Giáo án phụ đạo ngữ văn 12 - Pdf 24

Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 12 – Năm học 2013-2014
Tiết: 1, 2:
Ngày soạn: 06/09/2013
Ngày giảng: /09/2013
ÔN TẬP NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
NGỮ VĂN 11.
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: HS hệ thống lại những kiến thức cơ bản của chương trình Ngữ văn 11, làm tiền
đề cho chương trình Ngữ văn 12.
2. Kĩ năng: Tổng hợp, khái quát, phân tích
3. Thái độ: Ý thức được việc nắm kiến thức môn Ngữ văn một cách có hệ thống.
B. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của thầy: Đọc TL, SGK 11, soạn giáo án
2. Chuẩn bị của trò: Ôn lại kiến thức Ngữ văn 11, soạn bài.
C. HOẠT ĐỘNG:
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS.
2. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: GV giúp HS ôn lại những
kiến thức phần văn học lớp 11.
GV: VHVN giai đoạn 1900 - 1945 có mấy bộ
phận? Vì sao có sự phân hóa phức tạp đó?
GV: Trình bày những hiểu biết về bộ phận vh
công khai, hợp pháp?

GV: Bộ phận VH không công khai phát triển
như thế nào? Thành tựu chủ yếu?
GV: Thế nào là HĐH văn học:
I. PHẦN VĂN HỌC:
1. Các bộ phận , khuynh hướng:
a. Bộ phận VH công khai,hợp pháp: có các xu

GV: Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình
HĐH văn học:
GV: Quá trình HĐH diễn ra trong mấy chặng
đường?
GV: So sánh văn học trung đại và văn học
hiện đại?
- Hết tiết 1 chuyển sang tiết 2-
GV: Cho HS tìm hiểu một số tác phẩm cụ thể
GV: Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của các
tác phẩm?
GV: Yêu cầu HS đọc thuộc lòng một số bài
thơ.
XH Việt Nam có những biến đổi sâu sắc; chịu
ảnh hưởng sâu sắc nền văn hóa phương Tây,
xuất hiện tầng lớp trí thức Tây học; chữ Quốc
ngữ thay thế cho chữ Hán, Nôm, báo chí, nghề
in, phong trào dịch thuật phát triển mạnh mẽ.
- Quá trình đổi mới văn học trải qua 3 giai
đoạn:
+ Giai đoạn thứ nhất: Từ đầu thế kỉ XX đến
khoảng 1920.
+ Giai đoạn thứ hai: Khoảng từ năm 1920 đến
năm 1930.
+ Giai đoạn thứ ba: Từ 1930 đến 1945.
3. So sánh thơ Trung đại và thơ mới.
+ Thơ mới nảy sinh trong hoàn cảnh xã hội
thực dân nửa phong kiến.
+ Tác giả thơ mới: tri thức Tây học (thơ trung
đại: Nho sĩ và quan lại)
+ Thơ mới thể hiện cái tôi cá nhân một cách

Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh, THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
2
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 12 – Năm học 2013-2014
GV: Yêu cầu HS tóm tắt, nêu giá trị nội dung
của một số tác phẩm văn xuôi?
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS ôn lại
phần Tiếng Việt.
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS ôn lại phần
làm văn.
- Vẻ đẹp cổ điển mà hiện đại
Sự vận động của tư tưởng, hình ảnh, cảm xúc.
* TỪ ẤY (TỐ HỮU):
- Niềm vui khi đón nhận lí tưởng của Đảng, lời
tâm nguyện chân thành, thiết tha, rạo rực
- Vận động về tâm trạng thể hiện qua ngôn từ,
hình ảnh, nhạc điệu (ảnh hưởng của thơ mới) .
* HAI ĐỨA TRẺ (THẠCH LAM)
* CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ (NG TUÂN)
* CHÍ PHÈO (NAM CAO)
II. PHẦN TIẾNG VIỆT:
1. Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội
2. Lời nói là sản phẩm của các nhân vì:
3. Ngữ cảnh:
Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho
việc vận dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, làm
căn cứ để lĩnh hội được nội dung, ý nghĩa của
lời nói.
4. Nghĩa sự việc; Nghĩa tình thái.
III. PHẦN LÀM VĂN:
1. Nắm các kiến thức, kĩ năng làm bài văn

