475 Tăng cường hoạt động quảng cáo thương mại nhằm đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng dệt may Việt Nam vào thị trường EU - Pdf 25

- 1 -
MỤC LỤC
• Lời nói đầu
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG HÓA ………….……………………1
1.1. Khái niệm và đặc điểm của xúc tiến thương mại……………………………………………… 1
1.1.1. Khái niệm ……………………………………………………………………………………………………………………………1
1.1.2. Đặc điểm …………………………………………………………………………………………………………………………… 3
1.1.2.1. Hoạt động xúc tiến thương mại là hành vi thương mại mang tính chất bổ trợ
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..... 3
1.1.2.2. Hoạt động xúc tiến thương mại là hành vi thương mại mang tính chất đònh
hướng ………………………………………………………………………………………………………………………………………… ...... 3
1.1.3. Phân biệt xúc tiến thương mại với xúc tiến xuất khẩu, xúc tiến bán hàng và
môi giới thương mại ………………………………………………………………………………………………………………...... 5
1.2. Vai trò của hoạt động xúc tiến thương mại ……………………………………………………………... 7
1.2.1. Đối với hoạt động ngoại thương …………………………………………………………………………………. 7
1.2.2. Đối với ngành dệt may …………………………………………………………………………………………………… 8
1.3. Các hoạt động xúc tiến thương mại được sử dụng phổ biến trong hoạt động
ngoại thương hiện nay …………………………………………………………………………………………………… .......... 9
1.3.1. Quảng cáo thương mại …………………………………………………………………………………………………… 9
1.3.1.1. Khái niệm ………………………………………………………………………………………………………………………… 9
1.3.1.2. Các phương tiện của quảng cáo ……………………………………………………………………………… 9
1.3.2. Các hoạt động khác …………………………………………………………………………………………………………10
1.3.2.1. Khuyến mại …………………………………………………………………………………………………………………… 10
1.3.2.2. Trưng bày giới thiệu hàng hóa ……………………………………………………………………………… 11
- 2 -
1.3.2.3. Hội chợ triển lãm thương mại …………………………………………………………………………………12
1.3.2.4. Bán hàng trực tiếp ……………………………………………………………………………………………………….12
1.3.2.5. Quan hệ công chúng ……………………………………………………………………………………………………13
1.4. Phương pháp thu thập số liệu và phân tích đề tài …………………………………………………14
1.4.1. Thu thập thông tin và số liệu về hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam

3.1.1. Liên minh Châu u – EU là thò trường xuất khẩu lớn và chủ đạo của Việt Nam
.............................................................................................................................. 39
3.1.2. Liên minh Châu u – EU là một trong những nhà đầu tư lớn nhất của Việt
Nam ...................................................................................................................... 40
3.1.3. Liên minh Châu u – EU là nhà cung cấp các sản phẩm kỹ thuật công nghệ
tiên tiến hiện đại cho Việt Nam ............................................................................ 41
3.2. Đẩy mạnh quảng cáo thương mại của các doanh nghiệp tại thò trường EU hướng
tới thực hiện mục tiêu .......................................................................................... 42
3.2.1. Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo thông qua các hội chợ triển lãm được tổ chức
đònh kỳ tại EU....................................................................................................... 43
3.2.2. Tăng cường hoạt động quảng cáo sản phẩm dệt may Việt Nam trên các phương
tiện thông tin đại chúng........................................................................................ 46
3.2.3. Đẩy mạnh việc quảng cáo trên mạng internet ............................................ 47
- 4 -
3.2.4. Tăng cường nghiên cứu về đặc điểm dân cư và xu hướng biến động của khu vực
EU để có thể lựa chọn và điều chỉnh hoạt động quảng cáo kòp thời..................... 50
3.3. Một số kiến nghò đối với Nhà nước và các ban ngành có liên quan ........ 52
3.3.1. Thành lập và thống nhất các cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động xúc tiến
thương mại trực thuộc điều hành Chính phủ nhằm hỗ trợ cho hoạt động của các
doanh nghiệp ........................................................................................................ 52
3.3.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về thương mại và xúc tiến thương mại, đặc biệt
là pháp luật về Xúc tiến xuất khẩu Quốc tế để làm căn cứ pháp lý cho hoạt động của
các doanh nghiệp ................................................................................................. 54
3.3.3. Có chiến lược dài hạn về xây dựng và nâng cao uy tín của hàng dệt may Việt
Nam trên thò trường thế giới ................................................................................ 56
3.3.4. Có các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp có khả năng xuất khẩu về tài
chính, đào tạo nhân lực và cung cấp thông tin .................................................... 57
3.3.4.1. Về tài chính.............................................................................................. 57
3.3.4.2. Về xây dựng lực lượng lao động và đào tạo nguồn nhân lực .................. 58
3.3.4.3. Về cung cấp thông tin............................................................................... 58

