Ngày soạn:
Tuần lên lớp
Tiết theo PPCT:1-2
Lý luận văn học:
Bài 1: Sự phát triển lịch sử của văn học
A,Mục tiêu bài học:
1.HS nắm đợc các khái niệm lý luận văn học cơ bản: Sự vận động của văn học, thời kì văn học, trào lu
văn học và sự tiến bộ trong văn học.
2.HS đợc hình thành kĩ năng khái quát hoá các vấn đề văn học.
3.Hình thành cho HS niềm yeu mến văn học và có cái nhìn khoa học về văn học.
B. Phơng tiện thực hiện:
-Sgk, Sgv Ngữ văn 12, Tài liệu về lý luận văn học.
C. Cách thức thực hiện:
1.Phơng pháp
-HS chuẩn bị theo hớng dẫn SGK.
-Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận, giảng bình.
2.Phân tiết
-Tiết 1: I.Vận động của XH và vận động của VH
II.Khảo sát lịch sử phát triển của VH:Thời kì VH
-Tiết 2: II.Khảo sát lịch sử phát triển của VH: Trào lu VH
III.Tiến bộ VH
D.Tiến trình lên lớp:
I.ổn định lớp.
II. Bài cũ:
-Kiểm tra SGK,Vở ghi, vở soạn bài của HS
III. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
GV:Gọi 1 HS đọc SGK
GV:Vận động của VH phụ thuộc vào
GV: Thế nào là trào lu VH?
GV: Trong lịch sử VH thế giới có
những trào lu VH nào?
GV: Kể tên các trào lu văn học VN ?
Gv: Tiến bộ XH là gì?
GV: Tiến bộ VH đợc hiểu nh thế nào?
+ ặc điểm mốc của thời kì có khi chỉ gắn với đặc điểm nào
đó trong sự phát triển của bản thân văn học.
- Văn học các dân tộc trên thế giới đều trải qua các thời kì ít
nhiều giống nhau: Thời kì trung đại, cận đại, hiện đại .
Nhng có thể khác nhau về thời điểm.
* Tóm lại: khi phân chia thời kì văn học có thể căn cứ vào những
tiêu chí khác nhau miễn làm sao nêu bật đợc sự vận động văn
học và đặc điểm từng thời kì.
b, Trào lu văn học:
- Khái niệm: là k/n đợc dùng để chỉ sự phát triển mạnh mẽ của
văn học trong một giai đoạn nào đó với những tác phảm đợc sáng
tác theo nguyên lí chung mang hàng loạt đặc điểm chung.
* Lu ý: +Trào lu là một hiện tợng có tính chất lịch sử, nó xuất
hiện trong từng thời điểm nào đosau đó nó mất đi.
+ Tính chất chủ yếu để xác định trào lu là tính chất có cơng lĩnh,
tính tự giác của việc tuân theo một nguyên tắc, một t tởng chủ
đầôn đó khi xây dựng tác phẩm nghệ thuật đợc nhà văm ủng hộ
và theo đuổi. Vì vậy các trào lu thờng tạo ra ác trờng phái thờng
gắn liền với chúng.
+ Trào lu không có ngay từ đầu khi văn học mới phát sinh. Vì
Tuần lên lớp:
Lý luận Văn học:
Bài 2: Các giá trị văn học và tiếp nhận văn học.
A.Yêu cấu cần đạt:
1. Giúp HS hiểu và nắm vững 2 vấn đề có bản của VH: Giá trị văn học và tiếp nhận VH.
2. Rèn kĩ năng tìm hiểu TPVH trên cơ sở 3 giá trị cơ bản và có cách tiếp nhận VH phù hợp.
3. Bồi dỡng lòng yêu mến VH và ý thức tiếp nhận các giá trị của VH.
B. Phơng tiện thực hiện:
-Sgk, Sgv Ngữ văn12, Tài liệu về LLVH
C. Cách thức thực hiện:
-HS chuẩn bị theo hớng dẫn SGK.
-Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận, giảng bình.
D.Tiến trình lên lớp:
I.ổn định lớp.
II. Bài cũ:
Muốn khảo sát sự phát triển của 1 nền VH ta thờng dùng khái niệm nào? Nêu ngắn gọn khái niệm?
Yêu cầu: HS nêu đợc 2 khái niệm:
* Thời kì văn học:
- Khái niệm: thời kỳ VH là một giai đoạn lịch sử mà trong đó sự phát triển của văn học mang những
nét riêng nào đó khác với những giai đoạn trớc và sau đó.
