Tính sáng tạo của giáo viên mầm non trong tổ chức hoạt động tạo hình - Pdf 38

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
KHOA TÂM LÝ HỌC

PHẠM HÀ THU

TÍNH SÁNG TẠO CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON
TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TẠO HÌNH CHO TRẺ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

HÀ NỘI - 2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
KHOA TÂM LÝ HỌC

PHẠM HÀ THU

TÍNH SÁNG TẠO CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON
TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TẠO HÌNH CHO TRẺ

Chuyên ngành Tâm lý học
Mã số: 60 31 04 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Nhƣ Mai

HÀ NỘI - 2014

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................... 2
4. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................ 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................. 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 3
Chƣơng 1: LÝ LUẬN VỀ TÍNH SÁNG TẠO TRONG TỔ CHỨC HOẠT
ĐỘNG TẠO HÌNH Ở TRƢỜNG MẦM NON ............................................. 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................... 5
1.1.1.Trên thế giới.......................................................................................... 5
1.1.2. Ở Việt Nam ........................................................................................ 10
1.2. Lý luận về sáng tạo ............................... Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Khái niệm về sáng tạo và tính sáng tạo ............ Error! Bookmark not
defined.
1.2.2. Đặc điểm của sáng tạo ....................... Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Các cấp độ của sáng tạo ..................... Error! Bookmark not defined.
1.2.4. Đánh giá mức độ sáng tạo ................. Error! Bookmark not defined.
1.3. Lý luận về hoạt động tạo hình và tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ
mầm non ...................................................... Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Khái niệm hoạt động tạo hình của trẻ mầm non ..... Error! Bookmark
not defined.
1.3.2. Đặc điểm của hoạt động tạo hình ở lứa tuổi mầm non ............... Error!
Bookmark not defined.
1.3.3. Vai trò của hoạt động tạo hình đối với sự phát triển toàn diện của trẻ
mầm non ...................................................... Error! Bookmark not defined.


1.3.4. Khái niệm tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non ........... Error!
Bookmark not defined.
1.3.5. Các bước tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ ở trường mầm non
...................................................................... Error! Bookmark not defined.

not defined.
Tiểu kết chƣơng 2 .............................................. Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN .. Error! Bookmark not
defined.
3.1. Mức độ sáng tạo chung của giáo viên mầm non . Error! Bookmark not
defined.
3.2. Mức độ sáng tạo của giáo viên mầm non trong tổ chức hoạt động tạo
hình cho trẻ .................................................. Error! Bookmark not defined.
3.3. Các hình thức tổ chức hoạt động được giáo viên sử dụng trong các giờ
tạo hình ........................................................ Error! Bookmark not defined.
3.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến tính sáng tạo trong tổ chức hoạt động tạo
hình cho trẻ mầm non .................................. Error! Bookmark not defined.
3.4.1. Những thuận lợi trong quá trình tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ
mầm non: ..................................................... Error! Bookmark not defined.
3.4.2. Những khó khăn trong quá trình tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ
mầm non ...................................................... Error! Bookmark not defined.
3.5 Mối liên hệ giữa mức độ sáng tạo của giáo viên theo test TSD-Z và mức
độ sáng tạo trong tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ . Error! Bookmark not
defined.
3.6. Mối liên hệ giữa mức độ sáng tạo của giáo viên trong tổ chức hoạt
động tạo hình với thâm niên công tác .......... Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chƣơng 3 .............................................. Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 11



DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Mức độ sáng tạo của giáo viên mầm non xét theo test TSD-Z .... 53
Bảng 3.2: Các tiêu chí đánh giá tính sáng tạo trong tổ chức hoạt động tạo

Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, kiến thức và trí tuệ, là người làm
chủ tương lai, làm cho đất nước ngày một giàu mạnh. Muốn đạt được mục
tiêu trên thì phải bắt đầu từ việc chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non.
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân,
có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và
phát triển của nhân cách con người. Lứa tuổi mầm non được ví như “thời kỳ
vàng của cuộc đời”, sự phát triển của trẻ từ 0-6 tuổi là giai đoạn phát triển có
tính quyết định để tạo nên năng lực phát triển cả về thể chất lẫn trí tuệ trong
tương lai. Với đời sống người dân ngày càng được nâng cao và những tiế n bộ
không ngừng trong việc cải thiện chấ t lượng giáo dục , bậc giáo dục mầ m non
ngày càng thu hút sự quan tâm của xã hội.
Hoạt động tạo hình (HĐTH) ở trẻ mầm non là một trong những hoạt
động góp phần cho sự phát triển toàn diện của trẻ. Đây là hoạt động nghệ
thuật và là phương tiện quan trọng trong việc giáo dục thẩm mỹ, hình thành
và phát triển ở trẻ nhiều mầm mống sáng tạo. Nó giúp trẻ tìm hiểu, khám phá
và thể hiện một cách sinh động những gì trẻ nhìn thấy trong thế giới xung
quanh. Hoạt động này có đầy đủ điều kiện đảm bảo sự tác động đồng bộ lên
sự phát triển của trẻ về đạo đức – trí tuệ - thẩm mỹ và hình thành các phẩm
chất, kĩ năng ban đầu của con người như một thành viên trong xã hội.

1


Nói như vậy để thấy được tầm quan trọng của hoạt động tạo hình đối
với trẻ mầm non. Tuy nhiên, việc trẻ có thể tiếp thu cũng như phát triển tốt
các năng lực của mình trong hoạt động tạo hình hay không lại phụ thuộc rất
lớn vào khả năng tổ chức của giáo viên. Nếu giáo viên tổ chức hoạt động tạo
hình cho trẻ theo những phương pháp lạc hậu, rập khuôn, đi theo lối mòn sẽ
làm hạn chế khả năng của trẻ, ngược lại, nếu biết sáng tạo, sử dụng những
phương pháp hay và phù hợp sẽ giúp trẻ phát triển một cách tốt nhất. Vì

quan đế n tính sáng tạo của giáo viên mầm non và vi ệc tổ chức hoạt động tạo
hình cho trẻ.
-

Nghiên cứu thực tra ̣ng mức độ sáng tạo của giáo viên mầm non

trong tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ.
-

Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến tính sáng tạo của giáo

viên mầm non trong tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
-

Giới hạn đối tượng nghiên cứu:

Hoạt động tạo hình của trường mầm non gồm nhiều nội dung, đề tài tập
trung nghiên cứu tính sáng tạo của giáo viên mầm non trong tổ chức hoạt
động tạo hình vẽ cho trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo lớn (từ 5 – 6 tuổi).
- Giới hạn khách thể và địa bàn nghiên cứu:


Địa bàn nghiên cứu:

Trường mầm non Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Hà Nội.
Trường mầm non Tràng An, Thanh Xuân, Hà Nội.
Trường mầm non Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội.




Sử dụng trắc nghiệm TSD-Z của K.Urban để đo tính sáng tạo của
khách thể nghiên cứu.
-

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.

Xây dựng bảng hỏi gồm câu hỏi đóng và câu hỏi mở được sắp xếp một
cách hợp lý nhằm thu thập các thông tin tổng quan về tính sáng tạo của giáo
viên mầm non trong tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ.
Hình thức tiến hành: Phát phiếu hỏi và để khách thể tự làm độc lập.
-

Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học.

Sử dụng phần mềm SPSS dành cho các nghiên cứu xã hội. Phương
pháp này để loại bỏ những kết quả nghiên cứu chưa đủ tin cậy và thống kê các
kết quả đạt độ tin cậy, đưa số liệu đã xử lý vào luận điểm nhận định của mình
để chứng minh các giả thuyết khoa học của đề tài nghiên cứu.

4


Chƣơng 1
LÝ LUẬN VỀ TÍNH SÁNG TẠO TRONG TỔ CHỨC HOẠT
ĐỘNG TẠO HÌNH Ở TRƢỜNG MẦM NON
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1.Trên thế giới
Trên thế giới, sáng tạo không phải là vấn đề nghiên cứu độc tôn của tâm
lý học. Các học giả nghiên cứu sáng tạo dựa trên các tác phẩm văn học nghệ