là giày dép, hàng dệt may, hàng nông sản… với những đóng góp đáng kể cho xuất
khẩu Việt Nam. Hàng dệt may, mặc dù đứng thứ hai, nhưng cũng đã đóng góp đáng
kể cho xuất khẩu với giá trò ước đạt 500 – 600 triệu USD mỗi năm, và có xu hướng
tăng đều qua mỗi năm.
Tuy nhiên, sự gia tăng trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may không biểu
hiện cho sự lớn mạnh và phát triển bền vững, mà là tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ. Đặc
biệt, với tuyên bố bãi bỏ hạn ngạch cho mặt hàng dệt may vào đầu năm 2005 của
Liên minh Châu u, sẽ đặt các nhà xuất khẩu Việt Nam trước rất nhiều thuận lợi
cũng như khó khăn cần phải giải quyết.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn như trên, tác giả quyết đònh chọn đề tài: “Tăng
cường hoạt động quảng cáo thương mại nhằm đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng
dệt may Việt Nam vào thò trường EU” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc
sỹ kinh tế.
Thông qua việc thu thập thông tin, phân tích, đánh giá kết hợp với nghiên cứu thực
tiễn nhằm xác đònh mối quan hệ giữa quảng cáo với xuất khẩu hàng dệt may Việt
Nam, từ đó, tác giả sẽ đề xuất hướng giải quyết nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt
may Việt Nam vào thò trường EU.
2. ĐỐI TƯNG & PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung phân tích mối quan hệ giữa chi phí quảng
cáo và kim ngạch xuất khẩu của hàng dệt may Việt Nam tại thò trường EU.
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu thò trường EU 15 qua các quý
trong suốt giai đoạn 2000 – 2004 và 6 tháng đầu năm 2005.

- 7 -
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xác đònh đây là một đề tài mang tính thực tiễn cao, tác giả đã sử dụng kết hợp các
phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp tổng hợp, phân tích và thống kê từ các nguồn tài liệu khác nhau
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính đơn.

xuất khẩu hàng hóa
- Giới thiệu một số lý thuyết về hoạt động xúc tiến thương mại trong nền kinh tế
các quốc gia.
- Trình bày về các hoạt động xúc tiến – tập trung vào hoạt động quảng cáo thương
mại – hiện được áp dụng tại các quốc gia và vai trò của các hoạt động này.
- Trình bày phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính đơn để xác đònh mối quan hệ
giữa quảng cáo và xuất khẩu.
Chương 2: Thực tiễn hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam tại thò
trường EU giai đoạn năm 2000 – 6 tháng đầu năm 2005
- Giới thiệu khái quát về ngành dệt may Việt Nam và các thò trường xuất khẩu chủ
yếu của ngành.
- Thông qua mô hình hồi quy tuyến tính đơn, tác giả phân tích quan hệ giữa quảng
cáo thương mại và kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam tại thò trường EU.
- 9 -
- Phân tích để chỉ rõ mối quan hệ giữa quảng cáo thương mại với tiêu thụ hàng dệt
may tại thò trường EU, cụ thể là ở 15 quốc gia thành viên EU, theo thời gian (quý).
Chương 3: Tăng cường hoạt động quảng cáo thương mại hướng tới thúc đẩy
việc xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thò trường EU
- Trình bày tất yếu khách quan của việc thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt
Nam tại thò trường EU.
- Đề xuất phương hướng thúc đẩy quảng cáo thương mại đối với các doanh nghiệp
có sản phẩm xuất khẩu vào thò trường EU nhằm hướng tới đẩy mạnh kim ngạch
xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam.
- Đề xuất kiến nghò đối với nhà nước và các ban ngành có liên quan nhằm hỗ trợ
doanh nghiệp trong việc gia tăng kim ngạch xuất khẩu.
Mặc dù đây là một công trình nghiên cứu nghiêm túc của bản thân, nhưng với khả
năng và thời gian có hạn, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất đònh.
Hơn nữa đây là một đề tài rất rộng, cho nên trong phạm vi 60 trang giấy tác giả
không thể đi sâu nghiên cứu và chuyển tải một cách chi tiết, cụ thể hết nội dung
của vấn đề, cũng như không thể nghiên cứu hết tất cả các vấn đề có liên quan. Vì