*Trào lu văn học:
- Khái niệm: là k/n đợc dùng để chỉ sự phát triển mạnh mẽ của văn học trong một giai đoạn nào đó với
những tác phảm đợc sáng tác theo nguyên lí chung mang hàng loạt đặc điểm chung.
III. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
A/ Các giá trị văn học:
1. Giá trị về nhận thức:
3
- Giá trị thẩm mĩ của TP thể hiện ntn?
- Hãy lấy VD minh hoạ cho các tiêu chuẩn
xác định nội dung thẩm mĩ của TP.
Gọi HS đọc SGK
Tiếp nhận VH có những đặc điểm gì?
Tại sao có hiện tơng 1 TPVH lại có nhiều
cách hiểu?
- Em thờng tiếp nhận TP VH theo những
cách nào?
+Thái độ của nhà văn với con ngời (lòng
nhân ái, CN nhân đạo).
+ Thái độ của nhà văn với đạo đức (tinh thần
chuọng đạo lý)
3. Giá trị thẩm mĩ:
a, Các biểu hiện:
- Cái hay- đẹp của TP VH: hình thức, nội
dung
-> hấp dẫn ngời đọc, làm ngời đọc tiếp thu
thích thú, có ấn tợng.
- Cái hay, cái đẹp của tác phẩm làm nảy sinh
phát triển ở ngời đọc những rung động thẩm
mĩ giúp cho ngời đọc cảm nhận đợc vẻ đẹp
- Điều mà tác giả nói ra và điều mà ngời đọc
tiếp nhận không phải lúc nào cũng trùng
hợp.
3. Cách tiếp nhận văn học:
- Chỉ tập trung vào cốt truyện, diễn biến tình
tiết.
- Chú ý đến nội dung t tởng của tác phẩm
- Chú ý đầy đủ hơn đến nội dung của tác
4
phẩm.
- Cách cảm nh một sáng tạo.
IV.Củng cố, dặn dò
1.Nắm vững 3 giá trị cơ bản của TPVH, hiểu khái niệm Tiếp nhận VH.
2.Chuẩn bị bài: Kĩ năng làm văn nghị luận.
E.Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết:5
Làm Văn: Lập ý và lập dàn ý trong văn nghị luận.
A/ Mục đích- Yêu cầu:
- Giúp học sinh hệ thống hoá những kiến thức về lập ý và lập dàn bài từ các lớp dới cụ thể: căn cứ để lập ý,
các bớc lập ý, cách sắp xếp ý thành dàn bài, cách xác định mức độ trình bày mỗi ý trong khâu lập ý và lập
dàn bài.
- Giúp học sinh nhận ra lỗi và biết cách sửa lỗi trong khâu lập ý và lập dàn bài.
1, Sắp xếp ý:
- là trật tự trớc sau giữa các ý đã tìm đợc.
5
* Khi lập dàn bài cần chú ý những điều gì?
- Việc sắp xếp ý cần đảm bảo tính hệ thống của lập luận
và chú ýtâm lý ngời tiếp nhận.
2, Xác định mức độ trình bày mỗi ý
- Các ýđợc trình bày ở mức độ nông, sâu, kĩ, sơ qua
khác nhau.
- Thông thờng ý nói kĩ là ý trọng tâm.
C/ Một số lỗi thờng gặp:
- Lạc ý( lạc đề)
- Thiếu ý
- Lặp ý
- Sắp xếp ý lộn xộn
IV.Củng cố:
Rèn kỹ năng lập dàn ý:
Trớc khi cho học sinh làm bài tập1 và BT2 yêu cầu học sinh trả lời 2 câu hỏi về những vấn đề cơ bản sau:
1, Căn cứ vào đâu cho vấn đề lập ý?
2, Khâu lập ý gồm những bớc nào
=> Ta có thể tiến hành lập ý theo 2 hớng
- Hớng 1: Tìm ý lớn-> cụ thể hoá thành ý nhỏ-> ý nhỏ bậc dới
- Hớng 2: Nêu ra tất cả các ý-> sắp xếp, hệ thống.
Giải quyết cụ thể trong từng bài.
Bài tập1:
Đề 1: Tục ngữ có câu: có chí thì nên . Hãy CM ý kiến đóut ra bài học cho bản thân.
1930-1945, đặc biệt ôn lại kiến thức về tác giả và tác phẩm của các nhà văn Nam Cao, Nguyễn Tuân, Vũ
Trọng Phụng.
2.Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức giảng văn để làm văn nghị luận: phân tích tác phẩm văn học
3.Bồi dỡng năng khiếu học văn, tình yêu văn chơng.
