ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
========
VÀNG VĂN MINH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC
MÔN HỌC THỰC HÀNH CỦA SINH VIÊN
NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI CƠ SỞ XÃ HỘI
(QUA NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Công tác xã hội
HÀ NỘI - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
========
VÀNG VĂN MINH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC
MÔN HỌC THỰC HÀNH CỦA SINH VIÊN
NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI CƠ SỞ XÃ HỘI
(QUA NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI)
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện tại trường Đại học Khoa học – Xã hội và Nhân
văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được
rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Mai Thị Kim Thanh,
người hướng dẫn khoa học, người đã động viên và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn
thành luận văn.
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo
sau đại học đặc biệt là các thầy cô giáo của Khoa Xã hội học, những người đã đem
lại cho tôi những kiến thức vô cùng hữu ích trong những năm học vừa qua.
Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới lãnh đạo Hội Bảo vệ quyền trẻ em
Việt Nam, các đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành
đề tài luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn
bên tôi, động viên và khuyến khích tôi những lúc khó khăn để có thể vượt qua và
hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2014
2
MỤC LỤC
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT ........................................................................................... 5
MỤC LỤC CÁC BẢNG, BIỂU ........................................................................................ 6
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 9
1. Lý do lựa chọn đề tài........................................................................................................ 9
2. Tổng quan lịch sử nghiên cứu của đề tài.......................................................................10
3. Ý nghĩa của nghiên cứu................................................ Error! Bookmark not defined.
4. Đối tượng, khách thể nghiên cứu................................. Error! Bookmark not defined.
not
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG MÔN HỌC THỰC HÀNH CỦA SV TẠI CÁC CƠ
SỞ XH VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG............... Error! Bookmark not defined.
2.1. Bức tranh chung về việc học môn học thực hành của SV ngành CTXH tại các
cơ sở XH hiện nay ............................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Nhận thức, thái độ của sinh viên về thực hành và môn học thực hành ..... Error!
Bookmark not defined.
2.1.2. Thực trạng việc học môn học thực hành tại các cơ sở XH hiện nay của sinh
viên ĐHLĐ XH ............................................................. Error! Bookmark not defined.
2.2. Những yếu tố ảnh hƣởng tới việc học môn học thực hành tại cơ sở XH của SV
ngành CTXH ....................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Vai trò của cơ sở XH.......................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Vai trò của NVCTXH với tư cách kiểm huấn viênError!
defined.
Bookmark
not
2.2.3. Vai trò của giảng viên thực hành ....................... Error! Bookmark not defined.
2.2.4. Vai trò cơ sở đào tạo........................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG III: NÂNG CAO HIỆU QUẢ MÔN HỌC THỰC HÀNH CỦA SV TẠI
CÁC CƠ SỞ XH DỰA TRÊN ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ VN HIỆN NAY ..........Error!
Bookmark not defined.
3.1. Điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình học môn học thực hành tại các cơ sở
XH ......................................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Đề xuất Mô hình thực hành có sự tham gia của sinh viên đƣa ra dựa trên nhu
cầu của cơ sở xã hội và nhà trƣờng.................................. Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................... Error! Bookmark not defined.
Lao động xã hội
TC
Trung cấp
SV
Sinh viên
XH
Xã hội
KHXH
Khoa học xã hội
VN
Việt Nam
XHH
Xã hội học
XH
Xã hội
Bảng 2.1: Mức độ nhận diện vấn đề
42
Bảng 2.2: Tỷ lệ % nhận thức về nội dung đánh giá
44
Bảng 2.3: Bảng tự đánh giá khả năng nhận diện vấn đề của sinh viên ứng
với từng nhóm thân chủ
46
Bảng 2.4. Thời lượng thực hành của sinh viên
49
Bảng 2.5: Số lượng kiến thức phải tích lũy
52
Bảng 2.6: Sinh viên tự đánh giá khả năng ứng dụng lý thuyết
56
Bảng 2.7: Chi tiết đánh giá kỹ năng thực hành của SV CTXH
60
Bảng 2.8: Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng thực hành CTXH
Bảng 3.5: : Mô hình thực hành (Nội dung công việc sinh viên hoàn thành
100
tại trung tâm)
2. Mục lục biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Lý do khó vận dụng lý thuyết
47
Biểu đồ 2.2: Sự hài lòng của sinh viên về kỹ năng thực hành
57
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ % về tự đánh giá kỹ năng thực hành của sinh viên
62
Biểu đồ 2.4: Tính cần thiết của việc áp dụng quy tắc đạo đức nghề nghiệp
65
Biểu đồ 2.5: Mức độ cảm thấy phù hợp ngành nghề của sinh viên
66
Biểu đồ 2.6: Nguyên nhân phù hợp ngành nghề
67
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Ai cũng biết rằng kiến thức chính là chìa khóa vạn năng để mở mọi cánh cửa
ở tương lai và kiến thức chính là sự kế thừa thế hệ trước và sự phát triển của thế hệ
nối tiếp sau. Bước sang thế kỷ 21, thế kỷ của nền “văn minh tri thức”, việc nâng cao
chất lượng đào tạo không chỉ là vấn đề của riêng đất nước, con người Việt nam mà
là vấn đề mà cả thế giới nhắc đến và phấn đấu để đạt được. Bên cạnh việc nắm bắt
được tri thức thì người học cũng cần phải được thực hành để nâng cao kỹ năng làm
việc của mình. Giáo dục đại học không chỉ đòi hỏi các sinh viên trang bị cho mình
đầy đủ những kiến thức, kỹ năng trên sách vở mà còn phải thực hành nghề nghiệp
thành thạo. Làm tốt những điều đó, sinh viên sẽ dễ dàng đáp ứng được yêu cầu công
việc sau khi tốt nghiệp.
