MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài.
-Ngành học giáo dục mầm non đã đặt ra mục tiêu không cung cấp kiến
thức cụ thể mà là cung cấp cho trẻ năng lực nhận thức chung, giúp cho trẻ
thông minh, nhanh nhẹn, ham hiểu biết, thích tìm tòi khám phá và có một số
kĩ năng tư duy cơ bản như: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát…
cũng như một số phẩm chất như độc lập, linh hoạt, tự giác, tự tin…
-Kĩ năng so sánh là một trong những kĩ năng nhận thức cơ bản của trẻ
mầm non. So sánh là thao tác tư duy quan trọng trong quá trình nhận thức của
con người nói chung và của trẻ mầm non nói riêng. Nó là cơ sở để trẻ phân biệt
sự vật này với sự vật khác, hiện tượng này với hiện tượng khác, là cơ sở để trẻ
nhận biết thế giới xung quanh một cách chính xác nhất.
-Kĩ năng so sánh của trẻ được hình thành và phát triển trong quá trình
nhận biết, lĩnh hội thế giới xung quanh, đặc biệt là trong hoạt động học có chủ
đích ở trường mầm non. Hoạt động khám phá môi trường xung quanh có ưu
thế lớn trong việc phát triển nhận thức cũng như phát triển năng lực tư duy
cho trẻ.
-Thực tế cho thấy ở các trường mầm non KNSS của trẻ chưa tốt, trẻ
thực hiện quá trình so sánh nhưng chưa nắm được quá trình so sánh và KNSS
của trẻ chưa tốt.
- Giáo dục phải đảm bảo nhiệm vụ giáo dục nhưng cũng cần đề cao yếu
tố “chơi mà học, học mà chơi. Trò chơi học tập với những đặc trưng riêng của
mình có thể giải quyết được vấn đề này, giúp trẻ được vui chơi nhưng vẫn
góp phần phát triển trí tuệ cho trẻ nói riêng và phát triển toàn diện nhân cách
trẻ nói chung.
Vì những lí do nêu trên, tôi lựa chọn đề tài: “Thiết kế và sử dụng trò chơi
học tập trong hoạt động khám phá môi trường xung quanh nhằm rèn luyện kĩ
1
2
Thiết kế và sử dụng TCHT trong hoạt động khám phá MTXQ theo chủ
đề thực vật.
7.Phương pháp nghiên cứu.
7.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận.
7.2.Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
7.2.1.Phương pháp điều tra..
7.2.2.Phương pháp quan sát sư phạm.
7.2.3.Phương pháp đàm thoại.
7.2.4.Phương pháp nghiên cứu sản phẩm..
7.2.5.Phương pháp thực nghiệm.
7.2.6.Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
7.3.Nhóm nhương pháp xử lí số liệu.
8.Những đóng góp mới của đề tài.
8.1.Làm rõ lí luận của việc thiết kế và sử dụng TCHT nhằm rèn luyện
kĩ năng so sánh cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động khám phá MTXQ.
8.2.Đánh giá thực trạng việc thiết kế và sử dụng TCHT để rèn luyện kĩ
năng so sánh cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động khám phá MTXQ.
8.3.Đề xuất cách thiết kế TCHT nhằm rèn luyện kĩ năng so sánh cho trẻ
mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động khám phá MTXQ và hướng dẫn giáo viên
mầm non sử dụng những trò chơi này ở trường mầm non.
9.Cấu trúc luận văn: Gồm 3 phần.
9.1.Phần mở đầu.
9.2.Phần nội dung.
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiến của việc thiết kế và sử dụng
TCHT trong hoạt động khám phá MTXQ nhằm rèn luyện kĩ năng so sánh cho
trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.
4
1.2.Cơ sở lí luận về việc thiết kế và sử dụng TCHT trong hoạt động
khám phá MTXQ nhằm rèn luyện kĩ năng so sánh cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.
1.2.1.Kĩ năng so sánh của trẻ 5-6 tuổi.
1.2.1.1.Khái niệm kĩ năng so sánh.
*Khái niệm kỹ năng.
Kỹ năng là khả năng lựa chọn những tri thức, kinh nghiệm trong hoàn
cảnh cụ thể để thực hiện hoạt động một cách hiệu quả, thành thạo trên cơ sở
nắm vững phương thức, cách thức hành động.
*Khái niệm “so sánh”
so sánh là một thao tác cơ bản của tư duy nhằm giúp cho chủ thể nhận
thức xác định sự giống nhau hay khác nhau, sự đồng nhất hay không đồng
nhất khi xem xét các sự vật hiện tượng.
