65728314
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DANH
MỤC
CÁC
HÌNH
VẼ
DANH
MỞ
MỤC
ĐẦU
BẢNG
LỜI
CẢM
ƠN
LỜI
CAM
ĐOAN
kích
Tính
Phương
nhỏ
chất
CHƯƠNG
pháp
nhất
lỗ
xốp
bên
nghiên
Hình
4.3.6.
1.2.4.3..........................................................................................................Thi
- thước
Anh
4.1:
Nguyên
Ảnh
hưởng
hưởng
liệu
của
được
nhiệt
của
sử
hàm
độ
dụng
thiêu
lượng
khá
kết
chất
triệt
đến
tạo
để,
tính
ítchất
chất
của
vật
liệu:
vật
5.
Đóng
góp
mói
MỤC
LỤC
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
sư
PHẠM
HÀ
NỘI
2LIỆU
TRƯỜNG
ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
1.
Líliệu
do
chọn
đề
tài
-kim
Đánh
giá
dụng,
như
kết
ở
không
vật
nhiệt
vật
liệu
độ
có
thấm
xốp
phế
1000°c
liệu
làm
ướt
trong
và
sau
việc
vật
các
1như
giờ.......................................................................40
liệu
giai
thế
không
Tôi
êu
xin
kết
cam
xung
đoan
điện
rằng
plasma.........................................................................19
số
liệu
và
kết
quả
nghiên
cứu
trong
văntính
nàychất
là trung
thực
Đe
hoàn
thành
luận
văn
tốt
nghiệp
này,
1.1.1.
Tính
chất
của
một
sế
vật
liệu
xếp
-không
Phương
pháp
thực
nghiệm:
Phương
pháp
luyện
kim
bột.
-làm
Đảm
bảo
đồng
bộ
nhất
củaVật
sản
phẩm
về
thành
vật
trúc
cấu
liệu
xốp.
trúc
kim
loại
nhưng
xốp
chất
không
tạo.
Hình
Ảnh
SEM
mẫu
0%
NH4HCO3
và
60%
NH4HCO3
với
200
MPa
ở
trong
quá
trình
học
quả đo
xốp
của
mẫu
sau thiêu
kết
1000°c
trong
1 ép
giờ
với
hàm
TÀI1.3.
LIỆU
THAM
KHẢO.................................................................................52
dụng
củađộvật
liệu
xốp
..................................................................
22
được
biết
đến
với
nhiều
tính
chất
hấp
xốp.
Kích
thươc
xỏp
hiệu
dung
Vật
liệu
xốp
làgian
vật
liệu
chứa
những
kênh
hay
những
khoảng
hở
nhỏ
cho
Các
phương
pháp
đánh
giá
đặc
trưng
vàtạitạo
tính
1.3).
học
hỏi
trong
suốt
thời
học
tập
và
nghiên
Phòng
thí
nghiệm
Luyện
kim
bộtmột
của
các- bị
chế
độ
đại
khác
nhau........................................................................41
lượng
chất
tạo
xốp
khác
nhau..........................................................................39
Đề
Hàthấm
Nội.
Những
kết
quả
của
tôi
đạtnhờ
không
chỉ
có sự
nỗchất
lực
- những
Vốn
đầu
tư
ban
đầu
khá
cao,
sẽ
bù
lạivào
tính
đơn
giản
của
các
số
hiện
bởiliên
chính
tác
giả,
duới
sụ và
huớng
dẫn của
TS.
Bùi Xuân
Chiến. Luận văn chua
Bảng
4.2:
Trình
bày
liên
hệ
giữa
độ
xốp
và
modun
độ
bền....................42
DANH
MỤC
CÁC
BẢNG
trong
sự
giúp
vôliệu
cùng
to lực.