B/ Tiến trình bài dạy:
I. ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
II. Kiểm tra bài cũ( không)
III. Bài mới: Chép đề
IV. Đề bài:
Câu 1:(2 đ)
Căn cứ vào nội dung truyện, hãy giải thích vì sao Nam Cao đặt tên truyện là Đời thừa.
Câu 2: (8đ)
Bi kịch của Chí Phèo là gì? ý nghĩa kq và cá tính của nhân vật Chí Phèo?
V. Đáp án và tiêu chuẩn cho điểm:
1> Đáp án
a, Yêu cầu về kỹ năng:
Câu 1: Học sinhbiết thâu tóm, khái quát nội dung TP và giải thích ngắn gọn, đầy đủ.
Câu 2: Hiểu đúng yêu cầucủa đề bài. Biết kết quả ý nghĩa tóm tắt của TP không chỉ biết phân tích nhân vật
mà còn phải chỉ ra tính đại diện và tính cá thể của nhân vật.
Biết làm bài văn phân tíchTP VH, kết cấu chặt chẽ, bố cục mạch lạc, diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc, chữ viết
cẩn thận.
b, Yêu cầu về kiến thức:
Câu 1: Học sinh nêu đợc những ý
- Truyện ngắnviết về tấn bi kịch của nhân vật Hộ, một văn sĩ nghèo.
+ Hộ gặp bi kịch: Lý tởng>< Hiện thực.
+ Hộ gặp bi kịch lẽ sống bình thờng: Nghệ thuật>< Tình thơng.
- Đứng trức sự lựa chọn Hộ cay đắng và chau chát ý thức rằng cuộc sống của mình là vô ích, một đời thừa.
-> Tựa đề của TP là Đời thừa.
Câu 2: Hớng trả lì có thể nh sau:
1, Bi kịch của Chí Phèo: BK bị cự tuyệt quyền làm ngời- BK thể hiện sâu sắc nhất từ khi Chí Phèo gặp Thị
Tiết:8-9
8
Văn học sử:
Nguyễn ái Quốc- Hồ chí minh
( 1890- 1969)
A/ Yêu cầu cần đạt:
Giúp học sinh nắm đợc những nét cơ bản về cuộc đời và quan điếm sáng tác của HCM.
Qua sự nghiệp văn học lớn lao của HCM, hiểu Ngời là anh hùng giải phóng dân tộc VN, danh nhân
văn hoá thế giới nh tổ chức GD-KH và văn hoá liên hợp quốc(UNCSCO)đã ghi nhận và suy tôn năm
1990.
Hiểu đợc những nét lớn về phong cách nghệ thuật của HCM.
B. Phơng tiện thực hiện:
-Sgk, Sgv Ngữ văn12, Tài liệu về Bác Hồ.
C. Cách thức thực hiện:
-HS chuẩn bị theo hớng dẫn SGK.
-Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận, giảng bình.
D/ Tiến trình bài dạy:
I. ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài sọan.
II. Kiểm tra bài cũ: ( không)
III.Bài mới:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
Gọi 1 HS đọc SGK
I. Tiểu sử:
Hãy nêu những nét chính về cuộc đời HCM? 1. Tóm tắt nét chính về tiểu sử:
9
Đặc điểm Phong cách nghệ thuật của Bác?
Vừa đi đờng vừa kể truyện(1963)
c, Thơ ca: Nhật kí trong tù(1942-1943); thơ
HCM(1967); thơ chữ Hán HCM(1990)
III. Vài nét về phong cách nghệ thuật:
-Đa dạng mà thống nhất, kết hợp sâu sắc mà nhuần
nhuỵ giữa chính trị va văn chơng, giữa t tởng và nghệ
thuật, giữa truyền thống và hiện đại.
-ở mỗi thể loại, ngời đều có phong cách riêng, độc đáo:
+Văn chính luận bộc lộ t duy sắc sảo,giàu tri thức văn
hoá,gắn lý luạn với thực tiễn,giàu tính luận chiến,vận
dụng có hiệu quả nhiêù phơng thức biểu hiện.
+Truyện và kí: ngòi but chủ động, sáng tạođậm chất trí
tuệ và hiện đại, có tính chiến đấu cao.
+Thơ:
Thơ tuyên truyền: giản dị,gần gũi, đễ thuộc, dễ
nhớ.
Thơ nghệ thuật:hàm súc, uyên thâm, cổ điển mà
hiện đại, thép mà tình.
IV.Củng cố, dặn dò:
1.Nắm vững quan điểm sáng tác,phong cách nghệ thuật của Bác.
2.Su tầm thơ văn của Bác.