Như vậy trên cơ sở khái niệm “kỹ năng” và khái niệm “so sánh”, tôi
cho rằng: kỹ năng so sánh là khả năng sử dụng những tri thức, kinh nghiệm
và các giác quan phù hợp để tìm ra điểm giống nhau hay khác nhau, điểm
tương đồng hay khác biệt giữa hai hay nhiều đối tượng một cách vững vàng,
thành thạo
*Khái niệm “rèn luyện kĩ năng so sánh”
Rèn luyện KNSS cho là sự hướng dẫn và tổ chức luyện tập giúp cho
trẻ có khả năng sử dụng những tri thức, kinh nghiệm và các giác quan phù
hợp để tìm ra điểm giống nhau hay khác nhau, điểm tương đồng hay khác
biệt giữa hai hay nhiều đối tượng một cách vững vàng, thành thạo.
1.2.1.2.Quá trình tâm lý hình thành thao tác so sánh.
*Các giai đoạn hình thành hoạt động trí tuệ của Galpêrin
*Quá trình phát triển kĩ năng so sánh của trẻ tạo nên sự biến đổi về chất của
thao tác tư duy so sánh từ dạng so sánh sơ khai lên dạng so sánh chính thức:
Khiếm khuyết ở trẻ
Dạng sơ khai của thao tác so sánh có đặc điểm là trẻ rất dễ bị chi phối
bởi các ấn tượng bên ngoài của sự vật, hiện tượng nên dễ bỏ qua những dấu
hiệu bản chất khi trẻ mới tri giác vật. Đặc điểm này đặc trưng của trẻ mầm
non.
Dạng chính thức của thao tác so sánh có đặc điểm là không diễn ra
ngay khi mới tri giác sự vật, trẻ so sánh khi tri giác có chủ định). Sự vật được
tri giác rồi phân tích từng thuộc tính của sự vật, hiện tượng để tìm ra điểm
giống nhau hay khác nhau giữa chúng. Dạng chính thức của thao tác so sánh à
phải trải qua một quá trình luyện tập công phu với sự hướng dẫn của người
lớn.
1.2.1.3.Đặc điểm so sánh của trẻ 5-6 tuổi.
-Trẻ có thể so sánh những đối tượng quen thuộc gần gũi xung quanh
trẻ. Các đối tượng này có thể là vật thật, tranh ảnh, mô hình đều phù hợp với
khả năng tư duy của trẻ.
-Trong quá trình so sánh trẻ có thể cần phải thực hiện một số thao tác đối
chiếu như đặt cạnh, đặt chồng, sử dụng các đơn vị đo chuẩn (cân thăng bằng,
6
thước đo…) hoặc các đơn vị đo không chuẩn (thước tự làm, vật mẫu trung
gian…) để xác định sụ giống nhau và khác nhau giữa các đối tượng so sánh.
-Thao tác so sánh để tìm ra mối quan hệ chung giữa các đối tượng
thường khó hơn để tìm ra sự khác nhau giữa các đối tượng
-Khi so sánh trẻ dễ phát hiện sự khác nhau nổi bật của các đối tượng so
sánh về đặc điểm của nó vì tri giác của trẻ mang tính tổng thể. Khả năng phân
tích đối tượng còn hạn chế nên trẻ thường khó khăn trong việc xác định dấu
hiệu để so sánh, nhất là dấu hiệu chung.
1.2.2.3.Phân loại TCHT.
*Dựa vào tính chất của TC
*Dựa vào các quá trình tâm lí chủ yếu được huy động để giải quyết tình
huống của TC
*Dựa trên nhiệm vụ học tập được đưa vào TC.
1.2.2.4.Cấu trúc của TCHT.
-Nhiệm vụ chơi hay chính là nhiệm vụ nhận thức, nhiệm vụ học tập
nhằm đảm bảo nhiệm vụ phát triển các giác quan hay phát triển một phẩm
chất tâm lý nào đó.
-Hành động chơi là hệ thống thao tác nhằm thực hiện nhiệm vụ nhận
thức mà TC đặt ra, nhưng phải tuân thủ theo luật chơi đặt ra.
-Luật chơi là những quy định bắt buộc người chơi phải tuân thủ trong
khi thực hiện nhiệm vụ nhận thức. Nó là tiêu chuẩn để đánh giá hành động
đúng hay sai
-Kết quả chơi: TCHT bao giờ cũng có một kết quả nhất định, đó là lúc
TC kết thúc, trẻ hoàn thành một nhiệm vụ nhận thức nào đó mà TC yêu cầu.