CTXH là một ngành khoa học và một nghề đã được hình thành và phát triển
từ lâu ở rất nhiều quốc gia trên thế giới. Nó không chỉ được nhà nước công nhận về
mặt pháp lý mà nó còn được xã hội thừa nhận bởi vì nó góp phần quan trọng vào
việc giải quyết các vấn đề khó khăn mà con người gặp phải trong cuộc sống, cải
thiện mối quan hệ giữa con người với con người, đem lại sự ổn định cho xã hội và
góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển ở nhiều nước trên thế giới. Tại Việt Nam
CTXH đang bước vào giai đoạn đổi mới và phát triển mạnh mẽ. Năm 2009, Dân số
Việt Nam có 85.789.573 người, trong đó có kho ảng 25 triệu người yếu thế, dễ bị
tổn thương (chiếm 28% dân số) bao gồm: 9 triệu người nghèo, 7.5 triệu người cao
tuổi, 5.4 triệu người khuyết tật, 1.4 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, hơn 180.000
người nhiễm HIV được phát hiện, gần 170.000 người nghiện ma túy, hơn 15.000
người hoạt động mại dâm…đang cần sự giúp đỡ, can thiệp một cách chuyên nghiệp,
có hiệu quả của các nhân viên Công tác xã hội. Chính vì thế, xây dựng và phát triển
nghề công tác xã hội xuất phát từ chính nhu cầu thực tế của xã hội.[6,tr 79]
Sau khi Đề án 32 của Thủ tướng Chính phủ về Phát triển nghề Công tác xã
hội được chính thức phê duyệt và đi vào hoạt động, nhu cầu nâng cao, hoàn thiện
các hoạt động Công tác xã hội ngày càng trở nên cấp thiết hơn. Theo thống kê, hiện
tiến hành nhằm tìm ra cách thức để cải thiện chất lượng học tập của sinh viên và
mối liên hệ giữa những nhà lãnh đ ạo với những hoạt động thúc đẩy quá trình đó.
Các nhà nghiên cứu đã tìm ra mối liên hệ giữa các nhà lãnh đạo với hiệu trưởng các
trường trong quá trình cải thiện chất lượng học tập của sinh viên. Các nhà lãnh đạo
chỉ đạo hoạt động tới hiệu trưởng và hiệu trưởng sẽ triển khai cụ thể cá hoạt động
đó tại trường. Theo kết quả nghiên cứu, những khu vực mà các nhà lãnh đạo quan
tâm, chú ý và có nhiều sáng kiến chỉ đạo cho giáo dục thì kết quả học tập của sinh
viên cao hơn. Như vậy, chúng ta thấy được vấn đề chính sách, sự quan tâm của nhà
nước dành cho giáo dục cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng
học tập của sinh viên.[51.tr 42]
10
Nghiên cứu “Improving Teaching and Learning in Universities” (2013) của
trường Đại học Melbourne được thực hiện nhằm đưa ra các cách thức để nâng cao
hiệu quả giảng dạy và học tập trong các trường đại học. Các nhà nghiên cứu đã chỉ
ra rằng chất lượng giảng dạy và học tập thể hiện trong những kiến thức, kỹ năng mà
các sinh viên đã học được tại trường. Họ cho rằng cách mà sinh viên có thể nắm bắt
được nhiều kiến thức và kỹ năng chính là thực hành mỗi ngày. Như vậy, có thể thấy
được sự cần thiết và quan trọng của thực hành trong các trường đại học đối với mỗi
sinh viên.[50.tr 88]
Nghiên cứu “The path to quality teaching in higher education” được hai tác
giả Fabrice Henard và Soleine Leprince-Ringuet thực hiện năm 2008. Nghiên cứu
cho rằng chất lượng giảng dạy đã trở thành một vấn đề quan trọng trong giáo dục
đại học. Nó đòi hỏi sự thay đổi để đáp ứng được với nhu cầu của thời đại mới.
