KHẮC PHỤC NHỮNG rào cản TRONG đổi mới CÔNG NGHỆ xử lý CHẤT THẢI y tế tại các BỆNH VIỆN TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ hà nội - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN ĐỨC THÀNH

KHẮC PHỤC NHỮNG RÀO CẢN TRONG ĐỔI MỚI
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
TẠI CÁC BỆNH VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: 60 34 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Văn Khiêm

Hà Nội - 2014


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ 5
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH ẢNH ............................................. 7
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 8
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 8
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 8
1.2. Ý nghĩa lý luận ...................................................................................... 10
1.3. Ý nghĩa thực tế ...................................................................................... 11
2. Lịch sử nghiên cứu ................................................................................... 11
2.1. Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài ....................................................... 11
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc:............ Error! Bookmark not defined.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ............... Error! Bookmark not defined.

Bookmark not defined.
1.3. Nhiệm vụ và thách thức của việc xử lý chất thải y tế ở nƣớc ta trong giai
đoạn hiện nay ................................................. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2: NHẬN DIỆN NHỮNG RÀO CẢN TRONG ĐỔI MỚI CÔNG
NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI CÁC BỆNH VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN
HÀ NỘI ......................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1. Hoạt động và năng lực xử lý chất thải y tế của các bệnh viện trên địa bàn
Hà Nội hiện nay ............................................. Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Giới thiệu về tổng quan môi trƣờng và xử lý chất thải ở Thành phố Hà
Nội ................................................................. Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Tổng quan về các bệnh viện và xử lý chất thải y tế trên địa bàn Hà Nội
....................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Thực trạng công nghệ xử lý chất thải y tế hiện nay của các bệnh viện trên
địa bàn Hà Nội ............................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Một số công nghệ xử lý chất thải đang đƣợc sử dụng tại các bệnh viện
trên địa bàn Thành phố Hà Nội....................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng các công nghệ xử lý chất thải của các bệnh
viện ................................................................ Error! Bookmark not defined.

2


2.3. Những rào cản trong đổi mới công nghệ xử lý chất thải tại các bệnh viện ở
Hà Nội ............................................................ Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Rào cản về quy mô cơ sở ...................... Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Rào cản về năng lực tiếp nhận công nghệ của các bệnh viện ....... Error!
Bookmark not defined.
2.3.3. Rào cản về nguồn vốn cho đổi mới công nghệ .... Error! Bookmark not
defined.
2.3.4. Rào cản trong tiếp cận thông tin công nghệ, thị trƣờng ................ Error!

PHỤ LỤC........................................................................................................79

4


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập chƣơng trình Cao học chuyên ngành Quản
lý Khoa học và Công nghệ tại trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
Đại học Quốc gia Hà Nội, đến nay luận văn tốt nghiệp "KHẮC PHỤC
NHỮNG RÀO CẢN TRONG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI
Y TẾ TẠI CÁC BỆNH VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI" của
tôi đã hoàn thành.
Đạt đƣợc kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy
giáo, cô giáo trong Khoa Khoa học quản lý - Trƣờng Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, đã truyền thụ những kiến thức
quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Vũ Văn Khiêm đã tận tình chỉ bảo,
hƣớng dẫn và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo và phòng nghiệp vụ Y
Sở Y tế Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, cơ quan, bạn bè, những ngƣời đã
quan tâm giúp đỡ và động viên, khuyến khích và hỗ trợ tôi trong suốt thời
gian qua.
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2014
Học viên

Nguyễn Đức Thành

5


Chất thải lỏng y tế

CDM

CTR

Chất thải rắn

CTYT

Chất thải y tế

CTYTNH

Chất thải y tế nguy hại

CSSK

Chăm sóc sức khỏe

GDSK

Giáo dục sức khoẻ

HBV

Hepatitis B virut (virút viêm gan B)