chủ yếu của VHVN gđ 1945-1975:
GV: VHVN giai đoạn 1945-1975 trải qua mấy
giai đoạn phát triển?
GV yêu cầu HS trình bày những thành tựu chủ
yếu của VHVN gđ 1945 - 1975?
GV: Yêu cầu HS đọc thuộc lòng một số bài
thơ minh họa.
I. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ THÀNH
TỰU CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 1945-1975.
1. Các giai đoạn phát triển:
- GĐ 1: Từ 1945 1954
- GĐ 2: Từ 1955-1964
- GĐ 3: Từ 1965-1975
2. Thành tựu chủ yếu:
- CĐ1: Từ 1945 1954
+Truyện và kí mở đầu cho văn xuôi chống
Pháp với tác phẩm của các tác giả tiêu biểu như:
Đôi mắt (Nam Cao); Đất nước đứng lên
( Nguyên Ngọc); Truyện Tây Bắc ( Tô Hoài)
+ Thơ ca đạt được những thành tựu xuất sắc:
Cảnh khuya ( Hồ Chí Minh); Bên kia sông
Đuống ( Hoàng Cầm); Tây Tiến ( Quang Dũng),
Đất nước ( Nguyễn Đình Thi); Việt Bắc ( Tố
Hữu)
+ Kịch. LLPB chưa phát triển
- CĐ2: Từ 1955-1964
+ Văn xuôi mở rộng đề tài: Đề tài về cuộc
kháng chiến chống Pháp; Đề tài về hiện thực
cuộc sống trước CM; Đề tài về công cuộc xây

Khoa Điềm); Gió Lào cát trắng ( Xuân
Quỳnh)
+ Kịch, LLPB có những thành tựu đáng ghi
nhận.
II. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC
VIỆT NAM 1945-1975:
1. Nền VH chủ yếu vận động theo hướng
cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh
chung của dân tộc:
- Văn học phục vụ cho cách mạng, kháng chiến,
bám sát nhiệm vụ trong từng chặng đường lịch
sử của dân tộc.
- Đề tài Tổ quốc: bảo vệ đất nước, đấu tranh
giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
- Đề tài về chủ nghĩa xã hội: đó là công cuộc
xây dựng cuộc sống mới, con người mới.
- Hai đề tài gắn bó mật thiết với nhau, làm nên
diện mại cho nền văn học Việt Nam.
2. Nền văn học hướng về đại chúng:
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và
đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ
sung lực lượng sáng tác cho văn học
- Hình thành quan niệm mới: Đất nước của
nhân dân
- Quan tâm đến đời sống nhân dân lao động,
niềm vui và nỗi buồn của họ
- Tác phẩm ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ
đề rõ ràng, hình thức nghệ thuật quen thuộc,
ngôn ngữ bình dị, trong sáng, dễ hiểu.
3. Nền văn học mang khuynh hướng sử thi và

- Đổi mới cách nhìn nhận, cách tiếp cận con
người và hiện thực đời sống.
- Mang tính chất hướng nội, quan tâm nhiều hơn
tới số phận cá nhân trong những hoàn cảnh
phức tạp của đời thường.
3. Củng cố: HS cần nắm vững thành tựu, đặc điểm của VHVN gđ 1945-1975 và sự đổi mới
của VHVN sau 1975.
4. Luyện tập: BT- Những biểu hiện của khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn trong
bài thơ Đồng chí của Chính Hữu và Tây Tiến của Quang Dũng?
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh, THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
6
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 12 – Năm học 2013-2014
Tiết: 5, 6, 7
Ngày soạn: 16/09/2013
Ngày giảng: /09/2013
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
VÀ LUYỆN TẬP
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Nắm vững hơn các thao tác lập luận, cách làm bài nghị luận xã hội: Tìm hiểu
đề, lập dàn ý, viết bài, sửa chữa bài Nắm đặc điểm nội dung, hình thức của bài văn nghị
luận.
2. Kĩ năng: Phân tích đề, lập dàn ý, và viết bài văn nghị luận xã hội.
3. Thái độ: Có ý thức hơn đối các vấn đề xã hội xung quanh mình.
B CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của thầy: Đọc tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án.
2. Chuẩn bị của trò: Ôn tập lại các thao tác lập luận, cách làm bài văn nghị luận về một tư
tưởng, đạo lí và nghị luận về một hiện tượng đời sống
C. HOẠT ĐỘNG:
1. Kiểm tra bài cũ: Nhận xét về nghệ thuật lập luận trong Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao
sáng trong văn nghệ của dân tộc?

niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn
đề.
- Giải thích trong văn nghị luận là làm cho
người đọc hiểu rõ được tư tưởng, đạo lí,
phẩm chất, quan hệ cần được giải thích nhằm
nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tâm
hồn, tình cảm.
- Cách giải thích: Tìm đủ lí lẽ để giảng giải,
cắt nghĩa vấn đề đó. Đặt ra hệ thống câu hỏi
để trả lời.
2. Thao tác lập luận phân tích:
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh, THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
7
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 12 – Năm học 2013-2014
GV: Thế nào là thao tác ll phân tích? Nêu
cách phân tích?
GV: Thế nào là thao tác ll chứng minh? Nêu
cách chứng minh?
GV: Thế nào là thao tác ll so sánh? Nêu cách
giải thích?
GV: Thế nào là thao tác ll bình luận? Nêu
cách bình luận?
GV: Thế nào là thao tác ll bác bỏ? Nêu cách
bác bỏ?
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS năm kĩ
năng cơ bản của bài văn nghị luận XH
GV: Theo em cần nắm vững những kĩ năng
nào trong quá trình làm bài văn nghị luận
XH
?

kiến được cho là sai .
- Cách bác bỏ: Nêu ý kiến sai trái, sau đó
phân tích, bác bỏ, khẳng định ý kiến đúng;
nêu từng phần ý kiến sai rồi bác bỏ theo cách
cuốn chiếu từng phần.
III. Các kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích đề,lập dàn ý.
- Kĩ năng vận dụng tổng hợp các thao tác lập
luận.
- Kĩ năng vận dụng tổng hợp các phương
thức biểu đạt.
IV. Cách làm bài văn nghị luận về một tư
tưởng, đạo lí:
1. Tìm hiểu đề, tìm ý:
- Đọc kĩ đề ra, gạch chân những từ quan
trọng.
- Nội dung tư tưởng nêu trong bài thường
được đúc kết trong một danh ngôn, tục
ngữ do đó phải tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh, THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
8
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 12 – Năm học 2013-2014
GV: Nêu cách tìm hiểu đề bài văn nghị luận
về một tư tưởng, đạo lí?
GV: Lưu ý một số kĩ năng tìm hiểu đề.
GV: Cách lập dàn ý của bài văn nghị luận về
một tư tưởng, đạo lí?
GV: Lưu ý HS một số nội dung cơ bản của
dàn ý bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo
lí.

- Trình bày sạch, đẹp, tránh sửa chữa trong
bài viết.
4. Sửa bài:
- Dành 5 phút để sửa chữa lại bài.
* Bài tập thực hành:
Đề ra: Nhà văn Nga Lép - tôn - xtoi nói: " Lí
tưởng là ngọn đèn chỉ đường. Không có lí
tưởng thì không có phương hướng kiên định,
mà không có phương hướng thì không có
cuộc sống".
Anh/chị hãy viết bài bàn về vấn đề trên./.
* Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý:
- Vấn đề bàn bạc: Vai trò của lí tưởng đối
với mọi người trong cuộc sống.
- Các ý:
+ Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường, không có
lí tưởng thì không có cuộc sống.
+ Nâng vai trò của lí tưởng lên tầm cao của
cuộc sống.
+ Mối liên hệ giữa lí tưởng với ngọn đèn,
phương hướng và cuộc sống.
- Giới hạn: + TTLL: Giải thích, chứng minh,
bình luận.
+ Tư liệu: Từ thực tế đời sống.
* Bước 2: Lập dàn ý:
A. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về vấn đề.
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh, THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
9
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 12 – Năm học 2013-2014