lớn
củaquyết
những
xungyếu
quý
chất
và
lĩnh
vực
ứng
dụng
của
vật
xốp
được
đỉnh
chủ
bởi các
những
nguyên
công,
năng
suất
cao
và đỡ
ướt...............................................................................6
Hình
4.4:
Ảnh
hưởng
của
lực
ép
đến
độ
xốp
của
vật
liệu.............................44
Bảng
4.3:
Kết
quả đo
độVŨ
xốp
và modun
độ
mẫu xốp
sau hiện
thiêuđang
kết 1000°c
THỊ
MỸ
LINH
(ví
bao
gồm:
VŨ
THỊ
MỸ
LINH tính
-chất
phẩm
tạo
raxốp
sẽbạn
rẻ
hơn
so
với
phương
phápchất
luyện
thông
thiết
kếSản
đặc
biệt
bởi
việc
muốn
đưa
vào
những
đặckim
lĩnh0%
vực
khoa học
và những
ứngMPa
dụngvàtrong
MỞ Những
ĐẦU..............................................................................................................1
Cấu
trúc
lễ
xốp
kín:
Những
vật
liệu
chứa
bên
trong
nố
là
những
lỗ
xốp
[9].
phương
pháp
khác
nhau
được
trên tôi
xin
chọn
đề......................................................
tài: “Nghiền cứu chế tạo vật liệu
ứng dụng
tính
chức
năng
23 MPa....................................................................................................................45
Bảng
công
4.4: Tạo
KếtVì
quả
đo
dođộtiếp
này
xốpbằng
màvàvật
tỉphương
trọng
liệu xốp
của
được
mẫu
sử
dụng
thiêu kết
nhiều
chu
thông
đáo
trong
suốt
mặt
quá
trình
vật
nghiên
liệu
ban
Điều
nàythông
định
rõ pháp
bốn
họ
của
quá
trình
tạo,vód
mỗibề
một
họcủa
tương
ứng
1.đầu.
Lí
do
4HCO
khác
kết
nhau
hoặc
khỉnhững
không
dụng
tạomang
xốp...............................................................48
tính bằng
chức
năng3sinh
chuyên
biệt
(víMPa
dụ như
gỗ
Hình
1.7:
Tạo
bọt ban
trựccó
tiếp
kim
loại
lỏng
chất
khí...........................9
cứu
NIKEN
2.xương).
Mục đích
nghiên
cứu
................................................................................
2
Kích thước
xổp thực tểXỐP
Kídi
thước
xôp
Lý tươngVẬT LIỆU
MPa....................................................................................................................46
2.
Mục
đích
nghiên
cứu
hoặc
2.1...........................................................................................................Tín
NGHIÊN
CỨU
CHẾ
TẠO
VẬT
LIỆU
NIKEN
XỐP
- Từ
nhờ sự hướng dẫn
Tácliệu
giả kim
Hình
1.3:
Vật
liệu
không
thấm
ướt
[1].
Nghiên
cứu
tổng
quan
về
vật
loại
xốp.
3.
Nhiệm
vụ
nghiên
cứu
................................................................................
2
BẰNG
PHƯƠNG
PHÁP
LUYỆN
làm
xốpĐặng
nhưQuốc
Fe,Khánh,
Cr, Cu....thì
Ni
hcác
chất
và Trần
đặc
điểm
của họp
Niken
..........................................................
25
Từ
hơi
hoặc
khí
của
các
chất
kim
loại.
nhiệt
tình
của
PGS.TS.
Quốc
Lập,
xốp
Hình
4.8:
Ảnh
hưởng
của
nhiệt
độ
thiêu
kết
đến
độ
xốp
khiloại
không
chất
tạo
4.
Đối
tượng,
phạm
vi
nghiên
cứu
...............................................................
2độ
được
đến
với
tínhướt:
vào
các
lỗ học
xốp
hở
của
liệuxốp
do
2.2.................................................................................Vật
liệu
Niken
Hình
1.10:
Sơ
đồ
thiêu
kết..............................................................................14
Quy
trình
chế
tạo
vật
liệu
Niken
xốp
bằng
phương
pháp
luyện
kim
loại
rắn
dạng
bột.
5.
góp
mới
...........................................................................................
3
tác
động
của
lực
mao
dẫn
(hình
1.4).
Tôi
xin
cảm
ơn
thầy
Nguyễn
Minh
Đức,
thầy
Lê
Hồng
Thắng
trong thời gian qua25
liệu
có cấu
trúc
kiểu
mạng
lưới:
đâyhồi
là của
thuậtvậtngữ
phổ50
biến
Hình
4.9:
Ảnh
hưởng
nhiệt
độ
kết
đến
modun
đàn
loại
khác.
chỉ
dạy
tôi hiểu
rõtạo
về
nguyên
lýthiêu
Theo
2.2.1..................................................................................................
khảo
sát
phân
tích
mẫu
chuẩn
đòi hỏi
vật
liệután
Niken
xốp cóPha
độ
Tì
nhất
nói
đến
vật
thể
kim
loại
chứa
những
lỗ
hổng
khí
phân
bên
ừong.