3. Đọc và tìm hiểu truyện ngắn Vi hành.
E.Rút kinh nghiệm
1, Quan điểm nghệ thuật:
- Luôn xem văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú và phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp CM.
- Đặc biệt chú ý đến đối tợng thởng thứcvà tiếp nhận văn chơng.
- Luôn quan niệm văn chơng phải có tính chân thật.
2, Nêu cách phân chia sự nghiệp văn học của HCM
- Theo SGK: 3 bộ phận chính:+ Chính luận.
+Truyện Kí
+ Thơ ca
Mỗi bộ phận nêu TP tiêu biểuvà đặc điểm chung về nội dung, nghệ thuật
- Chia theo nội dung:+ Văn thơ tuyên truyền
+ Văn thơ với những xung cảm thẩm mĩ đích thực.
III. Bài mới:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
Gọi HS đọc tiểu dẫn SGK.
I. Tìm hiểu chung:
Nêu khái quát hoàn cảnh ra đời của
1. Hoàn cảnh sáng tác- Mục đích sáng tác:
Vi hành? Mục đích tác giả viết TP để - 1922 thực dân Pháp đa vua Khải Định sang Pháp.
làm gi?
- 1923 NAQ đã viết một loạt TP để vạch trần âm mu của
chính phủ Pháp và lật tẩy bộ mặt bù nhìn bán nớc của Khải
Định.
- Đối tợng sáng tác là ngời dân Pari Bác viết bằng tiếng Pháp
theo nghệ thuật Châu Âu hiện đại.
2. Chủ đề: vạch trần bộ mặt thậtbù nhìn lố lăng của Khải
Địnhvà âm mu thâm độc nham hiểm của thực dân Pháp đối
với nhân dân các nớc thuộc địa.
II. Phân tích:
1. Giá trị nội dung:
biết=> chất vấn KĐ từ đó đi đến kết tội KĐ: hại nớc hại
dân, bán nớc và làm tay sai cho Pháp.
b. Vạch trần bộ mặt giả rối thâm độc của thực dân Pháp:
* Tố cáo chính sách cai trị của Pháp ở thuộc địa.
- Công bảo hộ khai thác và làm kiệt quệ kinh tế tài chính
Đông Dơng: Nhà băng Đông Dơng luôn cạn ráo=> chính
sách bóc lột.
- Công khai hoá bằng rợu cồn và thuốc phiện=> chính sách
Bác tố cáo chính sách gì của Pháp ở
ngu dân.
Đông Dơng?
* Tố cáo chính sách khủng bố ở chính quốc:
- Vạch trần luận điệu tự do bình đẳng bác ái: ngay tại nớc
Pháp chính phủ Pháp đã thi hành chính sách khủng bố theo
dõi những ngời yêu nớc Việt Nam trên nớc Pháp.
KL: Tác phẩm đạt đợc cả hai mục đích phản đế và phản
phong.
2. Những sáng tạo nghệ thuật:
a, Những tình huống nhầm lẫn độc đáo
Chính sách của Pháp ở chính quốc với - Đôi trai gái ngời Pháp nhầm TG là KĐ.
ngời VN nh thế nào?
- Dân chúng Pháp nhầm những ngời VN trên đất Pháp là KĐ.
- Chính phủ Pháp nhầm những ngời An Nam trên đất Pháp
đều là KĐ.
=> 3 tình huống liên tiếp tăng cấp.
Truyện xây dựng mấy tình huống
* ý nghĩa:
nhầm lẫn?Kể tên?
- Thể hiện thái độ khách quan của ngời kể chuyện.
- Tình huống nh đùa nh bịa làm tăng tính hài hớc khiến cho
V.Dặn dò:
Tìm hiểu đề văn: Những sáng tạo độc đáo của NAQ trong Vi hành
E.Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Tuần lên lớp:
Giảng văn:
Tiết:12
NHT K TRONG T
(Ngục trung nhật kí)
H Chớ Minh
13
A.Mc ớch yờu cu
Giỳp HS:
-Nm c nhng im c bn nht v ND v giỏ tr NT ca tp NKTT.
-T ú cú phng hng ỳng n phõn tớch nhng bi th rỳt t tp NKTT c chn ging trong
chng trỡnh.
B. Phơng tiện thực hiện:
-Sgk, Sgv Ngữ văn12, Tài liệu về Nhật kí trong tù.
C. Cách thức thực hiện:
-HS chuẩn bị theo hớng dẫn SGK.
-Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận, giảng bình.