HCV

Quyết định Bộ Y tế
6


QL

Quản lý

QLXĐ

Quản lý xung đột

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TNTN

Tài nguyên thiên nhiên

TP

Thành phố

TT

Trung tâm

UBND
URENCO


defined.
Biểu đồ 1.1: Tình hình phát sinh chất thải rắn của 19 BV TW Error! Bookmark
not defined.
Biểu đồ 1.2: Tình hình xử lý chất thải y tế của hệ thống y tế cơ sở các cấp
.............................................................................. Error! Bookmark not defined.
Hình 2. 1: Rác thải đang “bao vây” ngƣời dân ngoại thành Hà Nội. ........... Error!
Bookmark not defined.
Hình 2. 2: Sơ đồ tổ chức XLNT các cơ sở y tế .... Error! Bookmark not defined.
Hình 2. 3: Sơ đồ công nghệ bùn hoạt tính truyền thốngError! Bookmark not
defined.
Hình 2. 4: Sơ đồ công nghệ XLNT theo nguyên tắc AO trong thiết bị hợp khối
.............................................................................. Error! Bookmark not defined.
Hình 2. 5: Sơ đồ công nghệ XLNT trong điều kiện tự nhiên theo hệ thống
DEWATS ............................................................. Error! Bookmark not defined.
Hình 2. 6: Sơ đồ công nghệ XLNT sinh học AAOError!

Bookmark

not

defined.
Hình 2. 7: Sơ đồ công nghệ XL CTR bằng lò đốt Error! Bookmark not defined.
Hình 2. 8: Lò đốt rác y tế đƣợc lắp đặt tại Bệnh viện Quốc Oai.................. Error!
Bookmark not defined.

8


Hình 2. 9: Khu xử lý nƣớc thải Bệnh viện Thanh NhànError! Bookmark not

phần bệnh viện tỉnh vẫn còn dùng biện pháp chôn lấp chất thải nguy hại trong
khuôn viên hoặc chôn lấp tại bãi chất thải chung của địa phƣơng.

10


Trong số trên 80 cơ sở y tế nằm trong danh sách phải xử lý ô nhiễm
triệt để theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003, vẫn còn trên
26% cơ sở thuê xử lý chất thải nguy hại; 17,5% xử lý bằng lò đốt 1 buồng.
Bên cạnh đó, một số quy định về vấn đề xử lý rác thải còn chung chung,
thiếu thực tế dẫn đến việc tổ chức, phân công trách nhiệm và quản lý chất thải
nguy hại còn sai phạm, việc xử lý vi phạm lại chƣa nghiêm túc. Nhận thức
của một số đơn vị và cá nhân còn yếu, thậm chí, lợi dụng công việc quản lý
chất thải y tế để mƣu lợi cho tập thể và cá nhân. Một số cơ sở khám chữa
bệnh vì lợi nhuận đã cố tình lờ đi việc đầu tƣ cho công tác bảo vệ môi trƣờng
làm ảnh hƣởng tới sức khoẻ và đời sống ngƣời dân, do đó cần đƣợc nhận diện
những khó khăn, khắc phục những rào cản và có những giải pháp phù hợp
nhằm quản lý xung đột môi trƣờng giữa các bệnh viện với cộng đồng dân cƣ.
Thành phố Hà Nội, nơi tập trung hệ thống BV lớn, công tác môi trƣờng
y tế ở nhiều BV còn tồn tại. Hà Nội hiện có mạng lƣới y tế dày đặc cùng với
đó là các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đứng đầu cả nƣớc. Tuy
nhiên, đa số các cơ sở này chƣa có hệ thống xử lý chất thải. Một số cơ sở có
trạm xử lý nhƣng công suất nhỏ chƣa đạt yêu cầu. Nhiều cơ sở y tế, đơn vị
sản xuất kinh doanh đi vào hoạt động không đăng ký kiểm tra môi trƣờng lao
động, không đăng ký thu gom rác thải với cơ quan quản lý nên rất khó kiểm
soát.
Theo quy định, trong các bệnh viện, chất thải đƣợc thải ra hàng ngày và
thời gian lƣu giữ chất thải độc hại là 48 giờ. Đối với các cơ sở y tế nhỏ, thời
gian lƣu giữ các chất thải nhóm chất thải gây lây nhiễm, các vật sắc nhọn,
chất thải y tế từ phòng thí nghiệm và chất thải dƣợc phẩm không đƣợc quá 1

1.2. Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm bổ sung lý thuyết công nghệ xử lý
chất thải y tế, các rào cản áp dụng công nghệ xử lý chất thải y tế, các điểm
yếu cần khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế.