Duy khối
Tùng lượng
(K56), Hoàng
Vật
xốp
có
những
chất
đặc
trưng
riêng
Ở liêu
phương
pháp
này,
kim
loại
nóng
chảy
được
chế
tạo
thành
vật
liệu
xốp
CHƯƠNG
1:kích
TỔNG
QUAN
chia
không
gian
thành
những
ô
kiểu
hình
mạng
khép
kín
chứa
pha
khí.
Thị
Thu
(K56),
Đỗ
Nguyễn
Hoàng
Dương
(K56),
Lưu
Văn
Hải
(K54),
đã
giúp
đỡ
trong
xốp
với
những
ứng
dụng
như:
bằng
cách
tạo
bọt
trực
tiếp,
gián
tiếp,
bằng
cách
rót
loại
lỏng
bao
Cấu
trúc
lỗ
xốp
hở:
Vật
liệu
xốp
có
cấu
đặc
trình
làm- việc
tạiliệu
Phòng
thíloại
nghiệm
Luyện
kim biệt
bột. của kiểu mạng mắt lưới với những
2.2.2..................................................................................................Tìn
làm
chất
xúc
tác
khi
vận
chuyển,
bộ
lọc
khí
vật
chất
lỏng,
gá kẹp
quanh
vật
liệu
rắn
độn
đồ
quy
trình
công
nghệ
chế
tạo
vật
liệu
Niken
xốp..................29
Chế
tạo
vật
liệu
xốp
trên
cơ
sở
bột
Niken.
lỗ trống
cố
hình
dạng
nhất
định.
Các
lỗ
xốp
nhiên
liệu,...
Chế
tạo
vật
liệu
Niken
xốp
những
tính
năng
đặc
hđối
hình
cứu
trong
nước.....................................................28
trình
xử
lý
tiếp
theo
để
tạo
xốp.
Một
cách
khác
làm
nóng
tôi
thực
hiện
được
mục
tiêu
đã
đề ra.
LUẬN
VĂN
THẠC
sĩliệu
KHOA
HỌC
VẬT
nh
chất
của
một
sốứng
vật
xốp...............................................................5
biệt
mang
đến
những
dụng
mới
cho
tương
giả
Tạo
bọt
trực
tiếp
(hình
1.6): Trong
một
điềuPhương
kiện
định,
người
tạo
1.1.2...............................................................................................................Ph
tao
vậtpháp
liệu
xốp
cónghiên
nhiều
phương
pháp:
pháp
luyện
kimtabột,
4.Chế
Đổi
tượng,
phạm
vỉ
Thiếtbóng
bị nung....................................................................................31
ra
những
khí
trong
khối
kimphương
loại nóng
chảy.
Thường
thìphương
những
phương
phản
ứng
nhiệt
tựlòng
lan
truyền,
pháp
đồng
kết tủa,
ânpháp
loại
vật liệu
xốp
..................................................................................
7
Đối
xốp:
kích
thước
của
lỗ xốp
ữongnổi
vậtlên
liệu
xốpbềlàmặt
một
thông
bóng
khí
được
tạo
đókết..............................................................................32
có
xuhọc:
hướng
nhanh
chóng
trên
do
lực
pháp
sol-gel...
Khác
các
phương
pháp
chế
tạo
vật
liệu
kim
loại
.....................................
8
biệt1.2.Các
nhau
bởi
những
màng
mỏng.
3.1.................................................................................................................Qu
số
rất
quan
ừọng.
Thông
sổ
này
ảnh
hưởng
đến
khả
năng
thấu
khí
hay
giống
1.2.2................................................................................Phương
pháp
bay như
hơi
cho
phép
chất
lỏng
đimẫu
qua.
Khả
năng...............................................................
chocách
chất
lỏngđộ
đi nhớt
qua của
lại phụ
vào
y trình
chế
tạo
Niken
xốp
29
các bóng
khí
có
thể
9
chất
lỏng
sử
dụng
là
nước
hay
là
dầu,
có
thể
là
những
chấtbịlỏng
nhiên
chảy.