D. Cỏc bc lờn lp
I.n nh lp:
II.Kim tra bài cũ:
Bài kiểm tra 15 phút số 1
* Đề bài:
ND Phỏp rng tỡnh hỡnh cỏc nc thuc a ó yờn n. Vua KD i din cho Dt An Nam ó u hng,
cụng nhn s bo h, khai hoỏ ca ngi Phỏp->đánh lừa d luận.
*Biểu điểm:
- Câu1: 2điểm, mỗi ý 1 điểm.Trừ 1 điểm nếu đủ ý nhng diễn đạt yếu.
- Câu 2: +7- 8 điểm, đủ ý, kĩ năng tốt, không sai lỗi chính tả, trình bày sạch.
+5- 6 điểm, đủ ý, kĩ năng khá, có 1 vài lỗi nhỏ trong diễn đạt và trình bày.
+3- 4 điểm, đủ ý cơ bản, kĩ năng khá, còn mắc nhiều lỗi trong trình bàyvà diễn đạt.
14
+ 1-2 điểm, thiếu ý cơ bản hoặc có ý sai kiến thức cơ bản,kĩ năng yếu, mắc nhiều lỗi trong
diễn đạt, trình bày.
+ 0 điểm: Không làm bài, lạc đề hoàn toàn.
III.Bi mi:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
Da vo phn tiu dn SGK I.Hon cnh sỏng tỏc.
cho bit hon cnh HCM st tp
-8/1942 NAQ- HCM tr li TQ tranh th s ng h ca th gii
NKTT?
vi cuc chin tranh chng xõm lc. Ngy 29/8/42 ti Tỳc Vinh
Qung Tõy Ngi b chớnh quyn TGT bt giam. 13 thỏng tự b gii
i qua 30 nh lao ca 13 huyn thuc QT, Ngi st 133 bi th bng
ch Hỏn v ly tiờu l Ngc trung nht kớ.
II.Giỏ tr ca tỏc phm.
Trỡnh by nhng hiu bit ca
1.Ni dung.
mỡnh v ni dung tp NKTT?
a.Phn ỏnh chõn thc b mt en ti ca nh tự & chớnh quyn
Yờu cu HS ly vớ d minh phn ng Tng Gii Thch:
+Gi vng tinh thn ý chớ CM,kiờn cng trong mi hon cnh
gian kh.
+Tinh thn lc quan vt mi kkhú khn trc mt: Ngm
trng, Trờn ng i, Gii i sm.
=>HCM l mt tõm hn yờu nc, mt tm lũng nhõn o ln,
mt ct cỏch ngh s ln.
2.Ngh thut:
Tp th th hin bỳt phỏp ngh thut c sc & phong cỏch c
ỏo ca HCM.
15
Nêu những nét nghệ thuật nổi bật
của tập NKTT?
a.Thơ bác bình dị mà sâu sắc: Lính gác khiêng lợn đi cùng,
Nghe tiếng giã gạo.
b.Cổ điển và hiện đại.
-Cổ điển.
+Đề tài( lên núi , Đi đường..)
+Miêu tả thiên nhiên = bút pháp chấm phá ghi lại linh hồn của
tạo vật .
+NV trữ tình ung dung tự tại, nhàn tản hoà hợp với tự nhiên, vũ
trụ.
-Hiện đại:
+HT thơ vận động hướng tới sự sống , ánh sáng & tương lai.
+Con người trong quan hệ TN là c/sĩ.
c.Phong phú đặc sắc trong giọng điệu: Trữ tình, dí dỏm, triết lí.
IV.Củng cố:
C. Cách thức thực hiện:
-HS chuẩn bị theo hớng dẫn SGK.
-Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận, giảng bình.
D. Cỏc bc lờn lp
I.n nh lp:
II.Kim tra bi c:
*Nờu hon cnh sỏng tỏc ca tp th NKTT& nờu giỏ tr ni dung ca tp?
*Đáp án:
- Hon cnh sỏng tỏc.
-8/1942 NAQ- HCM tr li TQ tranh th s ng h ca th gii vi cuc chin tranh chng xõm
lc. Ngy 29/8/42 ti Tỳc Vinh Qung Tõy Ngi b chớnh quyn TGT bt giam. 13 thỏng tự b gii
i qua 30 nh lao ca 13 huyn thuc QT, Ngi st 133 bi th bng ch Hỏn v ly tiờu l Ngc
trung nht kớ.
- Giỏ tr ni dung.ca tỏc phm.
+Phn ỏnh chõn thc b mt en ti ca nh tự & chớnh quyn phn ng Tng Gii Thch :
-Bt giam vụ lớ ngi vụ ti.
-Xó hi bt cụng vụ nhõn o y i ngi tự dó man.
