Người tiến hành tố tụng trong tòa án nhân dân theo luật tố tụng hình sự việt nam - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ DIỆU HIỀN

NG¦êI TIÕN HµNH Tè TôNG TRONG TOµ ¸N NH¢N D¢N
THEO LUËT Tè TôNG H×NH Sù VIÖT NAM

Chuyên ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự
Mã số: 60 38 01 04

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ THỊ PHƯỢNG

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong
bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong
Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tôi đã
hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ
tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để
tôi có thể bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN

Nguyễn Thị Diệu Hiền

nhân dân với người tiến hành tố tụng hình sự trong Viện kiểm sát
nhân dân .............................................. Error! Bookmark not defined.
1.3.

Hoạt động xét xử vụ án hình sự của Thẩm phán, Bồi thẩm
đoàn một số nước trên thế giới ........ Error! Bookmark not defined.

1.3.1. Thẩm phán, Bồi thẩm đoàn Toà án bang, Toà án liên bang của
Hợp chủng quốc Hoa Kỳ..................... Error! Bookmark not defined.


1.3.2. Thẩm phán một số nước khác ............. Error! Bookmark not defined.
Chương 2: QUY ĐỊNH CỦA LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VỀ
NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG TRONG TOÀ ÁN NHÂN
DÂN VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG .. Error! Bookmark not defined.
2.1.

Quy định của luật tố tụng hình sự Việt Nam về người tiến
hành tố tụng trong Toà án nhân dânError! Bookmark not defined.

2.1.1. Từ năm 1945 đến trước khi có Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003Error! Bookma
2.1.2. Quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 về người tiến
hành tố tụng hình sự trong Toà án nhân dânError! Bookmark not defined.
2.2.

Thực tiễn áp dụng các quy định của luật tố tụng hình sự Việt

Nam về người tiến hành tố tụng trong Toà án nhân dânError! Bookmark no
2.2.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhânError! Bookmark not defined.
2.2.2. Những hạn chế và nguyên nhân ....... Error! Bookmark not defined.

3.2.2. Tăng cường công tác giám sát của các cơ quan nhà nước, tổ chức
xã hội, của nhân dân đối với hoạt động xét xử vụ án hình sự của
những người tiến hành tố tụng............ Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp

và địa vị pháp lý của những người tiến hành tố tụng hình sựError! Bookmark n
3.2.4. Làm tốt công tác tổng kết thực tiễn xét xử, hướng dẫn áp dụng
thống nhất pháp luật và công tác trao đổi nghiệp vụ của Tòa án
nhân dân tối cao với các Tòa án địa phương để tháo gỡ những
vướng mắc về áp dụng pháp luật trong quá trình giải quyết các
loại vụ án ............................................. Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN .................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 16


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Tiếng việt

BLTTHS

Bộ luật tố tụng hình sự

HĐXX

Hội đồng xét xử

TAND



63


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xét xử vụ án hình sự là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của TAND. Hệ thống
cơ quan TAND bao gồm TAND các cấp và Toà án quân sự. TAND các cấp có
nhiệm vụ quan trọng hơn cả vì những vụ án hình sự phần nhiều thuộc thẩm quyền
xét xử của TAND các cấp còn số lượng án thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án
quân sự không nhiều. Số lượng án hình sự mà hàng năm TAND các cấp phải thụ lý
để xét xử chiếm đa phần án hình sự của cả nước.
Để quá trình xét xử đưa lại kết quả của vụ án mang tính khách quan, chính
xác đúng pháp luật thì chúng ta cần có đội ngũ những người tiến hành tố tụng trong
TAND có tinh thần trách nhiệm, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có trình độ
chuyên môn cao. Trong thực tiễn của quá trình xét xử những người THTT trong
TAND luôn làm việc công tâm, hết mình với sự nghiệp đấu tranh để “chủ động
phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, phát hiện chính xác, nhanh chóng và xử lý công
minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan người
vô tội” [24, tr.8]. Do người THTT hình sự trong TAND có vị trí, vai trò quan trọng
nên trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã hết sức chú trọng đến đội
ngũ này; không chỉ tăng cường về số lượng mà còn tăng cả về chất lượng nhằm
nâng cao hiệu quả của hoạt động TTHS. Bên cạnh kết quả đạt được, hoạt động của
người THTT hình sự còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ so với yêu
cầu cải cách tư pháp đặt ra. Điều này có nhiều nguyên nhân, BLTTHS năm 2003
“được xác định là cơ bản, toàn diện và dựa trên cơ sở những nội dung cải cách tư
pháp đã được khẳng định trong các Nghị quyết của Đảng và Hiến pháp 1992 (sửa
đổi)” [36, tr.8] còn có những hạn chế trong quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của
người THTT hình sự trong TAND như chưa cụ thể, rõ ràng làm giảm tính độc lập
của những người THTT trong TAND. Do lỗi chủ quan của người THTT vẫn còn