Bằng
cách
cho
thêm
vào
những
bột
gốm
mịn
hoặc
THỊ
MỸ
LINH
xốptạo
kiểu
Hơi kim
loại
được
tạo
ra
trong
một
buồng
tố họp
Phương
kim
ta đã
điện
hóa
ra mạng.
được những
dùng
để
hạtchế
làmtạo
ổnbọt
định
kim
khối
loại
kim
Cu,
loại
phương
pháp
độ một
dày lớp
từ 2màng
đến 20
với nhất
tỷ ừọng
0,4bằng
đến
mật
hơi3.và thời gian để kim loại ngưng tụ lên cốt đó.
0,65độ
g/cm
Sau khi
làm1.1:
nguội,
polyme
được
bằng
xử lý nhiệt hoặc
Bảng
Cáccốt
phương
pháp
sảnloại
xuấtbỏbọt
kimcách
loại [6].
xử lý hóa học và ta thu được một cấu trúc xốp bằng kim loại giống hệt cấu trức
AI sach
Độđat
xốp%
có• Vật liệu đã sử
thề
dụng
1 6% TiH
?
Tạo bọt trực tiếp bằng cách đẩy khí
80-90
Al,Zn
Tạo bọt trực tiếp bằng chất sinh khí
90-93
Al,Zn
Gasars
5-75
Ni,Cu,AI Mg
Nấu chảy vật được
ép 1.8:
kết bọt polyme20-80
Ti,Fe,Cu
điệnpháp
phânéplên
với các ô mạng
mở và bọt polyme sẽ bị
loại ở thể khí (hình 1.8). Một cấu trúc có sẵn ở dạng rắn được dừng để định
Thiêu kết phản
ứng
loại bỏ
sau này. Việc điện phân kim
nhiệt
độbột.
ép
kết
độ
hỗn
khối
thiêu
họp
hỗn
kết,
bột
hoặc
trong
bột.
do
khuôn
Trước
sự ngót
tạo
khi
thành
đưa
áp
suất
vào
mật
lỗ xốp
độcủa
Một
môi
sựtrường
liệu
co
ban
khí
và
đầu
trơ
sựlàcùng
hoặc
phát
bột
thước
yật
liệu
sau
thiêu
kết
[8].
Sự
thay
đổi
kích
thước
này
làdưới
kết
quả
của
kếthơi
các
hoặc
tạp
tồnchất
tại
kim
chân
triển
loại,
hạt
không
là
tiếp
vấn
đểtheo
ngăn
đề
mấu
cản
tiến
chốt
sự
hành
oxi
để
tạo
hóa.
hoặc
ranung
bề
mặt,
khuếch
tán
biên
bay
và
ngưng
n = 0,5.
trong
dễ
bay
suốt
quá
sẽ
được
trình
lấy
thiêu
ra,
tạo
Pha
chân
lỏng
không
xuất
trong
hiện
và
vỏ,
quá
định
mọi
trình
bởi
hướng
phân
tỷ
lệhủy
(ép
giữa
nóng
chất
kích
kết
đẳng
dính
tĩnh).
hạt
vàđược
chất
và
kích
tạo
tụ
tại
phèn
tiếpQuá
xúc
giữa
xích
vỏchiều
bọc
lại gần
quyết
nhau
định
vànhỏ
mật
liên
độ
kếtkích
của
vớivật
nhau
liệudo
sau
sức
kếtcăng
khối.
bềVì
mặt
lỏng
còn
xốp.
thước
Bột
lỗ
* hạt
Ép
phương
ra
quáxác
định
ừong
chân
sẽ không
tiếp tục
xảykhông
ra mà hoặc
tốc độtrong
thiêumôi
kết trường
lại tiếp khí
tục bảo
tăngvệ.
lên.Xảy ra quá trình
rắn.
khí
trong
Do
vỏcác
thiêu
bọc
hoặc
có
khí
xuất
tựcác
sinh
Trong
ởkết
nhiệt
trường
độ
rất
họp
cao
ngược
lạicho
-đô
sẽ2500°C),
xảy
ra
quá
tiến
trình
hành
co
ừong
ngót.