12


Đóng góp khoa học của luận văn là nhận diện các rào cản trong đổimới
công nghệ xử lý chất thải y tế và quản lý chất thải y tế của các bệnh viện;
đồng thời cung cấp những luận cứ khoa học cho các nhà quản lý, các nhà thực
hiện quy hoạch, các bệnh viện và đƣa ra các giải pháp thực hiện nhằm khắc
phục các rào cản trong đổi mới công nghệ xử lý chất thải tại các bệnh viện.
1.3. Ý nghĩa thực tế
Đánh giá thực trạng công tác xử lý chất thải y tế, công tác quản lý chất
thải y tế trong các bệnh viện trên địa bàn Thành phố Hà Nội, kết quả nghiên
cứu đã đề xuất các phƣơng thức để khắc phục các rào cản trong việc tiếp nhận
các công nghệ mới xử lý có hiệu quả chất thải y tế, khắc phục các điểm yếu
trong công tác quản lý chất thải y tế tại các bệnh viện nhằm tăng cƣờng công
tác quản lý nhà nƣớc đối với môi trƣờng trong các bệnh viện.
2. Lịch sử nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Các nghiên cứu về ràocản tập trung tìm hiểu nhƣ̃ng khó khăn , trở ngại,
vƣớng mắc của các hoạt động xã hội , quan hệ xã hội trong mọi lĩnh vực của
đời sống... Trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng (BVMT) và phát triển bền vững ,
chính phủ Nhật Bản đã hỗ trợ chính phủ VN thông qua Cơ quan hợp tác quốc
tế Nhật Bản (JICA) cho Chƣơng trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu
(SP-RCC). SP-RCC đƣợc xây dựng để đƣa ra các biện pháp ứng phó với biến
đổi khí hậu ở VN sau khi đánh giá tình hình thực hiện các hành động chính
sách đặc thù của chính phủ Việt Nam trong 15 ngành dễ bị ảnh hƣởng của

văn thạc sĩ.

5.

Bộ Công an (2013), Cục cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trƣờng,
Báo cáo công tác kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo
vệ môi trường đối với các cơ sở y tế;

6.

Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2003), Báo cáo Hiện trạng Môi trƣờng
Việt Nam;

7.

Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2005),Báo cáo hiện trạng Môi trường
Quốc gia năm 2005;

8.

Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2006), Quyết định số 23/2006/QĐBTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tại nguyên và Môi trường về việc ban
hành Danh mục chất thải nguy hại;

9.

Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, Cục bảo vệ Môi trƣờng, Hà Nội, (2003),
Nâng cao nhận thức môi trƣờng;

10. Bộ Y tế (2010- 2012),Báo cáo tổng kết của Bộ Y tế
11. Bộ Y tế (2013) Dự án hỗ trợ quản lý chất thải bệnh viện

Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường
quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

15


23. Chính phủ (2003), Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của
Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở
gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;
24. Chính phủ (2005), Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg ngày 12/12/2005
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia kiểm
soát ô nhiễm môi trường đến năm 2010;
25. Chính phủ (2007), Nghị quyết số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của
Thủ tướng Chính phủ quy định tổ chức bộ phận chuyên môn về bảo vệ
môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước;
26. Chính phủ (2007), Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về quản lý chất thải rắn;
27. Bộ Y tế (2007), Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế Quản lý chất thải y tế;
28. Chính phủ (2008),Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của
Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mức tiêu kinh phí từ ngân sách
Nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy
thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích;
29. Chính phủ (2009), Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của
Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường;
30. Bộ chính trị (2009), Chỉ thị số 29/CT/TW ngày 21/1/2009 của Ban Bí thư
về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 41/2004/NQ/TW ngày
15/11/2004 của Bộ Chính trị (khóa IX) về bảo vệ môi trường trong thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
31. Bộ Y tế (2009), Quyết định số 1873/QĐ-BYT ngày 28/5/2009 của Bộ

40. Quốc hội (2005), Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày
29/11/2005;

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status