-Hỡnh nh nhng ngi tự luụn úi cm rỏch ỏo, tiu tu kh i n cht.
+Bc chõn dung tinh thn t ho ca HCM: i nhõn, i trớ, i dng.
-Tõm hn ln:
Lũng nhõn o sõu sc mang tinh thn ca giai cp vụ sn:Dnh tỡnh yờu
thng cho mi kip ngi, c/ au kh m Bỏc gp trong tự v trờn /n TQ; Thng nh t nc v
nd Vit Nam ang sng trong cnh nụ l.
Tỡnh yờu thiờn nhiờn nng nn, sõu sc : TN trong th sinh ng cú hn ,
gi gm tõm s & th hin tõm hn Bỏc.
Yờu t do tha thit u tranh sut i cho t do ca nd.
-Trớ tu ln, tm t tng ln:
Nhn thc quy lut cuc sng theo hng bin chng tớch cc.
Tm nhỡn khỏi quỏt, tng kt c nhng bi hc quý trong cuc sng v
trong u tranh.
nguyên tác và bản dịch, nhận xét?
So sánh hai câu đầu với câu
thứ ba, ta thấy sự vận động gì?
GV: giải thích sự luân chuyển
của từ ngữ và cái nhìn biện chứng
về thời gian của tác giả.
Bài thơ thể hiện sự vận động
nào thừơng gắp trong thơ HCM?
“Vần thơ của Bác….
…bát ngát tình”
GV: đánh gía chung về bài
thơ
số bài như: Tẩu lộ( Từ Tĩnh Tây tới Thiên Bảo). Dạ Túc Long tuyền.
-Thơ Bác xuất hiện nhiều thời khắc của một ngày: Tảo – Ngọ –
Mộ –Dạ
Mộ = Chiều tối: gợi buồn.
II.Phân tích
1.Thiên nhiên chiều tối miền sơn cước.
-Bức trang chiều tối hiện ra qua vài nét chấm phá:
*Cánh chim;- Mỏi
-Về rừng tìm chốn ngủ.
Dấu hiệu của buổi chiều muộn. Cánh chim mang ý nghĩa t/g &k/gian
(gợi cái bao la của bầu trời) là hình ảnh thường gặp trong thơ cổ
điển.
-Cánh chim trong thơ Bác tìm về với sự sống thường ngày (ngủ)
có hồn và đầy tâm trạng.
*Chòm mây: Cô vân; chòm mây đơn độc lẻ loi trôi lững lờ trên
-Tâm trạng người tù vận động từ buồn sang vui; từ cảnh ngộ của
cá nhân đến niềm vui của người khác: tấm lòng nhân đạo và chất
thép của người chiến sĩ.
III.Kết luận.
-Bài thơ có vẻ đẹp vừa cổ điển, vừa hiện đại; thể hiện tâm hồn,
18
ti hoa ca ngi tự, ngi chin s CM, ngi thi s HCM.
IV.Cng c:
- HS đọc thuộc bài thơ và nhc li nhng nột chớnh ca bi.
V.Dn dũ:
-HS hc bi v son trc bi mi: Giải đi sớm
E.Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Tuần lên lớp:
Giảng văn:
Tiết:14
GII I SM
(Tảo giải)
H Chớ Minh
A.Mc ớch yờu cu:
1Cho HS hiu rừ v ngh thut t mt phong cnh ng (cú din bin bng mu sc, õm thanh,
cm giỏc). Qua ú thy c khớ phỏch hiờn ngang ca ngi chin s CM.
2.Biết cách phân tích 1 bài thơ tứ tuyệt Hồ Chí Minh.
3.Yêu mến thơ văn và tâm hồn Bác.
B. Phơng tiện thực hiện:
thy ti. Dựng cỏi sỏng núi cỏi ti->ti hoa HCM.
-Hai cõu kt din t s vn ng tinh t ca thi gian: cụ gỏi xay ngụ khi tri cũn sỏng => xay ht,
tri ó ti. Bỳt phỏp hin i, cỏi nhỡn bin chng v thi gian.
Nhận xét:
-Bi th l s vn ng bt ng ca cỏc hỡnh tng th: búng ti - ỏnh sỏng; bun bó, cụ n-vui
ti, m ỏp, t mt mi chuyn sang khoan khoỏi, kho khon; t tn li-cú s sng.
-Tõm trng ngi tự vn ng t bun sang vui; t cnh ng ca cỏ nhõn n nim vui ca ngi
khỏc: tm lũng nhõn o v cht thộp ca ngi chin s.
