm Nam Phi nhập khoảng 13,5 ngàn tấn chủ yếu từ các nớc Malawi,
Zimbabwe và Kenya.
Các nớc Tây Bắc Phi, các nớc Trung á là những nớc tiêu dùng và nhập chè
xanh nhiều hơn chè đen trừ Nhật Bản có lợng chè xanh sản xuất trong nớc nhiều
nên lợng chè xanh nhập thấp hơn chè đen. Đại bộ phận chè xanh nhập vào các nớc
này đều là chè Trung Quốc.
Nguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C
15
Khoá luận tốt nghiệp
Nhật là nớc sản xuất chè đứng thứ 6 trên thế giới về sản lợng song cũng lại
là nớc nhập khẩu chè tơng đối lớn vì sản xuất không đủ cho tiêu dùng trong nớc.
Mỗi năm nớc này nhập trên dới 50 ngàn tấn, năm 1999 nhập 50.834 tấn trong đó
có 1.2154 tấn chè xanh ( Trung Quốc 10.852 tấn) và 37.251 tấn chè đen (Trung

16
Khoá luận tốt nghiệp
Trong những năm gần đây trên thị trờng chè thế giới cung có xu hớng tăng
nhanh hơn cầu . Năm 1996, sản lợng xuất nhập khẩu chè có phần tơng đơng nhau
nhng bắt đầu từ năm 1997 , xuất khẩu chè đã lớn hơn nhập khẩu 2,5-3,9%
Xu hớng này diễn ra trong bối cảnh sản phẩm chè phải cạnh tranh với rất
nhiều loại đồ uống khác. Bằng các chơng trình khuếch trơng sản phẩm, nâng cao
chất lợng, đổi mới sản phẩm, các hãng nớc ngọt đã chiếm đợc một phần thị phần
của mặt hàng chè. Điều này dẫn đến tốc độ sản lợng chè nhập khẩu giảm
nhanh.Còn các nhà sản xuất chè luôn tăng cờng mở rộng diện tích cũng nh cải tiến
công nghệ nhằm đáp ứng đợc thị hiếu ngời tiêu dùng. Do đó sản lợng chè thế giới
tăng 3,74%/ năm.
Trên thế giới có khoảng 30 nớc xuất khẩu chè, trong đó ấn Độ, Srilanka,
Indonesia, Kenya chiếm khoảng 75-80% thị phần thế giới. ấn Độ là nớc có sản l-
ợng chè lớn nhất thế giới nhng sản lợng xuất khẩu lại không bằng Srilanka.
Sản phẩm chè của Srilanka có chất lợng cao hơn, chủng loại phong phú hơn nên
mỗi năm xuất khẩu 90% sản lợng chè của mình, trong khi đó thời tiết thất thờng
cộng với kinh nghiệm và kỹ năng canh tác còn thiếu nên chất lợng chè ấn Độ cha
đạt tiêu chuẩn. Theo sau ấn Độ , Srilanka, Kenya giành đợc 15% sản lợng chè
xuất khẩu của thế giới. Trong những năm gần đây do điều kiện thời tiết khí hậu
thuận lợi nên sản lợng xuất khẩu của Kenya tăng đều qua các năm . Ngoài một số
nớc trên thì Bănglades , Malawi, Tazania cũng có những triển vọng về xuất khẩu
chè, riêng Châu Phi sẽ tăng 2,8%/năm cho đến năm 2005. Ngợc lại một số nớc lại
giảm xuất khẩu chè đến mức tối đa, điển hình là Nhật Bản. Hàng năm Nhật Bản
giảm xuất khẩu 8-9%. Năm 2001, sản lợng chè xuất khẩu của Nhật chỉ chiếm gần
0,4% sản lợng chè sản xuất ra. Nh vậy ngời Nhật trồng chè là để tiêu dùng trong
nớc chứ không phải để kinh doanh thu ngoại tệ. Tiếp theo Nhật là Đài Loan cũng
có mức giảm xuất khẩu 6-7%/năm. Một nớc tuy nhỏ nhng cũng thể hiện một điểm
riêng là Mozambich, đạt kỷ lục thế giới về giảm sản lợng xuất khẩu gần 10% (từ
sản lợng năm 1990 là 18.000tấn đến năm 2001chỉ còn 1.000tấn). Đến năm 2001

giá tại các thị trờng lớn là London, Colombo, Calcuta, Mombasa. Bốn thị trờng
này chiếm 90% khối lợng trao đổi chè thế giới. Mặc dù cạnh tranh bằng giá ở thị
trờng chè thế giới thu hẹp ít nhiều nhng giá vẫn là yếu tố khá mạnh và phức tạp .
Nguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C
18
Khoá luận tốt nghiệp
Nhìn chung giá chè thế giới biến động chủ yếu do quan hệ cung cầu chi phối. Từ
năm 1996 đến năm 1998, do nhu cầu tiêu thụ đã kích giá chè tăng nhanh 22% nh-
ng từ năm 1999 đến nay có xu hớng cung lớn hơn cầu nên giá giảm xuống rõ rệt.
Sự biến động về "cung - cầu" làm giá chè thế giới giảm gây áp lực giảm giá chè
xuất khẩu của Việt Nam (1999 thấp hơn 1998 là 8%, năm 2000 thấp hơn năm
1998 5%, năm 2001 thấp hơn 1998 là 4%).
Bảng 5: Diễn biến giá chè tại các trung tâm đấu giá lớn thế giới
Đơn vị:USD/tấn
Thị trờng 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Giá BQ thế giới 1504 1620 1994 1966,6 1925,6 1917,6
Colombo 1640 1880 2000 1950 1945 1943
London 1640 1760 2200 2040 1943 1940
Calata 1680 1600 2090 2000 1980 1962
Mobasa 1300 1420 1680 2010 1950 1943
Cochin 1260 1260 2000 1833 1810 1800
Nguồn: Commodity Market Review 2001
Nguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C
19
Khoá luận tốt nghiệp
Chơng II
Tình hình sản xuất, chế biến xuất khẩu chè
ở Việt Nam những năm gần đây
I. Vài nét về cây chè Việt Nam.
Miền núi phía Bắc về phơng diện dân tộc học là nơi bảo tồn rất nhiều nét

phận chế biến công nghiệp là các Công ty, Nhà máy, Xí nghiệp nằm tại các thành
phố, tỉnh, thị trấn, nơi có đầy đủ điều kiện thuận lợi cho việc tiến hành và phát
triển công nghệ chế biến.
Chè của Việt Nam đợc nhiều chuyên gia quốc tế đánh giá là có hơng vị đặc
trng, thơm ngon. Ngoài ra ,sản phẩm chè của vùng Mộc Châu - Hà Giang đợc
đánh giá là có chất lợng tơng đơng vùng chè Dafeling của ấn Độ, một vùng chế
biến nổi tiếng trên toàn thế giới về chất lợng. Đây là một trong những yếu tố quan
trọng hàng đầu để tạo ra một đặc phẩm có hơng vị đặc trng và chất lợng hàng đầu
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Từ năm1990 đến nay, thu nhập từ chè hàng năm chiếm 0,2% trong tổng thu
nhập kinh tế quốc dân, về giá trị tổng sản phẩm xã hội chiếm 1,51%GDP nông
lâm nghiệp của cả nớc.
Về xuất khẩu, mặt hàng chè đã trở thành một trong những mặt hàng xuất
khẩu chủ lực của nớc ta. Kim ngạch xuất khẩu chè năm 2001 chiếm 0,67% tổng
kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam và xuất khẩu sang 44 nớc, vùng lãnh thổ. Đối
với ngời lao động, thu nhập hàng tháng của họ từ chè khoảng 500.000đồng.
Đối với đời sống kinh tế - xã hội ở miền núi và trung du cây chè đợc coi là
một trong những cây mũi nhọn. Do phân bổ rộng trên hầu hết các địa bàn nên cây
chè có đủ khả năng và điều kiện để phát triển thành một mặt hàng chiến lợc có
khối lợng lớn và có giá trị ngoại tệ cao. Vì vậy, việc phát triển cây chè hoàn toàn
phù hợp với chủ trơng phát triển, khai thác các thế mạnh của trung du, miền núi.
Ngoài ra, việc phát triển cây chè còn góp phần vào công cuộc định canh định c, ổn
định cuộc sống, xoá đói giảm nghèo cho các đồng bào dân tộc thiểu số. Cây chè
Nguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C
21
Khoá luận tốt nghiệp
phát triển mạnh mang lại nguồn lợi kinh tế cho ngời lao động, hỗ trợ ổn định về
chính trị, lành mạnh về xã hội và con ngời, phục hồi cảnh quan môi trờng.
II. Tình hình sản xuất và chế biến chè ở Việt Nam
1. Tình hình sản xuất chè

30-40% so với các vùng khác.
Vùng giữa có độ cao so với mặt nớc 100-1000m hiện chiếm 37,7% diện
tích chè cả nớc, gồm miền núi phía Bắc ở Sơn La, Lai Châu, Tuyên Quang, Hà
Giang, Lào Cai, Yên Bái và vùng Tây Nguyên Lâm đồng, Gia Lai KonTum. Đây
là vùng nguyên liệu tập trung có tiềm năng phát triển quy mô vừa và nhỏ, có điều
kiện kinh thái phát triển các giống chè vừa có chất lợng tốt, vừa có năng suất cao.
Hiện nay trong vùng có diện tích chè Shan chiếm 30-38% diện tích kinh doanh và
50-60% diện tích chè Trung du .