Vào đầu những năm 1920, Lewis Terman tiến hành một số công trình
nghiên cứu về sáng tạo trên những học sinh có chỉ số IQ từ 140 trở lên. Công
trình này đã được đánh giá rất cao, sau đó ông còn nghiên cứu nhiều công
trình khác cũng về lĩnh vực sáng tạo và đã rút ra nhiều điều về các vấn đề
chung của sáng tạo như: nhân cách sáng tạo, sản phẩm sáng tạo…
Năm 1938, cuốn sách đầu tiên về vấn đề sáng tạo được xuất bản, đó là
cuốn sách của tác giả A.Osborn. Ông là một nhà kinh doanh nhưng lại hết sức
quan tâm đến lĩnh vực sáng tạo, đặc biệt là tư duy sáng tạo. Ông đã cho ra đời
4 cuốn sách về sáng tạo và được tái bản 26 lần. Một trong những cuốn sách đó
là cuốn sách giáo khoa “Ứng dụng của ý tưởng khoáng đạt” đã được sử dụng
tại 300 trường đại học và cao đẳng.
Năm 1944, William Gardon – nhà nghiên cứu sáng tạo người Mỹ - đã
đưa ra luận điểm chung về việc kích thích tư duy sáng tạo. Từ năm 1953 –
1959, ông đề xuất phương pháp sáng tạo với cái tên Xinetic (tiếng Hy Lạp
nghĩa là kết hợp các yếu tố khác chủng loại).Các nhóm Xinetic là các nhóm
bao gồm những người thuộc những ngành nghề khác nhau, gặp nhau với mục
đích giải quyết những vấn đề sáng tạo bằng con đường luyện trí tưởng tượng
và kết hợp với những yếu tố không thể dung hòa.
Việc nghiên cứu một cách có hệ thống về sáng tạo bắt đầu vào năm
1950 do nhà tâm lý học Mỹ J.P.Guilford đề cập.

6


Năm 1959, J.P.Guilford – Giáo sư trường Đại học Tổng hợp ở miền
nam California – là nhà Tâm lý học có công đầu tiên trong việc khẳng định sự
tồn tại của trí sáng tạo. Ông đưa ra mô hình trí tuệ gồm 120 thành tố, trong đó
có 61 thành tố thông minh và 59 thành tố sáng tạo. Ông cho rằng sáng tạo có
vai trò quan trọng trong mọi hoạt động tạo ra những giá trị mới chưa từng có
trong kinh nghiệm cá nhân, hoặc chưa từng có trong kinh nghiệm xã hội.

cứu những vấn đề lý luận chung của hoạt động sáng tạo.
V.V.Puskin nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của tư duy
sáng tạo, mối quan hệ giữa tư duy sáng tạo và vô thức.
B.M.Kedrop, M.G.Iarosepxki nghiên cứu những vấn đề tâm lý học của
hoạt động tư duy khoa học, những đặc điểm chung và đặc thù của hoạt động
phát minh của các nhà khoa học.
Các nhà tâm lý học L.X.Vugotxki và X.L.Rubinstein nhấn mạnh ảnh
hưởng qua lại giữa tư duy và tưởng tượng trong hoạt động sáng tạo, đánh giá
sự có mặt tất yếu của tưởng tượng sáng tạo trong hoạt động tư duy.
P.A.Rudich – giáo sư, tiến sỹ Tâm lý học người Nga – nghiên cứu các
đặc điểm cơ bản của quá trình tưởng tượng sáng tạo, đưa ra quan niệm rằng
không phải bất kỳ loại tưởng tượng nào cũng có thể tham gia vào quá trình
sáng tạo được mà chỉ có những loại tưởng tượng sáng tạo với những nét tiêu
biểu như sau:
- Nền tảng kiến thức chung lớn, kinh nghiệm thực tiễn nhiều.
- Nảy sinh ý niệm dưới hình thức khái quát chung nhất mang tính chất
nguyên tắc; thử giải quyết nhiệm vụ trong thực nghiệm cụ thể hoặc trong thử
nghiệm có tính chất cấu trúc.
- Biến ý niệm chung ban đầu thành giải pháp cụ thể.
- Thể hiện lý thuyết trong các thí nghiệm, chứng minh lý thuyết đó,
thể hiện ý niệm sáng chế thành sản phẩm cụ thể.
8


Ngoài ra, tác giả còn quan tâm nghiên cứu ý đồ cá nhân, tâm trạng,
cách thức, khả năng, vai trò của tưởng tượng, tư duy đối với quá trình sáng
tạo của con người.
Bên cạnh các nhà Tâm lý học Mỹ và Liên Xô, các nhà Tâm lý học Ba
Lan, Đức, Tiệp Khắc, Bulgari cũng rất quan tâm nghiên cứu vấn đề sáng tạo
cả về lý luận lẫn thực nghiệm.