III.Bi mi:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
GV gii thiu hoàn cảnh sáng I.Gii thiu chung.
tác tỏc phm
To gii l mt bi th cú th tỏch thnh hai bi t tuyt c
lp v cng cú th gp li thnh mt bi thng nht, trng vn.
II.Phõn tớch.
GV c v yờu cu HS c.
1.Khung cnh ờm chuyn lao (4 cõu u)
Thi gian v cnh vt thiờn
-Thi gian: g gỏy, ờm cha tan: quỏ na ờm sp chuyn
nhiờn trong ờm chuyn lao?
sang ngy, cnh vt cú s hoang vng, lnh lo bao quanh ngi tự.
-Cnh vt: qun tinh : thiờn nhiờn xut hin trong tỡnh
cm gn bú nõng nhau.
So sỏnh ý th nguyờn tỏc v
+nh nỳi mựa thu: cõu th m ý v, sc mu c in.
bn dch?
+So vi cõu 1, ý th cú nhiu bt ng.
C1 khung cnh ti tm, C2 cú ỏnh sỏng huyn o ca
trng sao.
ta thy iu gỡ?
+Thiờn nhiờn nh cú cuc u tranh v ỏnh sỏng ó chin
thng.
S khỏc bit so vi kh 1?
+Cõu th Hi mtr to ra mt khung cnh mi, sc
Mi liờn h gia cnh vt v sng mi.
tõm hn ngi ngh s?
-Con ngi: Ngi inng sc sng ca thiờn nhiờn,
Kt lun?
hi m ca t tri khi hng tõm hn thi s.
III.Kt lun.
Hai kh th núi v vic gii ngi tự HCM i trong cnh khc
nghit nhng khụng thy búng dỏng ca ngi tự, ch thy ú mt
chin s, mt thi s ung dung ct bc v nng n thi hng CM.
IV.Cng c:
-Hỡnh nh ngi chin s CM HCM?
V.Dn dũ:
-HS hc bi v son trc bi mi: Mới ra tù tập leo núi
E.Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Tuần lên lớp:
Giảng văn:
Tiết:14+1
MI RA T TP LEO NI
=>Bn cu th dng li bc tranh chuyn lao khi tri cha sỏng, mt ting g, mt chũm sao tng
cn giú lnh v ngi tự ni t l nhng con ngi khụng cụ n, rt ung dung vn lờn lm ch hon
cnh.
2.Bỡnh minh ngy mi-Tõm hn thi s.
-Cnh p chõn tri lỳc rng ụng: mu trng chuyn sang hng, búng ti ht sch.
->Thiờn nhiờn nh cú cuc u tranh v ỏnh sỏng ó chin thng.
-Con ngi: Ngi inng -> Từ chinh nhân thành hành nhân rồi thi nhân, không phải là
tù nhân.
III.Bi mi:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
I.Gii thiu chung
1.Hon cnh sỏng tỏc.
Gv gii thiu v bi th.
-Ra tự nhng cũn rt yu v sc khe, Bỏc leo nỳi rốn luyn
Bi th c vit sau khi Bỏc ra
v khi n nh nỳi cao, Bỏc ó xỳc ng vit bi th.
tự.
-Bi th ó c gi v nc bỏo tin: Bỏc ó t do v vn
Bờn l t bỏo ghi nhng giũng luụn hng v t quc.
ch Hỏn vit tay Chỳc ch
huynh nh kho mnh & c
gng cụng tỏc tt, bờn ny bỡnh
2. ti.
yờn.
ng sn-tc cnh-sinh tỡnh.
II.Phõn tớch.
HS c bi th, Gv sa v c
1.Bc tranh Sn thu hu tỡnh
li .
=>Vẻ đẹp ấy tạo hình ảnh về tâm hồn thanh cao của nhà thơ,
ngoại cảnh cũng là tâm cảnh.
Đặt bài thơ vài ý nghĩa nhắn tin với đồng bào của Bác thì h/ảnh
trên chứa ẩn một thông điệp: dù thế nào Bác vẫn vượt lên tất cả để
gởi trọn tấm lòng mình cho nhân dân, cho CM: đó là một tấm lòng
cao đẹp đến tuyệt vời.
*Đôi nét chấm phá đơn sơ về núi, mây, sông nước đã ghi lại
linh hồn của tạo vật, làm nên một bức tranh thuỷ mặc hài hòa, thể
hiện đầy đủ vẻ đẹp tâm hồn và cốt cách người chiến sĩ CM HCM.
2.Vẻ đẹp của nhà thơ CM HCM
-Nhân vật trữ tình: một mình dạo bước trên đỉnh Tây Phong,
nhìn về trời nam nhớ bạn cũ.