Dưới góc độ pháp lý, đònh nghóa “xúc tiến thương mại là hoạt động nhằm tìm kiếm,
thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dòch vụ thương mại”. Xúc tiến
thương mại bao gồm một hoặc nhiều hành vi thương mại của các thương nhân.
- 11 -
Kết quả nghiên cứu của dự án VIE/98/021 về “Hỗ trợ xúc tiến thương mại và phát
triển xuất khẩu” do Bộ Thương mại phối hợp với Trung tâm thương mại quốc tế
(ITC) dưới sự tài trợ của Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP) và Chính
phủ Thụy Sỹ cho thấy: mặc dù ở Việt Nam có rất nhiều quan điểm về xúc tiến
thương mại, nhưng khái niệm này vẫn được hiểu rất hẹp như là những dòch vụ liên
quan trực tiếp đến việc thúc đẩy bán hàng ở thò trường nước ngoài bao gồm các
công tác thông tin thương mại và tham gia vào các cuộc trưng bày hàng hóa, hội
chợ triển lãm trong và ngoài nước.
Trên thực tế, xúc tiến thương mại là những hoạt động cuối cùng để hỗ trợ bán hàng
sau khi nhà sản xuất đã hoàn thành sản phẩm. Trong nền kinh tế thò trường, việc
bán được hàng hóa hay không phụ thuộc phần lớn vào quyết đònh của người tiêu
dùng. Như vậy, nếu chỉ dừng lại ở hoạt động xúc tiến thương mại, xét về lâu dài sẽ
có lúc nhà sản xuất bò thua lỗ do không bán được sản phẩm. Vì vậy, để việc bán
hàng đạt được hiệu quả như mong muốn người xuất khẩu phải tiến hành rất nhiều
công việc một cách đồng bộ từ việc nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng, nắm bắt thò
hiếu, nâng cao chất lượng sản phẩm đến việc xây dựng một chiến lược bán hàng cụ
thể có hiệu quả.
Với ý nghóa đó, hầu hết các quốc gia trên thế giới, như Mỹ, Nhật, Pháp, Hàn Quốc,
Singapore,… đã chuyển sang sử dụng thuật ngữ “phát triển thương mại” thay cho
“xúc tiến thương mại”. Tại các nước này, họ đã xây một hệ thống các cơ quan xúc
tiến thương mại hoàn chỉnh từ trung ương xuống đòa phương, giữa các cơ quan này
có sự phối hợp rất chặt chẽ nhằm hỗ trợ tối đa cho các doanh nghiệp trong nước
xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.
- 12 -
Tóm lại, xúc tiến thương mại là những hoạt động cần thiết phải được tiến hành
nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là đối với các sản phẩm xuất