khuôn
kết tinh
lại
làm
cho
bột
liên
kết
bền
độ
tạo
cao.
nênkhông
Thiêu
bởi
kết
graphit
Phương
có
phủpháp
một
luyện
lớp
kim
dưới
bột
áp
là
chế
suấtđược
tạo
khoảng
bột
qua
30suất
ép
MPa,
đây
thiêu
được
khí
hiện
sử
trong
dụng
là
Artrường
hoặc
N
chân
.co
Phạm
không
viừong
hoặc
nhiệt
khí
độ
và
vệ
suất
Ar,
nóng
để
đạt
chảy,
độvào,
xít
kết
kết
ừạng
thái
lỏng
ưu thế
đặcthiêu
ởkết
giai
đoạn
N
thường
Những
sử
dụng
sản
phẩm
là và
500chiếm
nhận
- 1800°c
được
vàsau
500
-biệt
2000
kgf/cm
thông
.thường
Trong có
quámật
- Ép
trung
bình
(800
1100°C)
tiến
hành
trong
khuôn
3 độ
Q/liệu
G
= bọc
Gj*+
K.t.e~
RT
(1.2)
Nguyên
liệu
được
sửnhiệt
dụng
triệt
để,
gia
cắt gọt...
vì
hầutỷ
như
không
trong
môi
trường
khí
bảo
vệđồng
hoặcđầu
chân
không
dưới
áp
Để
nâng
cao
mật
độ
người
ta trường
tiến
hành
kết
họp
thời
hai
quá
trình
cócác
phế
liệu
phoi)
ứng
dụngphàn,
đối với
bột
kim
hoạt chất
hóa
Kỹkết.
thuật
HIP
có thuật
rất
ứng
dụng
như:
Đảm
và
độ
đồng
Quá
trình
nhất
ép
của
vàsản
thiêu
phẩm
kết
về
đồng
thiêu
kết.
Hình
1.9:
Quy
trình
chế
tạo
vật
liệu
kim
loại
xốp
bằng
G0: Kích thước ban đầu của
cao
Be.
củanhư
sản
phẩm,
dovật
khâu
ép
và loại
thiêu
kết
cóáp
tính
lại cao.
dưới
có thể thấy
quápháp
trình luyện
thiêu kết
chịu đạt
ảnh hường
phương
pháp
luyện
kim
bột.
Vốn
*hoàn
Ép
tư ban
nóng
hạtđầu
t: đẳng
Thời
khá gian
cao,
tìnhthiêu
sẽ(HIP):
được
kết bù
Q:
kỹ lại
thuật
nhờép
tính
hóathế
cao,
kỉ năng
20 tạisuất
viện
caonghiên
và càncứu
ít nhân
Battelle
lực. bang
1.2.4.1.
Thiêu
kết
thông
Trong
sơ
đồ:
Năng
lượng
hoạttật
hóarỗ xốp hình thành trong vật đúc, nâng cao cơ
+
Triệt
tiêu
các
khuyết
- Tính chất của bột ban đầu: quá trình thiêu kết phụ thuộc vào sự tiếp xúc
Một số
Ohio.
sản
liệu composite,
viên
ép
- Ban
Giai
phối
liệu:
tính
thành
phàn
của
liệu
ban
K:chi
Hệchuẩn
số chế
tỷ bị
lệtạo
khuếch
tán.
Giátoán
trị
của
K phụ
thuộc
vào
sự lĩnh
hoà vực
tan
tính
hàn
thông
khuếch
thường.
tán.
Víđó,
dụ
tươi
được
nung
lên
nhiệt
độ
thiêu
kết
vàphẩm
giữ
ởmuốn
nhiệt
độ
đó
một
thời
gianSau
họp
lý,
đầu
sao
cho
đạt
các
chi
tiết
đúc
của
cơ
máy
bay,
tên
bột càng nhỏ mịn thì khả năng thiêu kết càng tốt.
kỹ
như
thuật
kimnày
loại
được
và họp
ứng
kim
dụng
cóđểnhiệt
kết khối
độ chân
nóng
bột không
kim
chảyloại.
cao
Kỹ
như:
bin trộn
máyđều.
bay bằng siêu hợp
Kkết:
= Ko
+chế
^cókết
-trọng
Nhiệt
độ
thiêu
thiêu
làvật
quáthấp.