cầu cải cách tư pháp hiện nay đang là một vấn đề cấp bách và được rất nhiều người
đề cập tới như TS. Nguyễn Ngọc Chí – khoa luật Đại học Quốc gia Hà Nội, Hoàn
thiện nguyên tắc “Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp
luật” trong tố tụng hình sự; T.S. Nguyễn Ngọc Chí, đảm bảo sự vô tư của người
tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự. Có đề tài luận văn của các học viên ở các
khoá trước cũng nghiên cứu về Người tiến hành tố tụng trong Viện kiểm sát nhân
dân đối với các vụ án hình sự. Bên cạnh đó cũng có những giáo trình luật tố tụng
hình sự của trường Đại học Luật Hà Nội, Đại học quốc gia Hà Nội, các sách
chuyên khảo đều có những chương riêng viết về cơ quan THTT và người THTT.
Trên chuyên trang của báo pháp luật hình sự, tố tụng hình sự có rất nhiều bài viết
của các tác giả có liên quan tới cơ quan THTT, người THTT, Thực trạng và một số
kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tranh tụng tại phiên toà. Phó Chánh án Toà
án nhân dân tối cao, Trần Văn Độ, tăng quyền cho người trực tiếp tiến hành tố
tụng, nguyên tắc việc xét xử của Toà án nhân dân có Hội thẩm nhân dân tham gia,
Hội thẩm ngang quyền với Thẩm phán: thực tiễn và bất cập
Giáo trình pháp luật nước ngoài cũng có những chương viết về những vấn
đề liên quan. Trong cuốn giáo trình giới thiệu về hệ thống pháp luật Hoa Kỳ tại
chương 7 là bài viết về các Thẩm phán liên bang; ngài Allaster Cox, đại sứ
Australia cung cấp cuốn sổ tay Thẩm phán với rất nhiều ý nghĩa cho ngành Toà
án.
Qua quá trình khảo sát trên đây ta thấy ở trong và ngoài nước đã có một số
công trình nghiên cứu cơ bản về người THTT, cơ quan THTT nhưng mới chỉ dừng
lại ở mức độ chung và chưa khái quát được người THTT hình sự trong TAND ở
trong một công trình nghiên cứu hay trong một bài viết. Đa phần bài viết và công
trình nghiên cứu về một cơ quan tiến hành tố tụng như Toà án, Viện kiểm sát hay
một người tiến hành tố tụng cụ thể như Thẩm phán Toà án, hay Hội thẩm nhân dân
trong quá trình tố tụng.