-Đồ chơi là công cụ, là phương tiện để tiến hành TCHT. Đồ chơi được
giáo viên sử dụng với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức
của trẻ trong TCHT.
8
1.2.2.5.Vai trò của TCHT đối với việc rèn luyện kĩ năng so sánh cho trẻ
mẫu giáo 5-6 tuổi.
-Trong TCHT, nhiệm vụ nhận thức được do giáo viên đặt ra
-TCHT đa dạng về thể loại, hình thức chơi, cách chơi tạo cơ hội cho trẻ
được rèn luyện KNSS dưới nhiều hình thức, nhiều tình huống chơi khác nhau
nên KNSS của trẻ sẽ tốt hơn.
-TCHT được tổ chức cho trẻ chơi ngay từ lứa tuổi nhà trẻ, vì vậy đối
-Phần mở đầu: Hướng sự chú ý của trẻ đến đối tượng mà trẻ khám phá.
-Phần trọng tâm chính là những tác động của trẻ lên đối tượng nhận
thức để tìm ra những quy luật khách quan, chủ quan tồn tại trong sự vật hiện
tượng, tìm ra những mối liên hệ về sự tồn tại và phát triển của đối tượng.
-Phần kết thúc chính là phần củng cố những kiến thức, nhận thức của
trẻ về đối tượng nhận thức.
*Vai trò của TCHT trong hoạt động khám phá MTXQ.
-Cung cấp tri thức mới cho trẻ.
-Củng cố tri thức, kĩ năng mà trẻ nắm được trong hoạt động KPMTXQ.
1.3.Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế và sử dụng TCHT trong hoạt
động khám phá MTXQ nhằm rèn luyện kĩ năng so sánh của trẻ mẫu giáo
5-6 tuổi trong trường mầm non hiện nay.
1.3.1.Thực trạng của việc thiết kế và sử dụng TCHT trong HĐ khám
phá MTXQ nhằm rèn luyện KNSS cho trẻ MG 5-6 tuổi trong trường MN hiện
nay.
1.3.1.1.Mục đích điều tra.
Điều tra nhằm tìm hiểu thực trạng thiết kế và sử dụng TCHT trong HĐ
khám phá MTXQ nhằm rèn luyện KNSS của trẻ MG 5-6 tuổi. Trên cơ sở đó
để thiết kế một số TCHT và hướng dẫn cách sử dụng TCHT trong HHD khám
phá MTXQ nhằm rèn luyệnKNSS cho trẻ có hiệu quả.
1.3.1.2.Đối tương, phạm vi và thời gian điều tra.
10
Điều tra 52 giáo viên đang dạy lớp MGL ở một số trường MN trên địa
bàn quận Hà Đông và quận Cầu Giấy-Hà Nội. Thời gian điều tra từ 20/2/2014
đến 25/3/2014.
1.3.1.3.Nội dung điều tra.
+ Nhận thức của giáo viên MN về tầm quan trọng của việc rèn luyện
-100% giáo viên đều cho biết sử dụng TCHT vào phần kết thúc của
hoạt động.
-Loại TCHT mà GV hay sử dụng trong HĐKPMTXQ là TC dùng lời
-Nguồn TC mà GV hay sử dụng là tham khảo từ chương trình giáo dục.
-100% GV đều cho rằng TCHT hiện nay phù hợp với lứa tuổi.
-GV rất quan tâm đến vấn đề đồ chơi, đồ dùng trực quan phục vụ cho
TC.
-GV gặp nhiều khó khăn khi tổ chức TCHT như số trẻ đông, không đủ
thời gian cho trẻ chơi, thiếu đồ chơi, số lượng TC ít.
-100% GV đều cho biết thiếu kinh nghiệm trong việc thiết kế TCHT
*Nhận xét chung
Phần lớn GVMN đều thấy được vai trò hết sức quan trọng của TCHT
đối với việc phát triển trí tuệ cho trẻ MN nói chung và đối với việc rèn luyện
KNSS cho trẻ MG 5-6 tuổi trong hoạt động khám phá MTXQ nói riêng. Tuy
nhiên, GV chưa có nhận thức đầy đủ về TCHT cũng như chưa có kinh
nghiệm trong việc thiết kế TCHT.