- Giải pháp
+ Kết bài
- Tóm lược
- Nâng cao
3. Củng cố: GV yêu cầu HS nắm vững cách làm bài nghị luận về mọt tư
tưởng đạo lí và nghị luận về một hiện tượng đời sống.
Tiết: 8, 9
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh, THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
10
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 12 – Năm học 2013-2014
Ngày soạn: 19/09/2013
Ngày giảng: /10/2013
THƠ CA THỜI KỲ KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 12.
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hệ thống hóa và nắm chắc hơn những bài thơ trong thời kỳ
kháng chiến chống Pháp trong chương trình Ngữ văn 12.
2. Kĩ năng: Khái quát, tổng hợp, phân tích, đánh giá thơ.
3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước.
B CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của thầy: Đọc tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án.
2. Chuẩn bị của trò: Ôn tập lại các bài thơ đã học, nắm nội dung, nghệ thuật.
C. HOẠT ĐỘNG:
1. Kiểm tra bài cũ: Trình bày cách làm bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí?
2. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Hoat động 1: GV hướng dẫn HS ôn lại
những đặc điểm cơ bản của thơ ca thời kì
kháng chiến chống Pháp.
GV: Nêu những nội dung cơ bản của thơ ca

- Quang Dũng lại tiêu biểu cho hướng khai
thác cảm hứng lãng mạn, anh hùng.
3. Thành tựu:
- Thơ ca thời kỳ kháng chiến chống Pháp đạt
được những thành tựu xuất sắc.
- Tiêu biểu như: Cảnh khuya, Rằm tháng
giêng của Hồ Chí Minh; Bên kia sông
Đuống của Hoàng Cầm; Tây Tiến của Quang
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh, THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
11
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 12 – Năm học 2013-2014
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS ôn lại
những tác phẩm đã học.
GV: Yêu cầu HS nhắc lại những nét cơ bản
về tác giả QD?
GV: Nhấn mạnh một số điểm.
GV: Yêu cầu HS trình bày lại hoàn cảnh
sáng tác bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng?
GV: Đặc điểm nội dung và nghệ thuật của
bài thơ?
GV: Cho HS làm các bài tập
GV: Xác định yêu cầu của BT1?
GV: Yêu cầu HS cảm nhận về đoạn thơ?
HS: Cảm nhận về đoạn thơ trên cả phương
diện nội dung và nghệ thuật.
Dũng; Nhớ của Hồng Nguyên; Đất nước của
Nguyễn Đình Thi; Đồng chí của Chính Hữu;
đặc biệt là tập thơ Việt Bắc của Tố Hữu.
II. Những tác phẩm cụ thể:
1. Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:

* Bài tập 1: Cảm nhận về đoạn thơ thứ
hai của bài thơ.
Gợi ý:
* Tình quân dân thắm thiết, đậm đà: 4 câu
đầu của đoạn thơ.
- Dùng động từ mạnh: bừng lên, khèn lên,
về, xây
- Sử dụng hô ngữ: Kìa em biểu lộ thái độ
ngạc nhiên, hào hứng trước cái lạ của xứ lạ:
trang phục lạ, vũ điệu lạ.
- Hình ảnh hội đuốc hoa vừa tả thực vừa
mang ý nghĩa hàm ẩn về nghi thức lễ cưới
hỏi, đêm tân hôn.
- Âm thanh: nhạc, khèn vang vọng, tha thiết,
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh, THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
12
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 12 – Năm học 2013-2014
GV: Mời 1-2 HS trình bày kết quả làm việc
của mình.
HS: Trình bày
GV: Nhận xét, bổ sung và yêu cầu HS hoàn
chỉnh bài viết ở nhà.
Hết tiết 10, sang tiết 11
GV: Cho HS làm BT2
GV: Yêu cầu HS tiếp tục cảm nhận về đoạn
thơ thứ 3 của bài thơ.
HS: Cảm nhận về đoạn thơ trên cả phương
diện nội dung và nghệ thuật.
GV: Mời 1-2 HS trình bày kết quả làm việc
của mình.

