Đặc điểm sử dụng phép tỉnh lược mạnh và ngữ trực thuộc định danh trong kịch bản phim truyện truyền hình - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===================

NGUYỄN NGỌC THỦY

ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG PHÉP TỈNH LƢỢC MẠNH VÀ
NGỮ TRỰC THUỘC ĐỊNH DANH TRONG KỊCH BẢN
PHIM TRUYỆN TRUYỀN HÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: NGÔN NGỮ HỌC

Hà Nội - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
====================

NGUYỄN NGỌC THỦY

ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG PHÉP TỈNH LƢỢC MẠNH VÀ
NGỮ TRỰC THUỘC ĐỊNH DANH TRONG KỊCH BẢN
PHIM TRUYỆN TRUYỀN HÌNH

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Mã số: 60 22 01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỮU ĐẠT


2. Mục đích và ý nghĩa .................................................................................. 5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................................ 6
4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 7
5. Bố cục luận văn ......................................................................................... 8
PHẦN NỘI DUNG ...................................................................................... 9
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 9
1.1. Ngôn ngữ nghệ thuật và ngôn ngữ kịch bản phim truyện ................. 9
1.1.1. Khái niệm về ngôn ngữ nghệ thuật ....................................................... 9
1.1.2. Khái niệm về ngôn ngữ điện ảnh ..... Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Sự khác biệt của ngôn ngữ kịch bản phim truyện với ngôn ngữ tiểu
thuyết và truyện ngắn.................................... Error! Bookmark not defined.
1.2. Khái niệm về phép tỉnh lƣợc mạnh và ngữ trực thuộc định danh
Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Phân loại phép tỉnh lược mạnh ........ Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Vai trò của phép tỉnh lược mạnh trong việc tổ chức các loại văn bản
nghệ thuật và phi nghệ thuật ........................ Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Khái niệm về ngữ trực thuộc định danh ..........Error! Bookmark not
defined.
1.2.4. Vai trò của ngữ trực thuộc định danh trong việc tổ chức các loại văn
bản nghệ thuật và phi nghệ thuật ................ Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 2: ĐẶC ĐIỂM VỀ CÁCH SỬ DỤNG “PHÉP TỈNH LƢỢC
MẠNH” TRONG KỊCH BẢN PHIM TRUYỆN TRUYỀN HÌNH
..................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1. Tỉnh lƣợc chủ ngữ ................................. Error! Bookmark not defined.


2.1.1. Miêu tả các hiện tượng tỉnh lược chủ ngữ trong kịch bản
phim truyện .................................................. Error! Bookmark not defined.
2.1.2.Vai trò của phép tỉnh lược chủ ngữ trong kịch bản phim truyệnError!
Bookmark not defined.

3.2.3. Ngữ trực thuộc định danh có liên kết tỉnh lược gián tiếp dựa vào
phép liên tưởng .............................................. Error! Bookmark not defined.
3.3. Ngữ trực thuộc định danh có liên kết tỉnh lƣợc khiếm diện.... Error!
Bookmark not defined.
3.3.1. Ngữ trực thuộc định danh biểu đạt thời gian, không gian ....... Error!
Bookmark not defined.
3.3.2. Ngữ trực thuộc định danh biểu đạt chủ đề - khái niệm trừu tượng
Error! Bookmark not defined.
3.4.Vai trò của việc sử dụng ngữ trực thuộc định danh trong
kịch bản phim truyện ......................... Error! Bookmark not defined.
3.5 Tiểu kết ...................................................... Error! Bookmark not defined.
PHẦN KẾT LUẬN .................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 11


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Ngữ đoạn tỉnh lược chủ ngữ giữa ba kịch bản phim ........... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.2: Ngữ đoạn tỉnh lược vị ngữ giữa ba kịch bản phim .............. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.3: Ngữ đoạn tỉnh lược trạng ngữ giữa ba kịch bản phim......... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.4: Ngữ đoạn tỉnh lược phức giữa ba kịch bản phim ................ Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.5: Các kiểu loại tỉnh lược mạnh giữa ba kịch bản phim .......... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.1: Ngữ trực thuộc định danh có liên kết tỉnh lược hiện diện giữa ba
kịch bản phim .............................................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.2: Ngữ trực thuộc định danh có liên kết tỉnh lược gián tiếp giữa ba
kịch bản phim .............................................. Error! Bookmark not defined.

Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài
liệu giảng dạy cho các khoa sáng tác, biên tập tại trường Đại học Sân khấu
- Điện ảnh và giảng dạy môn phong cách học trong các trường Đại học.


3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là kịch bản phim truyền hình dạng kịch bản văn học (không nghiên cứu kịch bản của đạo diễn). Phạm vi
nghiên cứu của luận văn gồm 2 kịch bản phim ngắn tập: “Cổ tích hiện
đại” (tác giả Bá Dũng, Nguyễn Yên Thế), “Giọt gianh” (tác giả Phạm
Ngọc Tiến) và 10 tập kịch bản phim dài tập “Cổng trƣờng thời mở cửa”
(tác giả Hữu Đạt) được dàn dựng và phát sóng từ năm 2007 đến năm 2009
trên các kênh truyền hình VTV1, VTV2, VTV4…
Sở dĩ chúng tôi chọn các kịch bản phim truyện này vì đây là những
kịch bản có chất lượng tốt, đã dàn dựng thành công, sau khi phát sóng được
dư luận đánh giá cao, thậm chí được phát đi phát lại nhiều lần trên nhiều
kênh truyền hình khác nhau. Về ngôn ngữ kịch bản, đây cũng là các kịch
bản có nhiều điểm đáng chú ý, chẳng hạn như kịch bản phim truyện “Cổng
trƣờng thời mở cửa” là một ví dụ điển hình. Theo đạo diễn Triệu Tuấn,
“Cổng trƣờng thời mở cửa” là một trong những kịch bản có đối thoại hay
nhất trong các kịch bản phim truyền hình từ trước đến nay [Trích báo Tuổi
trẻ phỏng vấn đạo diễn Triệu Tuấn: Tuổi Trẻ đã gặp đạo diễn Triệu Tuấn
để tìm hiểu điểm khác biệt của “Cổng trường thời mở cửa”. Đạo diễn
Triệu Tuấn 'khoe': Đây là một trong những phim truyền hình có lời thoại
tốt nhất. Kịch bản do giảng viên Khoa ngôn ngữ, Trường đại học Khoa học
xã hội và nhân văn Hà Nội - Nguyễn Hữu Đạt viết, bởi vậy lời thoại sẽ
chắc chắn chứ không mơ hồ, nghe kỹ sẽ ngấm]. Ba bộ phim này được xây
dựng từ các kịch bản thuộc ba loại chủ đề lớn đang được xã hội quan tâm
sâu sắc.
“Cổng trƣờng thời mở cửa”, đó là bộ phim dài tập phản ánh những
biến động to lớn trong môi trường giáo dục hiện đại. Trong đó có những



Ngoài các phương pháp nghiên cứu trên, luận văn còn sử dụng một
số thủ pháp nghiên cứu như: thủ pháp cải biến, thủ pháp phân tích phong
cách học.
5. Bố cục luận văn
Luận văn của chúng tôi bao gồm ba phần: Mở đầu, Nội dung và Kết
luận. Trong đó phần Nội dung gồm có 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài.
Chương 2: Đặc điểm về cách sử dụng “phép tỉnh lược mạnh” trong
kịch bản phim truyện truyền hình.
Chương 3: Đặc điểm về cách sử dụng “ngữ trực thuộc định danh”
trong kịch bản phim truyện truyền hình.


PHẦN NỘI DUNG
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Ngôn ngữ nghệ thuật và ngôn ngữ kịch bản phim truyện
1.1.1. Khái niệm về ngôn ngữ nghệ thuật
Nếu hiểu theo nghĩa rộng, ngôn ngữ nghệ thuật là phương tiện nghệ
thuật mà nghệ thuật học đã phân biệt và duy danh định nghĩa cho từng môn
nghệ thuật, đồng thời quy thành hai loại nghệ thuật: Nghệ thuật không gian
và nghệ thuật thời gian. Khi có sự kết hợp giữa nghệ thuật không gian và
nghệ thuật thời gian trong một loại hình thì sẽ trở thành nghệ thuật tổng
hợp như sân khấu điện ảnh [14, tr10-11].
Ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện tính chất của từng loại hình nghệ
thuật, ví dụ: chất thơ, chất nhạc, chất kịch, chất hội họa…Trong văn học,
tính chất này được thể hiện qua ngôn từ. Ngôn ngữ gợi nên ý nghĩa một
cách gián tiếp mà không thể hiện trực tiếp qua bút vẽ, phẩm mầu, qua nốt
nhạc hay qua những hành động biểu diễn của sân khấu…Các tính chất này

bằng ngôi “tôi” là nhà văn dễ bộc lộ được nội tâm một cách sâu sắc. Câu
chuyện dễ gây được niềm tin của người đọc vì nhân vật “tôi” xuyên suốt
tác phẩm, chứng kiến toàn bộ câu chuyện.
+ Ngôn ngữ tác giả: là ngôn ngữ nhà văn sử dụng để miêu tả cảnh
vật, con người, từ hình thức bên ngoài đến trạng thái cảm xúc bên trong.
+ Ngôn ngữ đối thoại: Chính là ngôn ngữ của nhân vật trong tác
phẩm. Thông qua đối thoại, các nhân vật sẽ tự bộc lộ suy nghĩ, khuynh
hướng tư tưởng của chính mình.
+ Ngôn ngữ độc thoại nội tâm: Đó là phát ngôn của nhân vật nói
với chính bản thân. Tuy nhiên, trong sân khấu và điện ảnh thì độc thoại nội
tâm cũng là hình thức đối thoại với người xem, người đọc.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Cẩn (1998), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Đại học Quốc gia,
Hà Nội.
2. Đỗ Hữu Châu (1997), Từ vựng ngữ nghĩa Tiếng Việt, Nxb Đại học Quốc
gia Hà Nội.
3. Đỗ Hữu Châu (1998), Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
4. Diệp Quang Ban (2003), Giao tiếp văn bản mạch lạc liên kết đoạn văn,
Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
5. Diệp Quang Ban (2008), Văn bản và liên kết trong tiếng Việt, Nxb Giáo
dục, Hà Nội.
6. Diệp Quang Ban (2009), Giao tiếp diễn ngôn và cấu tạo của văn bản,
Nxb Giáo dục, Hà Nội.
7. Hữu Đạt (2001), Phong cách học tiếng Việt hiện đại, Nxb ĐH Quốc gia
Hà Nội.
8. Hữu Đạt (2008), Qua cách nhìn về giới văn chương nghĩ về một phong
cách điện ảnh, Tạp chí Nhà văn, số 8.
9. Hữu Đạt (2009), Ngôn ngữ và văn hóa giao tiếp của người Việt, Nxb

24.Hoàng Kim Ngọc, Hoàng Trọng Phiến (2011), Ngôn ngữ văn chương,
Nxb ĐHQG HN.
25.Hoàng Trọng Phiến (1980), Ngữ pháp tiếng Việt - Câu, Nxb Đại học và
Trung học chuyên nghiệp Hà Nội.
26.Đào Thản (1988), Từ ngôn ngữ chung đến ngôn ngữ nghệ thuật. Nxb
KHXH.


27.Đào Thản (1989), Một vài đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện
trong văn xuôi tiếng Việt, Ngôn ngữ SP.
28. Nguyễn Thị Việt Thanh (1999), Hệ thống liên kết lời nói tiếng Việt, Nxb
Giáo dục.
29.Nguyễn Thị Việt Thanh (2000), Về một phương thức biểu thị quan hệ
ngữ nghĩa giữa các câu, Hội nghị ngữ học trẻ của Hội ngôn ngữ học
Việt Nam, Hà Nội.
30.Trần Ngọc Thêm (2008), Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt, Nxb
Giáo dục.
31.Phạm Văn Tình (2001), Phép tỉnh lược và ngữ trực thuộc tỉnh lược
trong văn bản liên kết tiếng Việt. (Luận án tiến sĩ). ĐHQG HN.
32.Cù Đình Tú (1975), Tu từ học tiếng Việt hiện đại, Sư phạm Việt Bắc.
33. Cù Đình Tú (1983), Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt, Nxb
Giáo dục.
34.D. Nunan (1997), Phân tích diễn ngôn. Nxb Giáo dục.
35.Haliday, M.A.K (2001), Dẫn luận ngữ pháp chức năng,(Hoàng Văn
Vân dịch), Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
36. IU.M. Lotman (2004), Cấu trúc văn bản nghệ thuật, Nxb ĐHQG Hà Nội.
37.L.P Galperin (1987), Văn bản với tư cách là đối tượng nghiên cứu của
ngôn ngữ học. Nxb KHXH.
38.Mác xen Mác tanh (1984), Ngôn ngữ điện ảnh, Cục điện ảnh, Hà Nội.
39.R.Walter (1995), Kỹ thuật viết kịch bản điện ảnh và truyền hình, Nxb


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status