Sở dĩ có thực trạng như thế là do giáo viên còn gặp một số khó khăn
như giáo viên thiếu tài liệu hướng dẫn, ngại suy nghĩ tìm tòi, không có thời
gian đầu tư sáng tạo, thiếu đồ dùng, chưa quan tâm đến cách thức tổ chức
TC…
1.3.2.Thực trang mức độ hình thành kĩ năng so sánh của trẻ mẫu
giáo 5-6 tuổi.
12
1.3.2.1.Mục đích đánh giá.
Đánh giá mức độ hình thành KNSS của trẻ MG 5-6 tuổi ở trường MN
hiện nay, lấy đó làm cơ sở thực tiễn cho việc thiết kế hệ thống TCHT nhằm
nâng cao hiệu quả của việc rèn luyện KNSS cho trẻ
số
trẻ
MN Ánh Sao
40
MN Hà Nội-Thăng
Long
tổng
40
80
mức độ
tốt
khá
tb
yếu
sl
%
sl
%
sl
% sl
%
7
17.5 7
17.5 11 27.5 15 37.5
6
13
2.1.1.Nguyên tắc thiết kế TCHT nhằm rèn luyện kĩ năng so sánh cho
trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.
a.Đảm bảo tính mục đích.
b.Bảo đảm tính hệ thống.
c.Đảm bảo tính phát triển.
d.Đảm bảo tính hấp dẫn.
2.1.2.Các bước thiết kế TCHT nhằm rèn luyện kĩ năng so sánh cho trẻ
mẫu giáo 5-6 tuổi.
a.Xác định nhiệm vụ nhận thức (mục đích của TC)
b.Xác định nội dung chơi.
c.Xác định các hành động chơi.
d.Xác định luật chơi.
e.Đặt tên TC
g.Lựa chọn đồ chơi
h.Hướng dẫn cách chơi.
2.1.3.Một số điều cần lưu ý khi thiết kế TCHT nhằm rèn luyện KNSS
cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.
- Cần dựa vào mức độ phát triển kĩ năng so sánh của trẻ 5-6 tuổi, căn
cứ vào nội dung khám phá MTXQ của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.,cần phải xuất
phát từ nhu cầu thực tiễn, hoàn cảnh của từng trường cũng như đặc điểm cá
nhân trẻ (nhu cầu, cảm xúc, mức độ phát triển nhận thức…)
15
-Các TC được thiết kế cần có sự đa dạng về nội dung, về phương tiện,
cách thức so sánh với sự tham gia của mọi giác quan
-Nhiệm vụ chơi, hành động chơi, luật chơi cần rõ ràng, cụ thể và vừa
sức để mọi trẻ có thể tham gia được.
-Các TC được thiết kế theo hướng mở với các mức độ yêu cầu khác nhau,
22.Chọn hoa tặng bạn
23.Hái hoa
25.Ai nói giỏi
Các loại quả
9.Mũi ai tinh
10.Nhắm mắt thi tài
Cách sử dụng Các loại quả, các 11.Người đầu bếp tài
loại rau, cây lương năng.
16
thực
Lợi ích
Các loại hoa, loại
rau, quả, cây lương
thực
Môi trường Các loại hoa, rau,
sống
cây lương thực
Nhu cầu dinh Các loại hoa, quả,
dưỡng
rau, cây lương thực
Sự giống Đặc điểm cấu Các loại hoa, rau,
nhau
tạo
quả, cây lương thực
12.Chọn quy trình đúng.
13.Nơi tôi thích đến
2.2.1.Yêu cầu sử dụng TCHT nhằm rèn luyện KNSS cho trẻ mẫu giáo
5-6 tuổi trong hoạt động khám phá MTXQ.
2.2.2.Cách sử dụng TCHT nhằm rèn luyện KNSS cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.
2.2.2.1.Lập kế hoạch sử dụng TCHT nhằm rèn luyện KNSS cho trẻ
MG 5-6 tuổi.
17
Hình thức hoạt động
Hoạt động KPMTXQ
Trò chơi được sử dụng
Chủ đề nhánh: Các loại hoa
1.Hái hoa
2.Nơi tôi thích đến
3.Gắn nhị cho hoa
4.Trồng cây
5.Tôi cần gì?