trình
tántiến
và và
vậngốm
chuyển
quan
giả Nhưng
hợp
kim,
trong
vật
công
liệu nhận
xốp...
nghiệp
tạo
lý bằng
kỹvào
thuật
HIP
nên
kỹ
Với:
Ko
+
Kphương
Hệ
sốkết
khuếch
tán
trong
trường
họp
không
cóđắt
pha
rắn
Vthuật
l:thiêu
L:kết
Khác
với
pháp
luyện
kim
thông
vào
+
Hàn
vật
liệu
khác
mà
phương
nhiệtchỉ
độ. Cho
nên,
nhiệt
độtrong
thiêungành
kết ảnh
hưởng
trực
đến quá
thiêu
này
được
ứng
dụng
hàng
không
vũ tiếp
trụ. Đen
nay trình
HIP đã
trở
được.
Ví
dụ
hàn
Titan
với
thép
pháp
luyện
kim
bột
Hình
Mối
quan
hệ
giữa
co
ngót
vàvà
nhiệt
độ.không
kết.1.2.4.
Nhiệt
độ tăng
thì 1.11:
quá
trình
thiêu
kết
xảy
kết
được
chia
thành
hai
phương
pháp
là:
thiêu
kết
ở
pha
rắn
và
1.2.4.2.
Ép
nóng
Thay
vì
từ
kim
loại
nóng
chảy,
bột
kim
loại
rắn
cũng
có
trưng
của
quá
trình
co
ngót
là
sựdụng
giảm
tốcmột
độ
kết
-Đặc
gian
thiêu
kết:
thời
gian
và
nhiệt
độcụ...
thiêu
kếtco
là hai
yếutừtố
có phải
mối
thiêu
kếtThời
để
thểthiêu
áp
dụng
dụng
đểĐểtạo
rađược
vậthiện
liệu
kim
loại
có
cấu
trúc
xốp.
kim
loạinhiệt
ởcótrạng
thái
rắn
họp
kim,
các
chất
vô
sau
khi
tạoxốp
hình,
thực
hiện
nhau
và
ảnh
hưởng
tới
quá
trình
thiêu
kết.
Nhiệt
độ
cao
thì
trải qua
Nguyên
3 cônglýđoạn
của kỹ
chính
thuật
nhưépsau:
nóng đẳng tĩnh: ép nóng đẳng tĩnh là kỹ thuật
phải nhỏ
hơn
nhiệt
độ (hay
nóng
chảy
củalà các
cấukết
tử
thuần
là
xử
lý
nhiệt
hoặc
là
các
quá
trình
rắn, đây
được
xem làbịcông
đoạn
quancótrọng
nhất.
mới
cho
phép
chuẩn
mẫu
vậtcao,
liệu
mật gian
độ
lývà
tưởng
nhiệthơn.
độtạo
thiêu
Kỹ
thuật
này
được
tìm
ra
khác
thái
rắn.
Đây
làtrong
việckết.
tạoTrong
xốp
bằng
cách
giữsự
khí
ởyêu
trong
một
vật
Thiêu
kết
là
quá
trình
làm
tăng
sự
lỏng
có
thể bằng
được
tạolàquá
thành
do
sự
nóng
chảy
của
cấura
tửđồng
từ
1933.
Dưới
tác
dụng
đồng
thời
của
nhiệt
độ
và áp
suất
làm
cho
sựloại
biếnở
Trong
làm
kích
hút
hàntỉnh
bất kỳ
nàothay
có đổi
trìnhchân
co
kết
sựlàm
thayvà
đổi
xốp, liệu
kích
hình
dạng
dễ ngót
dàngvà
hơn
thông lại
quadẫn
quáđến
trình
rão
vậnđộchuyển
chấtthước,
giúp đạt
được
dạng
đối
kim
thấp
hơi
loại
hoặc
và
khoảng
xốp,
cháy
phần
đi
thời
trong
lớn
gian
quá
giữ
trình
số
nhiệt
đó
thiêu
tập
ngắn
kết,thậm
trung
hom
vào
(tính
dẫn
ứng
có
độ
mới
nhiệt)
CHƯƠNG
thiêu
thể
oxi
về
được
hóa
kết:
thiết
cho
kết
mặc
bột
bịtrong
3:hấp
khối
xảy
thiêu
THựC
dù
thụ
các
ratại
kết,
bị
ngay
chất
và
ởso
giai
mô
đoạn
tảphương
đặc
sấy
điểm
để thiêu
lại
của
lỗ
nó.
xốp
Nhiều
trong
viên
công
thiêu
ty thống
khác
mà
nhau
không
đang
làm
bọt
thiêu
trình
kim
độ
pháp
kết
chế
loại
gia
mất
tạo
đem
kết
nhiệt
hàng
mẫu
tối
lại
thông
ưu
giải
Nỉken
giờ.