Tình hình nghiên cứu trên đây lại một lần nữa cho phép khẳng định việc

hình sự mang tính khách quan, tôn trọng pháp luật, bảo vệ được quyền và lợi ích
hợp pháp của công dân trong xã hội.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu và giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động
của người THTT trong TAND theo luật tố tụng hình sự Việt Nam, kết hợp với việc
nghiên cứu đánh giá tình hình hoạt động của người THTT trong thực tiễn xét xử
của TAND các cấp và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong quá trình xét
xử vụ án hình sự để kiến nghị những giải pháp hoàn thiện luật thực định và nâng
cao chất lượng hoạt động xét xử của TAND. Nghiên cứu chủ yếu tập trung trong
phạm vi khoa học và thực tiễn luật TTHS. Ngoài ra ở chừng mực nhất định có liên
quan tới Luật tổ chức TAND. Nghiên cứu quy định của luật một số nước về người
THTT trong TAND. Đánh giá thực trạng hoạt động của người THTT trong TAND
trong khoảng thời gian 5 năm trở lại đây.
4. Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa duy vật lịch sử
và chủ nghĩa duy vật biện chứng mác-xít, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và
pháp luật, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng Nhà nước pháp quyền,
về chính sách tố tụng hình sự, về vấn đề cải cách tư pháp được thể hiện trong các
Nghị quyết Đại hội Đảng VIII, IX, X và các Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày
02/01/2002, Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 26/5/2005 về Chiến lược cải cách tư
pháp đến năm 2020 của Bộ Chính trị.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả luận văn đã sử dụng các phương
pháp cụ thể và đặc thù của khoa học luật tố tụng hình sự như: phương pháp phân
tích và tổng hợp; phương pháp so sánh, đối chiếu; phương pháp diễn dịch; phương
pháp quy nạp; phương pháp thống kê, điều tra xã hội học về đấu tranh phòng


chống tội phạm nói chung và về giải quyết vụ án hình sự nói riêng, những thành
tựu của các khoa học: luật hình sự, luật TTHS, điều tra hình sự.
5. Những đóng góp mới về khoa học của luận văn

Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG TRONG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THEO LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
1.1. Khái niệm người tiến hành tố tụng hình sự trong Toà án nhân dân
Ngay từ khi ra đời, “TTHS cũng như luật TTHS đã được đặt trên vai nhiệm
vụ bảo vệ trật tự pháp luật và an ninh xã hội – điều kiện trọng yếu nhất quyết định
tới sự phát triển bền vững của một quốc gia” [10, tr.30]. Tiến hành các hoạt động
tố tụng là nhu cầu tất yếu trong quá trình giải quyết các vụ án hình sự khi có tội
phạm xảy ra, hướng tới việc áp dụng trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội ở
các xã hội có nhà nước. Nhà nước thực hiện chức năng này thông qua việc thiết lập
ra các cơ quan để đảm nhiệm các hoạt động trong quá trình giải quyết các vụ án
hình sự, đó là các hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.
Các cơ quan thực hiện những chức năng này để giải quyết các vụ án hình sự được
gọi là các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự. “Khi THTT giải quyết các vụ án, các
cơ quan THTT có trách nhiệm tôn trọng và bảo đảm quyền con người của người bị
tình nghi phạm tội, bị can, bị cáo” [6].
Như vậy cơ quan THTT hình sự là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
được giao thực hiện chức năng tố tụng trong việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
và thi hành án nhằm giải quyết vụ án khách quan, công bằng, bảo đảm và tôn
trọng quyền con người, không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người vô tội, bảo vệ
lợi ích của nhà nước, xã hội, mọi hoạt động của cơ quan THTT phải được dựa trên
cơ sở và phạm vi của pháp luật tố tụng hình sự.
Nếu như cơ quan THTT hình sự là các pháp nhân công quyền trong lĩnh vực
tư pháp đại diện cho nhà nước tiến hành các chức năng buộc tội và xét xử trong
quá trình giải quyết vụ án hình sự thì người THTT hình sự trong các cơ quan đó có
trách nhiệm thực thi các quyền hạn, trách nhiệm để thực hiện chức năng của các cơ


quan THTT hình sự. Theo quy định của BLTTHS năm 2003, người THTT hình sự
là một trong các chủ thể của tố tụng hình sự, có vai trò quan trọng mang tính quyết