Chủ đề nhánh: Các loại quả
1.Vượt chướng ngại vật
2.Chinh phục đỉnh cao
3.Vị nào khác nhau
4.Nhắm mắt thi tài
5.Ai thích giống tôi
Chủ đề nhánh: Các loại rau
1.Đi chợ
2. Nhà nông đua tài
3.Chọn đồ cho nhóm
4.Người đầu bếp tài năng
3.Chọn hoa tặng bạn
4.Mũi ai tinh
5.Gắn nhị cho hoa
6.Trang trí khung tranh
7.Vượt chướng ngại vật
8.Ai giỏi nhất
9.Đối đầu
10.Chinh phục đỉnh cao
2.2.2.2.Hướng dẫn tổ chức TCHT nhằm rèn luyện KNSS cho trẻ MG 5-6
tuổi.
a.Tổ chức môi trường chơi cho trẻ.
GV cần quan tâm xây dựng môi trường vật chất lẫn môi trường tâm lý
tạo điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất cũng như tạo cho trẻ tâm lí tốt nhất khi
tham gia vào TC.
b.Xác định các hình thức và tình huống chơi.
*Các hình thức chơi phụ thuộc vào nhiệm vụ so sánh, nội dung và tính
chất của hoạt động khám phá MTXQ, đồ chơi, hành động chơi, khả năng chơi
của trẻ, số lượng trẻ chơi…
19
*Các tình huống chơi phụ thuộc vào nội dung khám phá MTXQ, phụ
thuộc vào hành động chơi, kĩ năng chơi, đồ dùng, đồ chơi, số lượng trẻ tham
gia vào TC để xây dựng nên tình huống chơi.
c.Hướng dẫn trẻ chơi
GV cần giúp trẻ chơi TC một cách dễ dàng, thuận lợi nhưng không
được can thiệp quá sâu vào TC, giúp trẻ tham gia vào TC một cách hứng thú
và tích cực nhất.
trẻ, khả năng nhận thức, số trẻ trong mỗi nhóm, trình độ của giáo viên cũng
như cơ sở vật chất trường lớp.
3.6. Cách đánh giá kết quả thực nghiệm.
Phương pháp đánh giá: Đánh giá cả về mặt định tính và định lượng
3.7. Quy trình tổ chức thực nghiệm.
* Giai đoạn 1. Thực nghiệm khảo sát.
* Giai đoạn 2. Thực nghiệm hình thành
* Giai đoạn 3.Thực nghiệm kiểm chứng
3.8 Tổ chức thực nghiệm
3.8.1. Thực nghiệm khảo sát
Bảng 3.1. Mức độ phát triển KNSS của trẻ 5-6 tuổi trường MN Ánh
Sao, MN Hà Nội-Thăng Long trước TN (tính theo%).
Lớp
tốt
khá
tb
yếu
tổng
MN Ánh Sao
Thực nghiệm
Đối chứng
sl
%
sl
%
4
20
3
30
4
20
5
25
5
25
7
35
7
35
20
100
20
100
Biểu đồ 3.1. Mức độ PTKNSS của trẻ 5-6 tuổi trường MN Ánh Sao, MN
Hà Nội-ThăngLong trước TN (tính theo%)
21
MN Ánh Sao
MN Hà Nội-Thăng Long
Mức độ PTKNSS của trẻ ở hai lớp TN và ĐC trong cùng một trường
tương đối đồng đều và không có sự chênh lệch đáng kể. Mức độ PTKNSS của
trẻ ở hai trường phần lớn đạt ở mức độ trung bình ( 35 đến 40%).. Tỉ lệ trẻ đạt
mức độ khá và tốt chưa cao (10-20%). Số trẻ xếp loại yếu còn tương đối
5.70
5.53
X
δ
5.57
1.81
5.48
5.75
5.70
5.73
5.68
5.83
5.62
5.77
1.70
1.68
5.85
5.80
qua đó chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
Bảng 3.3. Kết quả mức độ PTKNSS của trẻ 5-6 tuổi trường MN Ánh
Sao, MN Hà Nội-Thăng Long lớp TN và ĐC sau TN.(tính theo %)
MN Ánh Sao
TN
sl
tốt
6
ĐC
%
30
sl
4
%
20
23
MN Hà Nội-Thăng Long
TN
ĐC
sl
%
sl
%
9
4
3
20
45
20
15
100
6
4
6
20
30
20
30
100
Biểu đồ 3.3. Kết quả mức độ PTKNSS của trẻ 5-6 tuổi trường MN Ánh
Sao, MN Hà Nội-Thăng Long lớp TN và ĐC sau TN.(tính theo %)
MN Ánh Sao
MN Hà Nội-Thăng Long
Từ những kết quả trên cho thấy KNSS của lớp TN đã có kết quả tốt
hơn, lớp ĐC mức độ PTKNSS của trẻ còn hạn chế. Như vậy, hệ thống TCHT