ởtruyền
thường
trong
pháp
Trong
xốp
và
dạng
chế
của
tạo
viên.
ra
vật
Trong
liệu
nghiên
này
bởi
cứu
ứng
này,
dụng
đa
tạo
dạng
xốp
của
sử
dụng
nó
trong
là
nóng
plasma,
được
tách:
chiều
Niken
ta
kết
Có
ừong
có
được
đòi
hai
xốp
thể
nghiên
hỏi
dạng
dẫn
bằng
dừng
thời
qua
cứu
dụng
phương
những
gian
khuôn
này
cụchất
giữ
vật
liệu
xốp
Niken cóứng
2 dạng
thù
hình
là
Ni-ư
và Ni-p. Ni-a là lập phương tâm khối
công
NH
4bằng
HCO
3vật
làđộ
như
chất
làcó
cấu
khả
trúc
năng
hạng
bay
nhẹ,
hơi
cấy
hoàn
ylàtoàn
giảm
theo
650°c
lại
dẫn
và
sơ
trọng
điện,
đồ
tách
đến
như
lượng
800°c
các
nhiệt
trong
hạt
của
để
(thường
rắn
hình
một
đạt
phân
được
3.1:
số
nhiệtliệu
độ xốp
gần
phân
có
nhiệt.
cũng
thể
tán chạy
trong
khiếntrực
chất
độtiếp
khí
qua
(vícủa
dụ
mẫu.
vật
nhưĐiều
liệu
lọc
Kỹ
thuật
điện
làcứng
công
độ > 250°c.
nhiệt
thấp.
Ngàythiêu
nay, kết
vật xung
phép
từ
động
có
33%
ngành
được
cơđến
diesel),
công
tốc
60%
độnghiệp
ứng
ởcân
nâng
nhiệt
dụng
nhiệt
hàng
độliệu
này
850°c
nhanh
không,
đòikết
xuống
hỏi
(có
những
đưa
kết trường
hỗ
trợ
thiêu
kết
dòng
điện
xung,
và
khối
hỗ
trợ
bởi
xung
điện
đã
lĩnh
vực
của
đời
những
tínhg/cm
chất và
khá
biệtđộ
của
nó.
Nhiều
dụng
dùng
khảo
mở
thiêu
để
để
sát
thay
chất
kết
thiêu
thế
thường
lỏng
kết
những
hoặc
ởthể
được
nhiệt
kết
chất
thực
cấu
độchất
khí
550°c
xốp
hiện
có
quả
của
một
số
phương
pháp
ừong
phương
pháp
chế
tạo
vật
liệu
xốp
được
phát
triển
đầu
tiên
vào
những
năm
1930,
nhưng
ởđã
thời
gian
này
công
nghệ
tạo
xốp
cũng
được
làm
yếu
thành
ởnguội
650°c
xuống
- dụng
Dùng
bằng
và
rất
làm
không
nước.
nhiều.
dụng
Dòng
có
cụ
kết
điện
chứa
khối
một
vàmẫu
chiều
phương
pháp
chưa
cho
phép
để
có
thể
thưomg
mại
hóa(không
chúng.
Vào
những
năm
1980,
công
thể
đi
qua.
Một
số
ứng
dụng
khác
chỉ
yêu
cầu
vật
liệu
khoảng
của
vật
đóng
thời
liệu
tàu
gian
xốp
những
là
sống
dừng
điển
kết
làm
cấu
hình
những
nhẹ
là
3.3ms.