thành khách hàng ổn đònh.
Tính đònh hướng của hoạt động xúc tiến thương mại được dựa trên lý thuyết “nhu
cầu tiêu dùng của xã hội luôn luôn thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của lòch sử
và khoa học kỹ thuật”.
Hoạt động xúc tiến thương mại là đối tượng chòu sự quản lý của nhà nước. Các chủ
thể trong hoạt động này phải tuân thủ các quy đònh của pháp luật về xúc tiến
thương mại, đúng với đònh hướng phát triển thương mại của nhà nước.
Hiện nay, các thương nhân hoạt động xúc tiến thương mại được chia thành hai
nhóm:
- Nhóm 1: Các thương nhân cung cấp sản phẩm, dòch vụ tự tiến hành xúc tiến
thương mại quảng bá, giới thiệu sản phẩm của mình.
- Nhóm 2: Các thương nhân chuyên kinh doanh dòch vụ xúc tiến thương mại
như một ngành nghề chính theo yêu cầu của các thương nhân khác.
Trong tương lai, loại hình thương nhân kinh doanh dòch vụ xúc tiến thương mại sẽ
phát triển mạnh, bởi vì hoạt động trong nền kinh tế thò trường đối với ngành nghề
này đòi hỏi phải có tính chuyên nghiệp cao và yêu cầu mở rộng thò trường tìm kiếm
cơ hội bán hàng trở thành vấn đề sống còn của các doanh nghiệp.
- 14 -
1.1.3. Phân biệt xúc tiến thương mại với xúc tiến xuất khẩu, xúc tiến bán hàng
và môi giới thương mại
Nhìn chung, xúc tiến thương mại được hiểu là hoạt động tìm kiếm thúc đẩy sự phát
triển của một quá trình, hiện tượng theo một đònh hướng có lợi nhất cho cuộc sống.
Khi tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội thuộc lónh vực nào, ngành nào thì tên gọi của lónh vực
đó được đặt sau tên gọi của từ xúc tiến.
Ví dụ: - Xúc tiến trong lónh vực đầu tư gọi là xúc tiến đầu tư.
- Xúc tiến trong lónh vực việc làm gọi là xúc tiến việc làm.
- Xúc tiến phục vụ ngành ngân hàng gọi là xúc tiến ngân hàng.
* Xúc tiến thương mại như đã phân tích, đó là các hoạt động nhằm tìm kiếm và thúc
đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dòch vụ thương mại. Vì vậy, xúc tiến
thương mại bao gồm cả xúc tiến mua hàng và xúc tiến bán hàng. Theo quy luật thì

Mục đích của hoạt động môi giới thương mại là các bên ký được hợp đồng với
nhau. Như vậy, môi giới thương mại là một hoạt động kinh doanh thuần túy.
Nhìn chung, việc đưa ra một khái niệm xúc tiến thương mại đầy đủ, rõ ràng với
những đặc điểm riêng biệt là rất cần thiết. Nó sẽ giúp cơ quan nhà nước từ Trung
ương đến đòa phương, các tổ chức xúc tiến thương mại (TPOs), các doanh nghiệp
hiểu rõ ý nghóa và tầm quan trọng của các công tác xúc tiến thương mại, từ đó vận
- 16 -
dụng có hiệu quả hơn các hoạt động này nhằm tăng năng lực cạnh tranh trong điều
kiện cạnh tranh thương mại toàn cầu quyết liệt như hiện nay.
1.2.
Vai trò của hoạt động xúc tiến thương mại
Để có thể đánh giá đúng tác động của xúc tiến thương mại lên hoạt động xuất khẩu
hàng hoá, chúng ta phải phân tích các vai trò của xúc tiến thương mại.
1.2.1.
Đối với hoạt động ngoại thương
Hiện nay, đẩy mạnh hoạt động thương mại hướng tới thực hiện các mục tiêu phát
triển kinh tế – xã hội là vấn đề thực sự quan trọng. Trong đó, một trong các hoạt
động có thể thúc đẩy thương mại phát triển nhanh chóng chính là xúc tiến thương
mại.
Xúc tiến thương mại thúc đẩy quá trình giao lưu văn hóa, phát triển du lòch, quảng
bá hình ảnh tốt đẹp của Việt Nam tới mọi quốc gia trên thế giới.
Xúc tiến thương mại, một mặt tạo cơ hội cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển,
tổng mức lưu chuyển hàng hóa gia tăng, mặt khác tạo điều kiện cho các quốc gia có
thể mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và thế giới. Hoạt
động xúc tiến thương mại gián tiếp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua việc
thiết lập các mối quan hệ thương mại quốc tế, tìm kiếm và thúc đẩy các cơ hội kinh
doanh tạo đầu ra cho sản phẩm, dòch vụ trong nước. Từ đó, kích thích sản xuất trong
nước phát triển, doanh nghiệp cải tổ cơ cấu, đổi mới công nghệ – trang thiết bò,
nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng hàng hóa và chất lượng lao động.
Xúc tiến thương mại phản ánh bộ mặt của nền kinh tế và thể hiện tầm vóc của nền