phát triển những nhân cách sáng tạo.
- Nghiên cứu sáng tạo dưới góc độ văn hóa: nghiên cứu những yếu tố
văn hóa tác động đến tính sáng tạo của con người.
- Nghiên cứu sáng tạo dưới góc độ sinh lý thần kinh: nhằm lý giải sáng
tạo dưới góc độ sinh học.
- Nghiên cứu sáng tạo dưới góc độ phân tích sản phẩm hoạt động, làm
cơ sở để đánh giá mức độ sáng tạo của mỗi cá nhân và cộng đồng.
Mỗi nhà khoa học nghiên cứu về sáng tạo đều có cách nhìn và cách
hiểu riêng của họ, có người nghiên cứu về quy luật, có người nghiên cứu về
bản chất… tuy nhiên hầu như mọi nghiên cứu đều hướng đến mục đích phát
triển tính sáng tạo của con người một cách toàn diện nhất. Điều đó có nghĩa là
tất cả các nhà khoa học đều nhận thấy tầm quan trọng và tính thực tiễn của
việc nghiên cứu tính sáng tạo, từ việc nghiên cứu trên lý thuyết và thực
nghiệm các nhà khoa học mong muốn có thể tìm ra những phương pháp hiệu
quả giúp tăng cường khả năng sáng tạo của con người nói riêng và thúc đẩy
sự phát triển của xã hội nói chung.
1.1.2. Ở Việt Nam
Năm 1990, Viện Khoa học giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo là
cơ quan khoa học đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu về trí sáng tạo của học
sinh. Các nghiên cứu này nhằm mục đích tìm ra con đường giáo dục có thể
phát huy tối đa tính sáng tạo ở học sinh nước ta.

10


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt
1. Lê Thị Bằng (1998), Bước đầu đánh giá về tưởng tượng sáng tạo của sinh
viên trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ.
2. A.G.Covaliov (1971), Tâm lý học cá nhân, NXB Giáo dục.

Klaus K.Urban trên trẻ em tuổi học sinh tiểu học, Báo cáo Khoa học đề tài
cấp Bộ, B98-49-56, Viện Khoa học Giáo dục.
18. Nguyễn Huy Tú (2002), Về tiềm năng sáng tạo của học sinh hiện nay,
Tạp chí Giáo dục số 25, t3.
19. Nguyễn Huy Tú (2004), Vấn đề tư duy sáng tạo và chỉ số sáng tạo, Tạp
chí Nghiên cứu giáo dục, số 11 năm 2004.
20. Nguyễn Huy Tú (2005), Về tính sáng tạo và chỉ số sáng tạo CQ, NXB
Chính trị quốc gia Hà Nội.
21. Nguyễn Huy Tú (2006), Hiện trạng mức độ tính sáng tạo của sinh viên Sư
phạm, Báo cáo tổng kết đề tài Nghiên cứu khoa học cấp Bộ.
22. Nguyễn Huy Tú (2007), Bộ trắc nghiệm sáng tạo TSD – Z của Klaus
K.Urban với những ứng dụng ở nước ngoài và Việt Nam, NXB Đại học Sư
phạm.
23. Nguyễn Ánh Tuyết (cb) (2002), Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non: Từ
lọt lòng đến 6 tuổi, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
24. Từ điển Triết học (1986), NXB Tiến Bộ Matxcơva.
25. Nguyễn Đức Uy (1999), Tâm lý học sáng tạo, NXB Giáo dục Hà Nội.
26. L.X.Vưgôtxki (1968), Tâm lý học nghệ thuật (Hoàn Lam và Kiên Giang
dịch, 1995), NXB Khoa học Xã hội, trường viết văn Nguyễn Du, Hà Nội.
27. Nguyễn Như Ý (1999), Đại từ điển Tiếng Việt, NXB Văn hóa Thông tin,
Hà Nội.
Tài liệu nước ngoài

12


28. Arinond.J.E (1962), Education for Innovation, In: Source book of
Creative Thinking, New York.
29. Getzels J. and Jackson P (1962), Creativity and intelligence: Explorations
with gifted students, New York.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status