thù .
- Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm: giấc
mộng gửi về Hà Nội thân yêu.
-> Nét đẹp tâm hồn hào hoa lãng mạn,
đa tình của người lính Tây Tiến. - Sự hi
sinh của người lính anh hùng:
+ Hình ảnh: Mồ viễn xứ.
+ Sử dụng những từ ngữ Hán Việt: viễn
xứ, áo bào, độc hành.
-> Giọng thơ trang trọng, giảm nhẹ bi
thương, đậm chất bi tráng.
+ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh:
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh, THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
13
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 12 – Năm học 2013-2014
HS: Trình bày
GV: Nhận xét, bổ sung và yêu cầu HS hoàn
chỉnh bài viết ở nhà.
GV: Yêu cầu HS trình bày lại hoàn cảnh
sáng tác của bài thơ.
GV: Nêu đặc điểm cơ bản của bài thơ
lý tưởng xả thân vì nước.
+ Sông Mã gầm lên: khúc ca hùng tráng
của núi sông đã bất tử hóa sự hy sinh của
người lính
Những người lính ngã gục bên đường,
sự thật là không có đến một manh chiếu bọc
thân, qua cách nhìn của nhà thơ lại được
khâm liệm bằng những tấm áo bào sang
trọng: "Áo bào thay chiếu anh về đất".

dao làm cho lời thơ thêm truyền cảm.
- Lời người Việt Bắc:
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh, THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
14
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 12 – Năm học 2013-2014
Hết tiết 11, sang tiết 12
GV: Cho HS làm BT1.
GV yêu cầu HS phân tích tâm trạng kẻ ở-
người đi trong 20 câu đầu của bài thơ.
HS: Làm bài.
HS: Cảm nhận về đoạn thơ trên cả phương
diện nội dung và nghệ thuật.
GV: Mời 1-2 HS trình bày kết quả làm việc
của mình.
HS: Trình bày
GV: Nhận xét, bổ sung và yêu cầu HS hoàn
chỉnh bài viết ở nhà.
+ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng:
quãng thời gian gắn bó thiết tha
+ Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ
nguồn: nhắn nhủ người về xuôi cần phải ghi
nhớ nghĩa tình của nhân dân.
-> Hình thức câu thơ chủ yếu là câu hỏi tu
từ, từ ngữ biểu cảm, cách xưng hô thân mật,
gần gũi, âm điệu lời thơ tha thiết, ngọt ngào.
-> Đó chính là tình cảm thiết tha của người
VB với người cán bộ về xuôi.
- Lời người CM về xuôi:
+ Tiếng ai tha thiết : người Việt Bắc
nói thiết tha, người về xuôi nghe tha thiết ->

Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 12 – Năm học 2013-2014
GV: Cho HS làm BT2
GV yêu cầu HS phân tích bức tranh tứ bình
VB trong 12 câu thơ.
HS: Trao đổi, bàn bạc làm bài tập.
GV: Mới 1-2 HS trình bài dàn ý bài làm của
mình.
GV: Nhận xét, đánh giá chung về bài viết
của HS.
GV: Yêu cầu HS về nhà viết thành bài văn
hoàn chỉnh.
Việt Bắc:
+ Mùa đông: màu sắc đối lập: xanh -
đỏ, hình ảnh "nắng ánh dao gài thắt lưng" ->
mùa đông ấm áp, rực rỡ sắc màu với hình
ảnh người Việt Bắc trong tư thế làm chủ núi
rừng.
+ Mùa xuân: mơ nở trắng rừng, một
màu thanh khiết gợi cảm giác thư thái, nhẹ
nhàng. Người Việt Bắc lặng thầm lao động
"đan nón chuốt từng sợi giang".
+ Mùa hạ: "ve kêu rừng phách đổ
vàng": miêu tả gợi cảm, tiếng ve như một bát
màu vàng sóng sánh lan tỏa khu rừng phách.
Con người Việt Bắc hiền hòa cũng ở trong tư
thế lao động.
+ Mùa thu: ánh trăng thơ mộng cùng
tiếng hát thủy chung của người Việt Bắc.
-> Bức tranh tứ bình về bốn mùa đạt
đến độ hài hòa, cân xứng, quấn quýt giữa

*Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS ôn lại lí
thuyết về văn nghị luận về một bài thơ,
đoạn thơ:
GV: Nêu cách tìm hiểu đề?
GV: Nêu cách lập dàn ý? Những yêu cầu ở
phần dàn ý?
GV: Yêu cầu từng phần cụ thể đối với dàn
ý?
* Hoạt động 2: GV cho HS thực hành một
số đề cụ thể:
GV: Cung cấp cho HS một số đề?
GV: Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu
của các đề bài?
A. NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN
THƠ:
I. Kĩ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý:
1- Tìm hiểu đề: Tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác bài
thơ, đoạn thơ, vị trí đoạn trích, cảm hứng chủ
đạo, những đặc sắc về nghệ thuật và tư tưởng
của bài thơ, đoạn thơ.
2- Lập dàn ý:
+ Mở bài: Giới thiệu về bài thơ, đoạn thơ, tác
giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, chủ đề…
+ Thân bài: đi vào khai thác giá trị nội dung và
nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ.
Để khai thác các giá trị ấy cần đi vào tìm hiểu
các từ ngữ, hình ảnh, âm thanh, nhịp điệu, cấu tứ
của bài thơ, đoạn thơ. Từ đấy rút ra ý nghĩa tư
tưởng của bài thơ, đoạn thơ. Tránh lối diễn xuôi
bài thơ, đoạn thơ.

bài ”Sóng” của Xuân Quỳnh:
Con sóng dưới lòng sâu

Hướng về anh - về một phương.
Đề 4: Phân tích những cảm nhận về đất nước của
Nguyễn Khoa Điềm qua đoạn thơ sau:
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

Đất Nước có từ ngày đó.
b. Thực hành đề 4:
* Mở bài: đây là đoạn thơ đầu trong đoạn trích
“Đất nước” trích trong ”Trường ca mặt đường
khát vọng” của Nguyễn Khoa Điềm, thể hiện
cảm nhận độc đáo của tác giả về đất nước.
* Thân bài:
- ”Đất Nước” là một khái niệm rất trừu tượng,
nên tác giả cảm nhận bằng những gì rất cụ thể,
gần gũi, trong cuộc sống của mỗi gia đình, từ
”câu chuyện mẹ kể”, ”cái kèo, cái cột”, hạt gạo,
miếng trầu
- Đoạn trích ”Đất nước” thể hiện cảm nhận về
đất nước ở ba phương diện: văn hoá, thời gian -
lịch sử, không gian - địa lí, nhưng đoạn thơ này
chủ yếu thể hiện ở phương diện văn hoá.
+ Trong những câu chuyện cổ tích, truyền
thuyết mà ”ngày xửa, ngày xưa” mẹ thường hay
kể.
+ Phong tục tập quán ”miếng trầu bà ăn”,
”tóc mẹ thì bới sau đầu”.
+ Giá trị tinh thần truyền thống:

B. NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ
VĂN HỌC
I. Kỹ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý:
1- Tìm hiểu đề :
+ Nội dung của kiểu bài này thường là
một ý kiến, một nhận định bàn về văn học : giai
đoạn văn học; tác giả, tác phẩm văn học; phong
cách nghệ thuật; lý luận văn học…
+ Phải biết ý kiến đó của ai, nói hay viết ở
đâu, trong hoàn cảnh nào, mục đích…
+ Thông thường, muốn giải quyết được
vấn đề nêu ra, cần giải thích các từ ngữ khó, hàm
súc, các khía cạnh của ý kiến đó.
+ Căn cứ vào thực tế văn học để phân
tích, xem xét, đánh giá ý kiến đó, nêu ý nghĩa,
tác dụng của ý kiến đó đối với văn học, đời sống.
(Trong chương trình THPT, kiểu bài này thường
nghị luận về một ý kiến đúng bàn về văn học).
2. Lập dàn ý:
a. Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu ý kiến bàn
về văn học của ai, viết nói trong hoàn cảnh nào,
hướng giải quyết.
b. Thân bài:
- Giải thích để hiểu ý kiến.
- Đánh giá ý kiến; phê phán biểu hiện
chưa đúng, sai.
- Ý nghĩa, tác dụng của ý kiến.
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh, THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
19
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 12 – Năm học 2013-2014