Nhưng chất lượng giảng dạy thiếu một định nghĩa rõ ràng, bởi vì chất lượng có thể
được coi là một kết quả hoặc một tài sản, hoặc thậm chí là một quá trình. Chính vì
vậy mà việc lựa chọn được các chỉ số để đánh giá được chất lượng dạy học cũng là
một vấn đề khó khăn và có sự khác nhau trong việc quan tâm tới chất lượng dạy học
trong hệ thống giáo dục đại học. Chất lượng dạy học được nâng cao hơn khi giáo
trường trung học cơ sở của giáo sinh nhằm giúp giáo sinh nâng cao, phát triển kỹ
năng này. Chỉ ra thực trạng mức độ kỹ năng giao tiếp sư phạm trong giờ lên lớp khi
thực tập giảng dạy của giáo sinh khoa Xã hội, khoa Tự nhiên trường Cao đẳng Sư
phạm Nghệ An. Phân tích nguyên nhân của thực trạng kỹ năng giao tiếp sư phạm
của giáo sinh khi thưc tập giảng dạy. Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao kỹ
năng giao tiếp sư phạm trong giờ lên lớp khi thực tập giảng dạy của giáo sinh
trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An. [26]
Luận văn “Biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên ở
trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn” của tác giả Đặng Thị Tuyết Nhung thực hiện
năm 2011. Luận văn tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm của
sinh viên ở trường Cao đẳng sư phạm Lạng Sơn, các biện pháp quản lý hoạt động
thực tập sư phạm của sinh viên ở trường Cao đẳng sư phạm Lạng Sơn. Từ đó, tác
giả đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động này trong
trường.[8]
Bài viết “Sự thực hành học tập tích cực của sinh viên: Một thử nghiệm mô
hình hóa các yếu tố tác động” (2010) của tác giả Nguyễn Quý Thanh, Nguyễn
Trung Kiên chỉ ra các yếu tố tác động tới việc thực hiện các hành vi học tập tích cực
của sinh viên và đưa ra một số gợi ý nhằm thúc đẩy tính tích cực học tập của sinh
viên. Nghiên cứu chỉ ra rằng nhận thức của sinh viên về học tập tích cực thường rất
đúng. Tuy vậy, không phải khi nào các nhận thức đúng đắn đó cũng được chuyển
12
hóa thành các hành vi học tập mang tính chủ động, tích cực. Chính vì vậy, việc thực
hiện hành vi học tập tích cực của phần đông sinh viên còn yếu.[24]
Bài viết “Một số biện pháp nâng cao tính tích cực học tập của sinh viên
trường Đại học Trà Vinh” (2011) của tác giả Phạm Văn Tuân chỉ ra rằng tính tích
cực học tập là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả học tập của sinh viên và là một
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Foundation – TAF) và Bộ môn Công tác xã hội, Khoa Xã hội học, trường
Đại học Khoa học xã hội và nhân văn
11. Dương Hoài Văn (2008), Biện pháp quản lý tăng cường hoạt động tự học
của sinh viên Viện Đại học Mở Hà Nội trong bước phát triển hiện nay, Luận
văn thạc sỹ
12. GS.TS. Phạm Huy Dũng, Bài giảng Công tác xã hội, lí thuyết và thực hành
CTXH trực tiếp, 2006, NXB ĐH Sư Phạm.
14
13. GS.TS.Trần Thị Minh Đức (2012), Giáo trình Tham vấn tâm lý, Nxb Đại
học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội
14. Kỷ yếu hội thảo của Hội dạy nghề
15. Kỷ yếu hội thảo quốc tế “20 năm khoa xã hội học thành tựu và thách thức”,
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
16. Kỷ yếu hội thảo quốc tế “Công tác xã hội thế giới”, 2012, NXB ĐH Quốc
Gia Hà Nội
17. Lê Văn Phú, Công tác xã hội, 2004, NXB ĐH Quốc Gia
18. Mai Thị Kim Thanh, Nhập môn Công tác xã hội, Tài liệu tham khảo
19. Nâng cao hiệu quả giáo dục pháp lụât cho người lao động trong các doanh
nghiệp Nhà nước trên địa bàn Hà nội, Kỷ yếu đề tài khoa học, Học viện
chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2002
20. Nghị định số: 68/2008/NĐ-CP Quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ
chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội ngày 30/5/2008.