từ đó đònh ra các chiến lược phát triển phù hợp tại các thò trường này.
Xúc tiến thương mại sẽ góp phần khẳng đònh vò trí của doanh nghiệp tại các thò
trường ngoài nước, nhất là các thò trường khó tính như Mỹ, EU,…
1.3.
Các hoạt động xúc tiến thương mại được sử dụng phổ biến trong hoạt
động ngoại thương hiện nay
1.3.1.
Quảng cáo thương mại
1.3.1.1 Khái niệm:
Quảng cáo thương mại là hành vi thương mại của thương nhân nhằm giới thiệu
hàng hóa, dòch vụ để xúc tiến thương mại. Đây được coi là phương tiện để bán
hàng, phương tiện để tích lũy tài sản vô hình cho doanh nghiệp và phương tiện để
nắm bắt phản ứng của người tiêu dùng về các sản phẩm kinh doanh, đồng thời là
công cụ của marketing thương mại.
Quảng cáo thương mại là một trong số các hoạt động của xúc tiến thương mại nên
cũng mang đầy đủ các ý nghóa, cũng như thể hiện các vai trò của xúc tiến thương
mại như đã trình bày trong nội dung trên.
1.3.1.2. Các phương tiện của quảng cáo:
¾ Báo chí: báo in, báo hình, báo nói, báo điện tử.
¾ Thư gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, thư điện tử (e-mail), tin nhắn qua máy nhắn
tin, điện thoại di động,…
¾ Mạng thông tin máy tính (internet).
¾ Xuất bản phẩm gồm tài liệu giới thiệu, ấn phẩm, tờ rơi, tập quảng cáo, danh
thiếp, các phim, ảnh, băng – đóa hình, băng – đóa âm thanh.
- 19 -
¾ Các loại danh bạ dưới nhiều hình thức khác nhau (danh bạ điện thoại, ngành
nghề, tra cứu, …).
¾ Chương trình hoạt động giải trí, văn hóa – thể thao, các cuộc thi – trò chơi, đố
vui, biểu diễn thực hành.
¾ Hội chợ triển lãm.

9 Có thêm nhiều ưu đãi khác.
1.3.2.2. Trưng bày giới thiệu hàng hóa
Trưng bày giới thiệu hàng hóa là hành vi thương mại của thương nhân sử dụng hàng
hóa để giới thiệu, quảng bá với khách hàng về hàng hóa – dòch vụ của họ nhằm
xúc tiến thương mại.
Một số hình thức trưng bày giới thiệu hàng hóa thường được sử dụng:
9 Mở phòng trưng bày giới thiệu hàng hóa.
9 Tổ chức giới thiệu hàng hóa dưới nhiều hình thức tại các trung tâm thương
mại, hội chợ triển lãm thương mại hoặc trong các hoạt động giải trí, thể thao, văn
hóa, nghệ thuật.
9 Tổ chức các cuộc họp, hội nghò, hội thảo có trưng bày giới thiệu hàng hóa.
9 Thành lập các cửa hàng hay siêu thò chuyên ngành chủ yếu trưng bày và
bán hàng hóa riêng của mình.