nhân dân địa phương, các toà án quân sự, các toà án khác do luật quy định là
những cơ quan xét xử của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” [23]. Như vậy
xét về chức năng thì chỉ Toà án là cơ quan duy nhất có quyền xét xử, trong tố tụng
hình sự thì chỉ Toà án mới có thẩm quyền xét xử hình sự, chỉ Toà án mới có quyền
tuyên bố một người phạm tội hay không phạm tội “Không ai bị coi là có tội và phải
chịu hình phạt khi chưa có bản án kết tội của Toà án đã có hiệu lực pháp luật” [24,
tr.12].
Hệ thống tổ chức của Toà án được ghi nhận tại Hiến pháp 1992 tại Điều 127
và được cụ thể hoá ở Điều 2 Luật tổ chức TAND năm 2002. Theo đó Toà án được tổ
chức theo đơn vị hành chính lãnh thổ, bao gồm:
TAND tối cao; các TAND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
các TAND huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh; các Toà án quân sự;
các toà án khác do luật định. Về mặt cơ cấu tổ chức Toà án bao gồm có
Toà án nhân dân và Toà án quân sự. TAND có thẩm quyền xét xử những
vụ án hình sự ngoài lĩnh vực quân sự bao gồm TAND tối cao; các TAND
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các TAND huyện, quận, thị xã
thành phố thuộc tỉnh. Toà án quân sự gồm: Toà án quân sự trung ương
nằm trong cơ cấu của TAND tối cao, các Toà án quân sự quân khu và
tương đương, các Toà án quân sự khu vực [23, Điều 2].
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Bộ chính trị (2002), Nghị quyết số 08/NQ – TW ngày 2/1/2002 về một số nhiệm
vụ trọng tâm công tác cải cách tư pháp trong thời gian tới, Hà Nội.

2.

Bộ chính trị (2005), Nghị quyết số 48 – NQ/TW ngày 24/5/2005 về Chiến




Nguyễn Ngọc Chí (2009), “Một số yếu tố ảnh hưởng tới nguyên tắc “Thẩm
phán và hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật”, Tạp chí Nhà
nước và Pháp luật, (2).

9.

Nguyễn Ngọc Chí (2010), “Hoàn thiện nguyên tắc “Thẩm phán và hội thẩm
xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật” trong tố tụng hình sự”, Tạp chí Dân
chủ và Pháp luật, (Chuyên đề), tr.35-43.

10. Nguyễn Ngọc Chí (2014), Giáo trình Luật tố tụng hình sự Việt Nam, tr.30,
Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
12. Trần Duy Hoà, Phạm Việt Cường (2012), “Người tiến hành tố tụng hình sự
và vị trí, vai trò của người tiến hành tố tụng hình sự”, Tạp chí Kiểm sát, (18).


13. Nguyễn Ngọc Kiện (2013), “Mối quan hệ giữa Toà án và Viện kiểm sát trong
tố tụng hình sự”, Tạp chí Kiểm sát, (10).
14. Khoa Luật - Đại học quốc gia Hà Nội (2013), Giáo trình luật tố tụng hình sự,
Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội.
15. Từ Văn Nhũ (chủ biên) (2012), Sổ tay Thư ký Toà án, Nxb Thanh niên, Hà Nội.
16. Quốc hội (1946), Sắc lệnh số 51 về Thẩm quyền các toà án và sự phân công
giữa các nhân viên ngày 17/4/1946, Hà Nội.
17. Quốc hội (1946), Sắc lệnh 131 về Tổ chức tư pháp công an ban hành ngày
02/07/1946, Hà Nội.
18. Quốc hội (1946, 1959, 1980, 1992), Hiến pháp, Nxb chính trị quốc gia, Hà
Nội.

34. Trường Đại học Luật Hà Nội (2008), Giáo trình Luật tố tụng hình sự Việt
Nam, NXB Công an nhân dân, Hà Nội.
35. Ủy ban thường vụ quốc hội (2002), Pháp lệnh thẩm phán và hội thẩm toà án
nhân dân 2002 của uỷ ban thường vụ quốc hội số 02/2002/PL – UBTVQH
ngày 4 tháng 10 năm 2002, Hà Nội.
36. Vụ công tác lập pháp – Viện khoa học kiểm sát (2003), Những sửa đổi cơ bản
Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003, tr.8, Nxb Tư pháp, Hà Nội.
Trang Web
37. http://luatsungaynay.vn/news/Nghien-cuu-trao-doi/Quy-dinh-ve-tieu-chuanva-tuyen-chon-tham-phan-mot-so-nuoc-823/.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status