Vùng núi cao với độ cao hơn 1000m so với mặt nớc hiện chiếm 5,3%
diên tích chè cả nớc, gồm các khu vực núi cao phía Bắc ở Hà Giang, Yên Bái, Sơn
La, Lai Châu, Lào Cai. Do địa hình phức tạp, phân cắt mạnh, cơ sở hạ tầng thấp
kém, trình độ dân trí cha cao, tập quán canh tác còn lạc hậu nên các vùng chè ở
đây vẫn cha đợc phát triển.
1.2. Năng suất
Ngoài việc tăng cờng diện tích trồng chè, do quan tâm đầu t kỹ thuật trong
canh tác nên năng suất chè cũng không ngừng tăng lên, tốc độ tăng bình quân gần
1%/năm. Những năm gần đây, năng suất chè bình quân của cả nớc đã đạt khoảng
3,8 tấn tơi /ha, tuy nhiên vẫn chỉ bằng một nửa so với thế giới và Châu á. Năng
suất chè phụ thuộc rất nhiều nhân tố, trong đó phải kể đến việc cung gấp đầy đủ
và cân đối các chất dinh dỡng. Tuy nhiên ỏ nhiều vùng trồng chè nớc ta, nông
dân cha thực sự đầu t cho vờn chè của mình, không kịp thời cung cấp đủ, hợp lý
dinh dỡng cho cây chè .. Điều này có thể giải thích tại sao nhiều năng suất chè
vẫn còn rất thấp
Hai vùng cao nguyên Lâm Đồng và cao nguyên Mộc Châu là hai nơi có
điều kiện tự nhiên thuận lợi , hơn nữa cây chè đợc đầu t một cách hợp lý nên năng
suất chè bình quân đạt tới 4-5 tấn/ha. Đặc biệt ở các xí nghiệp chè vùng Mai Châu
- Sơn La có những vùng chè với năng suất bình quân 9-11tấn/ha.
Nguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C
23
Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C
24
Khoá luận tốt nghiệp
Cho đến nay, chúng ta đã thu thập đợc khoảng 110 giống chè có nguồn gốc
cả trong và ngoài nớc. Các giống chè thu thập đợc trong giai đoạn 1918-1935 là 35
giống, trong đó có 10 giống nhập nội. Các giống chè thu thập giai đoạn 1959-1990
là 37 giống chè trong đó các giống nhập nội là 16, trong giai đoạn 1994-1997 thu
thập đợc 34 giống, trong đó có 26 giống nhập nội. Công tác giống đã tạo điều kiện
để cải tạo các vờn chè xấu, nâng cao năng suất chè, đa dạng các mặt hàng phục vụ
nhu cầu trong nớc và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu sang thị trờng Đài Loan, Nhật,
Mỹ, Anh...
Đối với loại giống chè cành nhập nội, nh PH1, TRI, 777,
YABUKITA...trồng ra mới chỉ chiếm 10% diện tích chè cả nớc.
Giống chè Trung du phân bố nhiều ở các tỉnh Phú Thọ, Thái Nguyên,
Tuyên Quang, Yên Bái, các tỉnh khu 4 cũ phân bố trên địa hình cao trên dới 100m
so với nớc biển. Nhìn chung cha có giống Trung du chọn lọc, nhân giống chủ yếu
bằng hạt lấy ngay trong nơng chè sản xuất đại trà nguyên liệu không đồng đều ảnh
hởng đến phẩm cấp chè thành phẩm. Hơn nữa nhiều đồi chè Trung du già cỗi hoặc
mới trồng nhng đầu t không đủ, quản lý chăm sóc kém để cỏ chụp, sâu bệnh phá
hoại, trâu bò giẫm đạp, mất khoảng nhiều dẫn đến năng suất chỉ đạt 1,5-2 tấn/ha.
Giống chè Shan chủ yếu phân bổ ở các tỉnh vùng núi cao nh Hà Giang, Lai
Châu, Sơn La, vùng cao Yên Bái, Lâm Đồng, các dòng chè Shan mới chỉ có TB14
của Trung Tâm Bảo Lộc bình tuyển có năng suất chất lợng khá đợc phổ biến rộng
rãi trong sản xuất, còn chủ yếu là trồng hạt. Giống chè Shan trồng theo kiểu công
nghiệp đã đạt năng suất khá cao bình quân 6-7 tấn/ha, điển hình nh Mộc Châu
12,8 tấn/ha, có tác dụng nh rừng phòng hộ và có tiềm năng cho công nghiệp chè
sạch.
Giống PH1 đợc chọn lọc từ quần thể chè Manipur-assam, đang là giống
đứng đầu về diện tích, năng suất trong số những giống chè mới đa ra sản xuất.
Bình quân năng suất đạt 10 tấn/ ha. Đây là giống chè thích hợp cho nhiều vùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status