21. Nghị định 102-TTg năm 1962 ban hành Quy chế thực tập cho sinh viên, học
sinh các trường đại học, hoc viện và chuyên nghiệp trung cấp ban hành ngày
11/10/1962 của Thủ tướng chính phủ
22. Nguyễn Hữu Nhân, Phát triển cộng đồng
23. Nguyễn Như Ý (1998), Đại từ điển tiếng việt, Nxb Văn hóa thể thao, Hà Nội
24. Nguyễn Quý Thanh, Nguyễn Trung Kiên (2010), Sự thực hành học tập tích
tựu và thách thức”, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
34. Nguyễn Thùy Gia Ly, Nguyễn Thị Dạ Lê (2010), Môi trường thực hành
tiếng của sinh viên khoa Tiếng Anh trường Đại học Ngoại ngữ- Đại học Đà
Nẵng: thực trạng và giải pháp
35. Nhóm giáo viên trường LD XH, Đề cương môn học CTXH cá nhân, nhóm,
cộng đồng, 2013
36. Nhóm tác giả Lê Chí An, Nguyễn Ngọc Lâm, Nguyễn Thị Nhẫn, 2005, Các
thuật ngữ Anh – Việt trong ngàn CTXH, ĐH Mở - Bán công TP HCM
37. PGS.TS Nguyễn Thị Hoàng Yến, Tạ Hải Giang, ĐH Sư Phạm Hà Nội,
“Công tác thực hành trong đào tạo Công tác xã hội”, Kỷ yếu Hội thảo quốc
gia phát triển nghề Công tác xã hội, 2009, NXB Thống Kê
38. Phạm Văn Tuân (2011), Một số biện pháp nâng cao tính tích cực học tập
của sinh viên trường Đại học Trà Vinh, tạp chí diễn đàn trao đổi số 02, tháng
09/2011, tr74-78
39. Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên
nghiệp hệ chính quy ban hành ngày 13/8/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
40. Quyết định số 35/2004/QĐ-BGDĐT ngày 11/10/2004
16
41. Trần Đình Tuấn, Công tác xã hội lý thuyết và thực hành, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội, 2010
42. Tran Van Kham, Lý luận thực hành CTXH, những cách tiếp cận chung, bài
giảng ppt, 2012
43. Trung tâm từ điển học (2007), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng
44. TS. Bùi Thị Xuân Mai (2008) Tổ chức thực hành thực tập Công tác xã hộiTừ lý thuyết đến thực tiễn, Kỷ yếu hội thảo khoa học “Nghiên cứu và đào tạo
Công tác Xã hội trong quá trình hội nhập và phát triển”- Đại học Khoa học,
xã hội và nhân văn Hà Nội
45. TS. Mai Thị Kim Thanh, Đào tạo thực hành Công tác xã hội ở các trường đại
học “ Một số vấn đề đặt ra”. Tạp chí giáo dục số 342, kỳ 2 – 9/2014
54. Ritzer, George (2008). Sociological Theory, Eighth Edition. New York:
McGraw Hill. p. 427
17
55. Ritzer, George (2011). Sociological Theory. New York: McGraw Hill.
p. 426..
56. Toyin Okitipi and Cathy Aymer, 2008, The art of Social work practice,
Russell House Publishing.
57. Trần Mạnh Trung (2007), Action research on students’ inactiveness in prewriting group discussion of an essay-writing practice lesson at Hong Duc
university, Thanh Hoa
58. TS. Erlinda Natulla (ASI), Ths. Đỗ Văn Bình (SDRC), Module 4- Thực
hành CTXH với các nhóm và cộng đồng, Dự án đào tạo CTXH tại Việt Nam
MOLISA- ULSA- CFSI- ASI- AP- UNICEP 2011, Khóa đào tạo Công tác xã
hội cho các nhà quản lý trong lĩnh vực Công tác xã hội (CSWA), Tài liệu
tham khảo, Hà Nội
59. TS. Gina A.Yap (ASI), Ths. Joel C.Ca (ASI)- TS. Bùi Thị Xuân Mai
(ULSA), Module 1- Nghề Công tác xã hội nền tảng triết lý và kiến thức, Dự
án đào tạo CTXH tại Việt Nam MOLISA- ULSA- CFSI- ASI- AP- UNICEP
2011, Khóa đào tạo Công tác xã hội cho các nhà quản lý trong lĩnh vực Công
tác xã hội (CSWA), Tài liệu tham khảo, Hà Nội
60. Từ điển Lepetit Lasousse, 1999, Paris
61. Từ điển tiếng việt, 2000, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa
62. Từ điển Anh – Việt, The Oxford dictionary, 2009, NXB Văn hóa thông tin
63. Victorya University, Social work field manual, 2013
64. />65.
18