+Bồi hồi dạo bước: phong thái ung dung của một nhà hiền triết
suy ngẫm về việc đời.
Tâm trạng bồn chồn, xao xuyến, bâng khuâng; niềm vui tự do
và suy nghĩ hướng về chặng đường CM sắp tới.
+Nỗi nhớ cố quốc, cố nhân: tấm lòng cao đẹp của Bác luôn
hướng về tổ quốc, về đồng bào, đồng chí; luôn canh cánh một nỗi
niềm trước vận mệnh dân tộc. Tứ thơ “đăng sơn” cổ điển bỗng chân
thực và hiện đại vô cùng.
-Tinh thần của NV trữ tình đó thể hiện sức mạnh tinh thần thép
vĩ đại: vượt mọi đớn đau về thể xác vươn tới sự thanh thản trong
tinh thần.
III.Kết luận:
-Bài thơ thể hiện vẻ đẹp hoàn thiện của tâm hồn HCM, một thi
sĩ giàu cảm xúc.
-Bài thơ có vẻ đẹp vừa cổ điển, hiện đại ở đề tài, bút pháp NT.
IV. Củng cố:
-Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại của bài thơ.
- GV chép đề lên bảng cho cả lớp lập dàn ý vào
vở, gọi 2 học sinh cùng lên bảng làm
- GV sửa chữa cho hoàn chỉnh
- GV nhận xét những u điểm cơ bản nêu tên
những HS viết khá
- GV nhận xét những nhợc điểm, nêu tên HS
- GV trích dẫn cả diễn đạt sai, câu sai từ bài làm
văn của HS
Nội dung cần đạt
I. Chép đề lập dàn ý
1. Chép đề
2. Dàn ý: 3 phần: - Mở bài , thân bài, kết luận->
hệ thống ý
II. Nhận xét:
1> u điểm:
- Nhiều em hiểu đề; trình bày tơng đối đủ nội
dung kiến thức; diễn đạt trôi chảy, trình bày sạch
sẽ
2. Nhợc điểm:
- Phần lớn:+ thiếu kiến thức trình bày sơ sài
+ Diễn đạt lủng củng, thiếu mạch lạc
+ Trình bày cẩu thả chữ xấu, mắc lỗi câu, lỗi
chính tả
III. Lỗi và cách sửa chữa lỗi:
1. Lỗi:
- Sai kiến thức, lẫn tên nhà văn nhà thơ( Tản ĐàThế Lữ- Xuân Diệu.)
- Lỗi chính tả:- Viết tắt: một-1; đợc-đc
- Ra đề bài số 2 cho HS về nhà làm
Bài viết số 2(Về nhà)
A- Yêu cầu cần đạt:
- Ra đề về tác gia HCM ở mức độ vừa phải
- Ra đề nằm trong chơng trình HS đã học, GV đã dạy
- Ra đề phải mang tính vừa sức
B- Đề bài:
Câu 1: Cảm nhận Tuyên ngôn đọc lập- HCM
Câu 2: Tìm hiểu chất cổ điển và tinh thần hiện đại trong NKTT- HCM
C- Yêu cầu đối với HS:
1. Kiến thức:
Câu 1: Làm nổi bật đặc trng thể loại văn chính luậnbằng việc phân tích hệ thống lập luận, lí lẽ của TP
- Phân tích đợc hệ thống giá trị của TP
Câu 2:- Chất cổ điển trong thơ cổ và cổ điển trong NKTT ( nghệ thuật miêu tả; thi liệu; thi nhân)
- Tinh thần hiện đại trong NKTT:tinh thần chiến sĩ vợt lên mọi khó khăn, làm chủ hoàn cảnh
2. Kĩ năng:
- Trình bày đủ hệ thống ý của từng câu, mạch lạc, rõ ràng
- Chữ viết sạch sẽ dễ đọc, khắc phục lỗi chính tả
- Diễn đạt trôi chảy hạn chế lỗi câu
- Cách đa và phân tích dẫn chứng phải hợp lí, tránh khiên cỡng
D- Thang điểm:
Câu 1,2 đủ ý; kỹ năng khá: 5 điểm
Đợc 2/3 ý, kỹ năng khá: 4,5 điểm
Đợc 2/3 ý, kĩ năng đạt, một số lỗi:3,5- điểm
Đợc 2/3 ý, kĩ năng đạt, cha rõ ràng: 3 hoặc dới 3 điểm
GV: Căn cứ thực tế bài làm của HS để chấm, có thể sử dụng điểm từ 0,5 trở lên
E/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: