Đào tạo thực hành cho sinh viên ngành công tác xã hội qua nghiên cứu của trường đại học khoa học xã hội và nhân văn và trường đại học lao động xã hội (Tóm tắt, trích đoạn) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------

ĐẶNG THỊ THÚY

ĐÀO TẠO THỰC HÀNH CHO SINH VIÊN NGÀNH
CÔNG TÁC XÃ HỘI QUA NGHIÊN CỨU CỦA TRƢỜNG
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN VÀ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI.

LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------

ĐẶNG THỊ THÚY

ĐÀO TẠO THỰC HÀNH CHO SINH VIÊN NGÀNH
CÔNG TÁC XÃ HỘI QUA NGHIÊN CỨU CỦA TRƢỜNG
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN VÀ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI.

Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa

Đặng Thị Thúy


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 5
1. Lý do chọn đề tài. ...................................................................................... 5
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu. ............................................................ 8
3

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu......................................................... 15

4

Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu....................................................... 16

5

Phạm vi nghiên cứu................................................................................. 16

6. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 17
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 17
9. Ý nghĩa của nghiên cứu .......................................................................... 19
10. Kết cấu của luận văn. .............................................................................. 19
NỘI DUNG CHÍNH ...................................................................................... 20
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài. ............................. 20
1.1 Các khái niệm công cụ ............................................................................ 20
1.1.1

Khái niệm CTXH và Đào tạo CTXH .............................................. 20


Trƣờng ĐH Lao động xã hội ............................................................ 28
1


1.3.3

Làng trẻ Hòa Bình Thanh Xuân. ..................................................... 29

1.3.4

Trung tâm dạy trẻ tự kỷ nắng mai. ................................................. 32

Chƣơng 2: Thực trạng đào tạo thực hành chuyên môn của sinh viên
CTXH. ............................................................................................................ 36
2.1 Quá trình triển khai và tổ chức chƣơng trình đào tạo thực hành
CTXH. ............................................................................................................ 36
2.2 Nhận thức sinh viên về kỹ năng thực hành chuyên môn .................... 43
2.3 Khả năng vận dụng kỹ năng thực hành vào thực tiễn công việc........ 49
2.4 Công tác kiểm tra, giám sát đào tạo thực hành sinh viên. .................. 56
2.5 Mối quan hệ giữa đơn vị đào tạo và cơ sở thực hành. ......................... 61
2.6 Hệ quả của thực trạng đào tạo thực hành CTXH. .............................. 62
Chƣơng 3: Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả đào tạo thực hành CTXH.
................................................................................................................... 69
3.1 Chƣơng trình đào tạo thực hành công tác xã hội. ............................... 70
3.2 Cơ sở thực hành ...................................................................................... 73
3.3 Nhận thức và sự chủ động của sinh viên trong đào tạo thực hành
Công tác xã hội. ............................................................................................. 79
3.4 Kinh phí hỗ trợ cho đào tạo thực hành ................................................. 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 93

Bảng 2.3: Mong đợi của sinh viên CTXH khi đi thực hành. .................................... 44
Bảng 2.4: Nhận thức của sinh viên về thực hành CTXH tại cơ sở. ......................... 46
Biểu đồ 2.1: Đánh giá của sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
về khả năng vận dụng kiến thức vào thực hành. ....................................................... 51
Biểu đồ 2.2: Đánh giá của sinh viên Trường Đại học Lao động – Xã hội về khă
năng vận dụng kiến thức. .......................................................................................... 52

4


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Theo Hiệp hội cán bộ Xã hội quốc tế và Hiệp hội các trường đào tạo công tác xã
hội quốc tế định nghĩa:“Nghề công tác xã hội thúc đẩy sự phát triển xã hội, giải
quyết các vấn đề trong các mối quan hệ, tạo khả năng và giải phóng con người
nhằm thúc đẩy phúc lợi. Sử dụng các học thuyết về hành vi con người và các hệ
thống xã hội, công tác xã hội can thiệp vào những thời ðiểm khi con ngýời týõng tác
với các môi trường của em. Nhân quyền và công lý trong xã hội là những nguyên
tắc nền tảng của công tác xã hội” [3, tr10]. Theo định nghĩa này, Công tác xã hội là
một hoạt động trợ giúp, một dịch vụ xã hội và là một chuyên ngành hướng đến sự
phát triển con người và công bằng xã hội. Như vậy qua thực trạng triển khai dịch vụ
hỗ trợ công tác xã hội đối với nhóm người yếu thế và định nghĩa đề ra cho thấy
công tác xã hội là nghề thực hành. Trong đó nhân viên công tác xã hội thông qua
những hoạt động trực tiếp của mình nhằm giúp đỡ thân chủ vượt qua được khó
khăn, ổn định cuộc sống. Để thực hiện được vấn đề trên nhân viên công tác xã hội
cần sử dụng những kỹ thuật, kỹ năng và phương pháp nghề nghiệp như công tác xã
hội với cá nhân, với nhóm, với cộng đồng để giúp đỡ họ. Để thực hiện những điều
trên đòi hỏi kỹ năng, kiến thức trong thực hành thực tế của nhân viên công tác xã
hội được trang bị đẩy đủ, như vậy mới đáp ứng được nhu cầu của nhóm đối tượng
yếu thế. Như vậy có thể thấy yếu tố thực hành nắm vai trò chủ yếu trong nghề trong

giữa lý thuyết và thực tiễn là điều quan trọng và cần thiết, không thể thiếu được.
Hiện nay vào giai đoạn 2010 – 2020, đề án 32 về phát triển nghề CTXH Chính phủ
đã nhấn mạnh cần phải chú trọng phát triển nghề trong tương lai. Qua đề án chỉ rõ
cần phát triển công tác xã hội thành một nghề ở Việt nam. Nâng cao nhận thức toàn
xã hội về nghề này, xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội
đủ về số lượng, đạt về yêu cầu chất lượng gắn với phát triển hệ thống cơ sở cung
cấp dịch vụ tại các cấp. Góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến. Đồng
thời xã hội hóa hoạt động công tác xã hội theo hướng khuyến khích cá nhân trong
và ngoài nước tham gia đào tạo, đào tạo lại bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng và cung cấp dịch vụ công tác xã hội [25]. Đề
án 32 ra đời đã chính thức hóa công nhận CTXH là một nghề rất cần thiết và quan
trọng đối với cuộc sống con người.

6


Mặc dù nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố thực hành trong đào tạo thực
hành công tác xã hội cho sinh viên, được sự quan tâm của nhà nước song thực trạng
đào tạo thực hành chuyên nghành cho sinh viên còn nhiều bất cập. Sự phát triển
mạnh mẽ về số lượng đơn vị đào tạo nhưng không có tương ứng với cơ sở thực
hành đã gây đến quá tải, không liên kết trong quá trình đào tạo. Đến năm 2016, cả
nước có 60 cơ sở giáo dục đào tạo chuyên ngành CTXH, trong đó đào tạo bậc cử
nhân có 30 trường, đào tạo bậc cao đẳng có 30 trường, số lượng tuyển sinh bậc đại
học lên đến 2200 người năm 2016. Đào tạo thạc sỹ CTXH có 6 cơ sở giáo dục, đào
tạo bậc tiến sỹ CTXH có 2 cơ sở giáo dục[24, tr.16]. Mặc dù vậy hoạt động đào tạo
thực hành ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế, tình trạng nội dung vẫn nặng về lý
thuyết, sự liên kết yếu kém giữa đơn vị đào tạo và đơn vị thực hành đã gây ra nhiều
khó khăn trong công tác thực hành của sinh viên. Tình trạng thực hành kém không
mang tính nghề nghiệp cao đã gây hệ quả bất lợi cho công tác đào tạo công tác xã
hội hiện nay. Trong sự phát triển chung đó, các đơn vị đào tạo đang ngày càng nỗ

hình và phương pháp thực hành công tác xã hội mới. Và cuốn sách này dành cho rất
nhiều đối tượng có niềm yêu thích với CTXH chứ không chỉ giới hạn ở thành phần
sinh viên. Cuốn tài liệu này giúp cho sinh viên hiểu thêm về kỹ năng, những yêu
cầu cần thiết, những công việc cần thực hiện khi xuông cơ sở thực tế. Đây là một
tài liệu quý giá, cung cấp những thông tin bổ ích và cần thiết nhất, giúp cho người
nghiên cứu có thể mở rộng hiểu biết về thực hành công tác xã hội. Qua tài liệu nói
về việc xây dựng các khung hình, khuôn mẫu, nhũng tình huống, giả định liên quan
đến thực hành công tác xã hội giúp cho người đọc có thể hình dung một cách sinh
động gần gũi và dễ hiểu. Với việc quá chú trọng vào lý thuyết như hiện nay, thì
cuốn tài liệu này hoàn toàn bổ ích cho việc hình dung và tiến hành hoạt động thực
hành của sinh viên của nước ta. Song đây là tài liệu nước ngoài và nghiên cứu này
cũng chủ yếu vận dụng vào các nước phát triển. Chính vì vậy việc áp dụng những
kiến thức trong sách vào quá trình đào tạo CTXH tại nước ta vẫn còn nhiều vấn đề
chưa giải quyết được như đội ngũ giảng viên, kiến thức thực tế của sinh viên và đặc
biệt trang thiết bị hiện nay của nước ta trong ngành CTXH vẫn còn nhiều hạn chế.
Trong bài phát biểu của bác sỹ Abraham Flexner vào năm 1915 với chủ đề: “
CTXH có phải là một chuyên ngành không” Qua bài phát biểu của em ông đã thể

8


hiện những khía cạnh quan trọng của CTXH. Theo ông trong hệ thống giáo dục tại
Mỹ, ngành CTXH được coi là ngành ứng dụng thực hành và phân biệt với các
ngành thuộc hàn lâm như xã hội học, triết học,… Tính ứng dựng của CTXH nằm ở
chỗ chuyên môn của người có bằng CTXH là một chuyên môn cụ thể, trực tiếp có
thể chuyển giao và lặp lại, có tính chuyên sâu cao. Ông nêu rõ người có chuyên môn
sâu làm việc với thân chủ để lượng giá, đề kế hoạch, và giải quyết khó khăn cho
thân chủ bằng những kỹ năng trực tiếp. Để thực hiện được điều trên , nhân viên xã
hội cần phải tham gia thực hành, thực tập chuyên môn một cách nghiêm túc và
chuyên nghiệp. Như vậy qua nghiên cứu đã chỉ rõ sự khác biệt của chuyên ngành

trình đào tạo, phát triển ứng dụng CTXH vào thực tiễn.
2.2 Nghiên cứu trong nước
Hiện nay trong nước ta, công tác xã hội là ngành mới phát triển nhưng đã có
những thành công nhất định. Song vẫn chú trọng quá lớn vào các khái niệm lý
thuyết. Vì vậy yếu tố thực hành chưa được quan tâm đúng mức trong phát triển
công tác xã hội chuyên nghiệp.Các nghiên cứu về CTXH trong nước đang có sự gia
tăng về số lượng và chất lượng. Nhưng các nghiên cứu chủ yếu xoay quanh vấn đề
lý thuyết, kiến thức, chương trình đào tạo CTXH và thực hành CTXH đang là chủ
đề mới cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa.
Trong nước hiện nay có một số tài liệu có đề cập đến hoạt động thực hành CTXH
như cuốn CTXH lý thuyết và thực hành của Nguyễn Đình Tuấn vào năm 2002,
“CTXH lý thuyết và thực hành” của Nguyễn Đình Tuấn là một tài liệu quan trọng
đối với sinh viên hoặc với những người có hứng thú, sự đam mê với công việc
CTXH. Trong cuốn tài liệu này, Nguyễn Đình Tuấn đã cung cấp cho người đọc hệ
thống kiến thức về CTXH khá đầy đủ và nó bao quát được tất cả các khía cạnh. Khi
đọc cuốn sách, người đọc có thể dễ hình dung được về những kiến thức cơ bản liên
quan đến CTXH. Tác giả đã có đề cập đến những kỹ năng cơ bản trong thực hành
công tác xã hội. Nhờ vậy khi tham khảo tài liệu này, đã cung cấp cho sinh viên một
nguồn tri thức quý giá và chính xác trước khi xuống cơ sở thực hành.Tuy nhiên bên
cạnh đó, việc nguồn kiến thức trong sách bao hàm quá nhiều lĩnh vực, nó là kiến
thức chung của nhiều chuyên ngành trong công tác xã hội. Khi đọc cuốn tài liệu
này, người đọc có cái nhìn chung về công tác xã hội nhưng lại gặp khó khăn khi

10


muốn tìm hiểu hay hiểu rõ hơn về những chuyên ngành của công tác xã hội như
công tác xã hội cá nhân, công tác xã hội nhóm, và công tác xã hội trong phát triển
cộng đồng,.. Và những kỹ năng thực hành mà tác giả đề cập trong cuốn sách cũng
mang tính chất kiến thức tiềm trạm cho hoạt động thực hành, và cũng chưa có nhiều

thực tiễn trong quá trình phát triển lâu dài cho thấy trong lĩnh vực CTXH, người cán
bộ sử dụng các học thuyết trong tâm lý học, xã hội học, các khoa học khác nhăm
tìm cách giải thích những ảnh hưởng và tác động của các vấn đề xã hội tới thực tiễn
vật chất của mỗi cá nhân gia đình hay cộng đồng. Trong nghiên cứu, tác giả còn nêu
rõ nhân viên ctxh sử dụng các kỹ năng vào giúp đỡ giải quyết khó khăn mà gia
đình, cá nhân và cộng động gặp phải trên nền tảng thái độ đào đức nghề nghiệp
được thấm nhuần ngay từ thời còn sinh viên. Theo tác giả, chương trình đào tạo
CTXH gồm cả lý luận và thực hành, người học để được cấp bằng đều phải rèn luyện
các kỹ năng làm việc thực hành. Bên cạnh nêu lên vai trò của đào tạo lý luận kết
hợp thực hành, tác giả có đưa ra những chương trình đào tạo ctxh chuyên nghiệp
trên thế giới và những thành công đạt được như Canada,… Cùng với đó tác giả có
sự tìm hiểu nghiên cứu việc đào tạo CTXH tại Việt Nam, từ đó đưa ra những điểm
còn hạn chế cần khắc phục. Như vậy thông qua nghiên cứu của em, tác giả đã thể
hiện được phần nào những bất cập trong chương trình đào tạo CTXH hiện nay ở
Việt Nam, từ đó làm nền tảng cho những nghiên cứu về sau.
Ngoài ra, Hội nghị “Đào tạo và phát triển CTXH chuyên nghiệp ở Việt Nam”
vào năm 2012, Bùi Thị Xuân Mai còn đóng góp vào phát triển CTXH bằng nghiên
cứu về Đào tạo CTXH tại việt Nam. Trong bài nghiên cứu, tác giả đã nêu lên nhu
cầu và thực trạng đào tạo công tác xã hội. Theo tác giả nhu cầu đào tạo Thực tế cho
thấy chúng ta đang rất thiếu những cán bộ xã hội có trình độ kiến thức, kỹ năng
CTXH chuyên nghiệp. Tác giả bên cạnh tìm hiểu thực tế, đã nêu ra những nghiên
cứu đi trước về nội dung này chứng tỏ vấn đề trên. Bên cạnh đó, theo nội dung
chương trình đào tạo ở nước ta đã từng bước hội nhập với chương trình đào tạo
CTXH trên thế giới. Chương trình khung về đào tạo đại học CTXH do Bộ Giáo dục
và Đào tạo phê duyệt năm 2004 bao gồm các nội dung kiến thức về giáo dục đại
cương và giáo dục chuyên nghiệp cho ngành CTXH. Kiến thức giáo dục chuyên
nghiệp một mặt được cấu thành bởi những kiến thức khoa học xã hội như tâm lý
học, xã hội học, văn hoá, pháp luật, mặt khác nó bao gồm những kiến thức về nghề

12

thực hành chuyên môn của sinh viên.

13


Vào năm 2005 Bộ LĐTBXH đã cùng tổ chức UNICEF tiến hành Nghiên cứu về
nguồn nhân lực và nhu cầu đào tạo đối với quá trình phát triển CTXH tại Việt Nam,
Hanoi, UNICEF Việt Nam/Bộ LĐTBXH. Trong nghiên cứu này bối cảnh của công
tác xã hội tại Việt Nam đươc nêu ra ngắn gọn và làm tiền đề cho đánh giá nhu cầu
trong đào tạo nguồn nhân lực CTXH. Trong đó, cùng với việc thừa nhận sự phát
triển lớn mạnh về kinh tế, nghiên cứu đã nêu ra những vấn đề Việt Nam phải đối
mặt và chỉ ra những cách tiếp cận khoa học để giải quyết hiệu quả nhất. Các tác giả
đã đề cập đến những vấn đề này bao gồm trẻ em có nguy cơ, bảo trợ xã hội cho trẻ
em khuyết tật và người già, ngăn ngừa và giải quyết các tệ nạn xã hội, giảm đói
nghèo và nhu cầu phát triển cộng đồng. Trên cơ sở phân tích những mô hình,
phương pháp được ứng dụng trên thế giới, quyết định CTXH tại Việt Nam cần được
thực hiện theo các mô hình này được nhấn mạnh. Thông qua các điều tra định
lượng, nghiên cứu chỉ ra thực trạng về đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực
CTXH và nguồn nhân lực đang được tiến hành đào tạo. Từ đó đề xuất các ý tưởng
cho sự phát triển CTXH. Khung chương trình phát triển CTXH được đề cập và phân
tích rõ ràng. Căn cứ vào nghiên cứu đề xuất những phương hướng nhằm giúp đào
tạo CTXH tại Việt Nam chuyên nghiệp và đáp ứng được nhu cầu giải quyết vấn đề
thực tiễn.
Vấn đề đào tạo CTXH hiện nay ngày càng quan tâm và nghiên cứu tìm hiểu, đặc
biệt trong nghiên cứu của Ngô Kim Khổi về “Đào tạo CTXH ở Việt nam cần thiết
và cấp bách”. Nghiên cứu đã nêu lên những điều cần thiết phải nâng cao và phát
triển đào tạo CTXH ở Việt Nam. Theo ông, tiếng nói của các nhân viên làm CTXH
được xem như là một kênh thông tin giúp lãnh đạo các cấp hoạch định các chính
sách xã hội, đưa ra các dự báo về các vấn đề xã hội mới nảy sinh trong đời sống, chỉ
ra những vấn đề xã hội trong cộng đồng để lãnh đạo các cấp kịp thời điều chỉnh các

đến một nghề CTXH chuyên nghiệp về nền tảng cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm, kỹ
năng thực hành của đội ngũ cán bộ xã hội trong giải quyết vấn đề khó khăn của con
người trong xã hội.
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Qua việc vận dụng các phương pháp thu thập thông tin để tìm hiểu thực trạng đào
tạo thực hành CTXH của Trường ĐH KHXH & NV và ĐH LD – XH. Chỉ ra những

15


hệ lụy từ những bất cập trong thực trạng đào tạo thực hành công tác xã hội cho sinh
viên. Đồng thời tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo thực hành CTXH,
làm cơ sở cho yếu tố quan trọng, mức độ ảnh hưởng của nhân tố đến đào tạo thực
hành.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu những cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn trong hoạt động đào tạo
thực hành CTXH của sinh viên tại Trường ĐH KHXH & NV và Trường LĐ - XH.
Nghiên cứu thực trạng đào tạo thực hành CTXH của sinh viên trường ĐH
KHXH & NV và Trường LĐ - XH. Từ đó tìm ra bất cập và nguyên nhân chủ quan
dẫn đến bất cập trong đào tạo thực hành CTXH cho sinh viên.
Chỉ ra những yếu tố tác động đến hiệu quả đào tạo thực hành CTXH cho sinh
viên.
4 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu.
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đào tạo thực hành cho sinh viên ngành CTXH trường ĐH KHXH & NV và trường
ĐH LĐ – XH.
4.2 Khách thể nghiên cứu.
Sinh viên theo học ngành CTXH tại Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn,
Trường ĐH Lao động - Xã hội.

thức đào tạo và hiệu quả của quá trình thực hành. Đội ngũ kiểm huấn viên và môi
trường cơ sở vật chất trang thiết bị của môi trường thực hành ảnh hưởng đến quá
trình tìm hiểu ứng dụng kiến thức vào thực tiễn của sinh viên. Như vậy hai yếu tố
trên tác động lớn đến hiệu quả đào tạo thực hành. Để quá trình này hiệu quả tối ưu
nhất cần có sự chủ động, nhận thức rõ ràng của sinh viên về nghề công tác xã hội.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp phỏng vấn sâu
Đây là phương pháp thu thập thông tin thông qua hỏi và đáp. Người nghiên cứu
đặt ra câu hỏi cho đối tượng khảo sát, sau đó ghi lại hoặc gi âm lại những gì mà
người nghiên cứu thu được. Phương pháp này được sử dụng để tìm hiểu sâu sắc về
các phản ứng, suy nghĩ, thái độ tình cảm, quan điểm, chính kiến của đối tượng được
phỏng vấn.
Chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn 18 người:

17


 Giảng viên hướng dẫn thực hành ( 4 người của 2 trường )
 Cán bộ kiểm huấn tại cơ sở thực hành( 4 người của 2 cơ sở)
 Sinh viên CTXH năm cuối . ( 6 người của 2 trường)
 Cựu sinh viên CTXH: (4 người của 2 trường)
8.2 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi
Thực hiện phỏng vấn bảng hỏi với các đối tượng:
Sinh viên CTXH năm cuối của hai trường : Trường ĐHKHXH & NV: 80 người,
trường ĐH LĐ - XH: 100 người.
8.3 Phương pháp phân tích tài liệu.
Phân tích tài liệu chính là quá trình phân tích, phân chia, chia nhỏ những số liệu, dữ
liệu thành từng cụm, từng lĩnh vực, từng chi tiết cụ thể để tìm ra những ý nghĩa của
số liệu đó. Sau đó lại tổng hợp đưa ra những nhân định và bình luận, làm sáng tỏ
các quan điểm cần chứng minh. Phương pháp này hết sức quan trọng trong nghiên

hạn chế tồn đọng của thực hành CTXH tại Trường ĐH KHXH & NV. Trên cơ sở đó
đề xuất những kiến nghị khắc phục và nâng cao hiệu quả thưc hành CTXH của sinh
viên.
10. Kết cấu của luận văn.
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo thực hành công tác xã hội cho sinh
viên
Chương 2: Thực trạng đào tạo thực hành công tác xã hội cho sinh viên hai trường.
Chương 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo thực hành công tác xã hội
cho sinh viên.

19


NỘI DUNG CHÍNH
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài.
1.1 Các khái niệm công cụ
1.1.1

Khái niệm CTXH và Đào tạo CTXH

- Theo Hiệp hội Quốc gia các nhân viên xã hội Mỹ – NAW (1970) thì CTXH là
hoạt động mang tính chuyên môn nhằm giúp đỡ những cá nhân, các nhóm hoặc
cộng đồng tăng cường hoặc khôi phục năng lực thực hiện chức năng xã hội của họ
và tạo ra những điều kiện thích hợp nhằm đạt được những mục tiêu ấy.
Theo Hiệp hội cán bộ Xã hội quốc tế và Hiệp hội các trường đào tạo công tác xã hội
quốc tế định nghĩa:“Nghề công tác xã hội thúc đẩy sự phát triển xã hội, giải quyết
các vấn đề trong các mối quan hệ, tạo khả năng và giải phóng con người nhằm thúc
đẩy phúc lợi. Sử dụng các học thuyết về hành vi con người và các hệ thống xã hội,
công tác xã hội can thiệp vào những thời ðiểm khi con ngýời týõng tác với các môi

triển con người vàhành vi con người; về các điều kiện kinh tế,xã hội và văn hoá; và
về sự tương tác giữa cá nhân và môi trường [Trần Văn Kham, 2016].
Như vậy đào tạo thực hành công tác xã hội chính là quá trình trang bị cho sinh viên
những kiến thức, kỹ năng và phương pháp thực hiện công tác thực hành công tác xã
hội hỗ trợ đối tượng yếu thế.
 Đào tạo thực hành CTXH
Từ những khái niệm trên, đào tạo thực hành công tác xã hội được hiểu là quá trình
đơn vị đào tạo kết hợp cùng cơ sở thực hành trang bị, cung cấp kiến thức, tạo cơ hội
để cho sinh viên ứng dụng được những kiến thức được học vào thực tiễn. Từ đó
giúp sinh viên có cơ hội kiểm chứng, vận dụng kiến thức, lý thuyết, kỹ năng nghề
nghiệp. Ngoài ra đào tạo thực hành nhằm giúp sinh viên có cơ hội rèn luyện những
kỹ năng nghề nghiệp, hoàn thiện bản thân để trở thành nhân viên công tác xã hội
chuyên nghiệp.
1.1.3

Khái niệm kiểm huấn viên.

Robinson là nhà quản trị công tác xã hội tiên phong, vào anwm 1936 bà đã khơi dậy
nhiều quan tâm đến việc hiểu và sử dụng tiến trình kiểm huấn trong CTXH. Bà cho
rằng kiểm huấn là một kỹ năng quan trọng của người nhân viên CTXH chuyên
nghiệp. “Kiểm huấn ở các cơ sở xã hội là nhiệm vụ của nhà quản trị - chịu trách
nhiệm quản lý, thực hành, giám sát công việc chuyên môn theo nghĩa tổng quát,
ngoài ra họ có chức năng thứ hai là truyền đạt hay huấn luyện những nhân viên,
sinh viên thực tập mà họ hướng dẫn.” [29].

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status