chương…
- Gọi văn hóa, nghệ thuật là một mặt trận
vì nó rất quyết liệt, một mất một còn.
- Chiến sĩ: vì phải chiến đấu với kẻ thù
của giai cấp, của dân tộc trên lĩnh vực văn hóa,
nghệ thuật.
+ Đây là ý kiến đúng vì xưa nay, trong xã
hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp, giai cấp
nào cũng sử dụng văn hóa, nghệ thuật để chống
lại giai cấp đối kháng của mình. Cho nên, câu
nói của Hồ Chí Minh phù hợp với nhiệm vụ của
văn hóa, nghệ thuật lúc bấy giờ, hiện nay và vẫn
có ý nghĩa lâu dài.
Coi văn hóa nghệ thuật là một mặt trận vì
tầm quan trọng của nó cũng không thua kém mặt
trận quân sự, ngoại giao, kinh tế… và cuộc chiến
đấu trên mặt trận này cũng rất quyết liệt. Mặt
khác, câu nói có tác động cảnh tỉnh những ai lơ
là, coi nhẹ văn hóa, nghệ thuật.
+ Lời dặn của Hồ Chí Minh có tác dụng
nâng cao tinh thần cảnh giác, ý chí chiến đấu cho
những người làm văn hóa, nghệ thuật; dùng ngòi
bút của mình phụng sự kháng chiến. Có những
nhà thơ, nhà văn đã hy sinh trong lúc làm nhiệm
vụ
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh, THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
20
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 12 – Năm học 2013-2014
GV: Cho HS viết đoạn mở đầu và ý 1 của
phần thân bài.

thời kháng chiến chống Mĩ?
GV: Đặc điểm nghệ thuật của thơ ca thời
chống Mĩ?
I. Đặc điểm thơ ca thời kì kháng chiến
chống Mĩ:
1. Về nội dung:
- Hình ảnh con người lao động. Ngợi ca
những thay đổi của đất nước và con người
trong xây dựng chủ nghĩa xã hội. Tình cảm
sâu nặng với miền Nam trong nỗi đau chia
cắt.
- Đề cao tinh thần yêu nước, ngợi ca chủ
nghĩa anh hùng cách mạng.
2. Về nghệ thuật:
- Mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh, THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
21
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 12 – Năm học 2013-2014
GV yêu cầu HS nêu những thành tựu cơ bản
của thơ ca kháng chiến chống Mĩ? Yêu cầu
HS đọc thuộc lòng những bài thơ đã học?
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS ôn lại
những tác phẩm đã học.
GV: Yêu cầu HS nhắc lại những nét cơ bản
về tác giả QD?
GV: Nhấn mạnh một số điểm.
GV: Yêu cầu HS trình bày lại hoàn cảnh
sáng tác đoạn trích Đất Nước của Nguyễn
Khoa Điềm?
GV: Cho HS làm các bài tập

xuống đường đấu tranh hòa nhịp với cuộc
chiến đấu chung của dân tộc.
* Bài tập:
1. Bài tập 1: Cảm nhận về Đất Nước.
a. Cảm nhận về cội nguồn Đất Nước:
- "Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi": lời thơ
giản dị, khẳng định cội nguồn của đất nước.
- Đất Nước có từ những ngày xưa, miếng
trầu, ngôi nhà
-> Giọng thơ nhẹ nhàng, đưa ta về với
cội nguồn của Đất Nước, một Đất Nước vừa
cụ thể, vừa huyền ảo, vừa có từ rất lâu đời.
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh, THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
22
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 12 – Năm học 2013-2014
GV: Yêu cầu HS cảm nhận về đoạn thơ?
HS: Cảm nhận về đoạn thơ trên cả phương
diện nội dung và nghệ thuật.
GV: Mời 1-2 HS trình bày kết quả làm việc
của mình.
HS: Trình bày
GV: Nhận xét, bổ sung và yêu cầu HS hoàn
chỉnh bài viết ở nhà.
b. Cảm nhận về đất nước trên phương diện
lịch sử - văn hóa:
- Đất Nước gắn liền với nền văn hóa dân
gian lâu đời: "Câu chuyện ngày xửa ngày
xưa mẹ thường hay kể".
- Phong tục của người Việt: ăn trầu, bới tóc
-> thể hiện những truyền thống cao đẹp ( Sự

Cơ": hướng về nguồn gốc của dân tộc, thời
gian thấm đẫm tính cội nguồn.
- Nhắc nhở ngày giỗ tổ : nguồn cội dân
tộc.
Nhà giáo Nguyễn Đức Khuynh, THPT Sáng Sơn, Vĩnh Phúc
23
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 12 – Năm học 2013-2014
GV: Cho HS làm BT2.
GV: Xác định yêu cầu của BT2?
GV: Yêu cầu HS cảm nhận về đoạn thơ còn
lại để làm nổi bật tư tưởng Đất Nước của
Nhân dân?
e. Suy ngẫm về trách nhiệm mỗi người với
Đất Nước:
- Sự gắn bó mật thiết giữa cá nhân và dân
tộc :
"Khi chúng ta cầm tay mọi người "->
Cái riêng hài hòa với cái chung.
- "Con sẽ mang Đất Nước đi xa": Niềm
tin tưởng tới tương lai.
- Em ơi em: Lời kêu gọi tha thiết ngọt ngào.
- Trách nhiệm: gắn bó -> san sẻ -> hóa thân
* Lời thơ đậm chất văn học dân gian, âm
hưởng kêu gọi tha thiết thể hiện những cảm
nhận sâu sắc nhất. Từ đó khơi gợi tinh thần
trách nhiệm đối với non sông.
2. Bài tập 2: Phân tích Tư tưởng Đất
Nước là của Nhân dân:
a. Nhìn vào danh lam thắng cảnh, thấy Đất
Nước là của Nhân dân:

GV: Nhận xét, bổ sung và yêu cầu HS hoàn
chỉnh bài viết ở nhà.
GV: Cho HS hoàn thành một số ý.
GV: Yêu cầu HS nhắc lại những nét cơ bản
về tác giả Xuân Quỳnh?
thôi thúc,nhắc đến những con người bình dị
đã cần cù làm lụng và đánh giặc bảo vệ đất
nước để viết nên lịch sử oanh liệt, từ đó liên
tưởng tới trách nhiệm to lớn của thế hệ trẻ
ngày nay.
- Tác giả đề cập đến những con người vô
danh, bình dị. Động từ “làm ra” khiến cho
ĐN vốn lớn lao trừu tượng trở thành một sản
phẩm kì diệu trong bàn tay của những con
người lao động cần cù -> nhân dân đã tạo ra
lịch sử.
- Nhân dân đã giữ và truyền hạt lúa, truyền
lửa, truyền giọng điệu, đắp đập be bờ, chống
ngoại xâm, đánh nội thù…
-> Lời thơ giản dị, nêu bật một chân lý:
Đất Nước là của nhân dân.
c. Nhìn vào văn hóa, thấy Đất Nước là của
nhân dân:
- Bề dày văn hóa được thể hiện qua những
hình ảnh bình thường: hạt lúa, ngọn lửa,
giọng nói…
- Sự say đắm, lạc quan trong tình yêu "Yêu
em từ thuở trong nôi".
- Truyền thống trọng nghĩa tình "Biết quý
công cầm vàng những ngày lặn lội"


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status