- 21 -
1.3.2.3. Hội chợ triển lãm thương mại
Hội chợ triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện tập
trung trong một khoảng thời gian và tại một đòa điểm nhất đònh. Trong đó, các tổ
chức, cá nhân sản xuất kinh doanh được trưng bày hàng hóa của mình nhằm tiếp thò,
ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa.
Triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại thông qua việc trưng bày
hàng hóa, các tài liệu về hàng hóa để giới thiệu, quảng cáo nhằm mở rộng và thúc
đẩy việc tiêu thụ hàng hóa.
Hội chợ triển lãm thương mại bao gồm các loại hình như sau:
¾ Theo phương thức mua bán hàng hóa tại hội chợ triển lãm:
9 Hội chợ triển lãm bán buôn.
9 Hội chợ triển lãm bán lẻ.
9 Hội chợ triển lãm kết hợp bán buôn và bán lẻ.
¾ Theo các ngành hàng tham gia hội chợ triển lãm:
9 Hội chợ triển lãm chuyên ngành (thủy sản, nông sản, thủ công mỹ

9 Tổ chức họp báo, hội thảo khách hàng.
9 Bài viết trên báo chí, bài phát biểu, báo cáo hàng năm.
9 Quyên góp từ thiện, tài trợ, vận động.
- 23 -
9 Cử chuyên gia tư vấn, hỗ trợ.
9 Quan hệ cộng đồng.
9 Các hoạt động tuyên truyền khác.
9 Các sự kiện đặc biệt.
Ngoài các hoạt động như trên, xúc tiến thương mại còn bao gồm những hoạt động
khác, như là:
¾ Tiến hành khảo sát thò trường.
¾ Tổ chức gặp gỡ, tiếp xúc mua bán giữa các doanh nghiệp trong nước và nước
ngoài.
¾ ………
Mặc dù có rất nhiều hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện nhằm đẩy mạnh
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, trong phạm vi luận văn này, tác giả tập trung
nghiên cứu hoạt động quảng cáo thương mại của hàng dệt may tại thò trường EU từ
đó tìm ra được mối quan hệ giữa quảng cáo với tiêu thụ sản phẩm dệt may tại thò
trường này.
1.4.
Phương pháp thu thập số liệu và phân tích đề tài
1.4.1. Thu thập thông tin và số liệu về hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt
Nam vào thò trường EU
Toàn bộ số liệu cung cấp trong nội dung của luận văn được tác giả thu thập qua các
nguồn sau:
- Các số liệu tổng hợp của Bộ Thương mại
- Số liệu do Tổng công ty Dệt May Việt Nam – VINATEX cung cấp
- Số liệu từ Hiệp hội Dệt May TP. Hồ Chí Minh
- Các trang web của Bộ Thương Mại, Bộ Tài Chính, Vinatex, Hải Quan,…
- 24 -


Trong phương trình tuyến tính này,
- Y, được xem là biến phụ thuộc, tượng trưng cho kết quả tiêu thụ hàng dệt may
Việt Nam tại thò trường EU, tính theo quý.
- x, biến độc lập, là biến biểu hiện cho chi phí hoạt động quảng cáo thương mại
hàng dệt may tại thò trường EU, tính theo quý.
Mục đích của việc đưa ra mô hình hồi quy tuyến tính là chỉ rõ sự tương quan giữa
hai đối tượng nghiên cứu là quảng cáo và tiêu thụ sản phẩm, nghóa là phải chỉ ra
được khi chi phí giành cho việc quảng cáo thương mại thay đổi thì việc xuất khẩu
hàng dệt may sẽ có chiều hướng thay đổi như thế nào, từ đó xác đònh được cách
thức phù hợp để đẩy mạnh việc tiêu hàng dệt may Việt Nam tại thò trường EU
thông qua hoạt động quảng cáo.

Trích đoạn Hồn thiện hệ thống pháp luật về thương mại và xúc tiến thương mại, đặc biệt Về tài chính Về cung cấp thơng tin
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status