đóng
bạc
xốp
vai
số trò
lượng
tựchất
bôi
lỗ
nghệtạo
đã
được
phát
triển
xa
hom
nó
đã
bắt
đầu
được
sửdụng
dụng
tại
nhiều
dùng
của
chipháp
tiết...
ví
như
trong
bộ
trao
đổi
nhiệt,
trong
cụ
gian
đại
ởcứu,
trong
có
ngày
thể
các
nay
thay
lỗđược
đổi.
xốp
Thông
làm
giữa
từ
các
thường
những
hạt
của
chuỗi
bạc
nhôm,
xung
vàtrúc
có
và
hay
nhiệt
độ
thiêu
kết
(980°C)
và
phòng
thí
nghiệm
nghiên
đặc
biệt
tại
Nhật
Bản.
Sơtấm
đồtấm
cấu
trúc
của
thiết
bị
Hình
2.1:
So
sánh
độ
bền
và
độ
kếtngoài
dụng
cấu
xốp
một
là
12:2
từđiện
nhôm.
cómột
nghĩa
cách
Những
làđược
từ
12từ
tấm
xung
để28%
bù
panen
dòng
một
lớn
lượng
bằng
chiều
dầu
nhôm
chạy
thểcách
tích
chất
plasma
tạo
xốp
từbiểu
thịvào
đến
ở hình
1.12
~để5%
dưới
đến
đây:
50%
lượng).
làm
bạc
đệm,
vật
liệu
chống
ồnđiểm
hay
vật
liệu
y88%(
sinh
cấy
trong
là
một
ứng
thiết
yếuđã
với
bị
tốcho
giảm
khoảng
quan
trọng
thanh:
thời
trong
gian
Những
một
vật
sốcó
liệu
những
xung
được
điện
sản
cấu
làlượng
xuất
chất
lỗ
xốp
mở
một
phần
(không
toànnhất
bộ),...
1
Nivật
+bột
/liệu
->
Ni
(2.1)
2 0
2kết
épxốp
phương
những
tấm
pháp
bề
luyện
mặt
được
kim
để
với
tạo
xốp,
Thiết
tăng
bịứng
lên
thiêu
81
kếtđến
sửliên
dụng
92%,
cao
lực
hơn
épvật
so
đơn
với
trục
phương
lêngiảm
đến
pháp
500
thiêu
MPa
hoặc
cao
1.3.1.
hồi
cao
thì
được
người
dùng
khá
thu
được
phổtrong
biến
những
trong
công
trúc
vừa
nghiệp.
nhẹ
lĩnh
vực
nhưhọp
ưong
bộ
trao
đỏi
nhiệt,
hấp
thụ
năng
lượng,
nổi
bật
của
mình,
vật
liệu
xốp
đã
được
ứng
Ngoài
ra,
Niken
ừong
hỗn
họp
bột
với
NH4HCO3
và
BaCl
dừng
để
chế
tạo
Ngày
nay,
vật
cómức
rất
xốpNiken
giảm
mởcủa
ở3.2).
chấn
động
nhất
rất
định
tốt.
có
thểlỏng.
được
thiết
cho
thuộc
tính
chất
bền
cơ
học
khuôn
sự
sắp
xếp
khuôn
ép.
Ápkếlực
épviệc
cao
điện
cực
pin
cũng
được
tiến
hành
thí
nghiệm
ừong
nghiên
cứu
của
Sten
B.
và
Phương
pháp
thiêu
kết
không
ép
khối
(loose
sinter):
là
phương
pháp
đổ
sống
được
nó
đi
ứng
qua
dụng
những
rất
vật
rộng
khác.
rãi.
Nó
Sự
hơn
so Nam
với thiết
bị
ép có
nóng
(thường
50-100
MPa)
do
SPS
cấuNiken
hình
ở
Việt
vẫn
thí
nghiệm
cũng
cho thấy
rằng
độtoàn
xốp
đầy
bột
kim
loại
khuôn
rồi nhu
nâng
nhiệt
độ
thiêu
kếthàng
trong
môi
trường
khí
nghiệp
năng
lượng,
công
nghiệp
hóa
học,
công
hiện
máy
đại,
nén
được
khí
có
dùng
thể
khuôn
ðõn
giản
và
việc
thiết
lập
áp
lực
nhanh
hõn
khi
nâng
áp
hay
hạ
áp.
xốp.
Vì
lý
dođến
và
độ
cứng,
độ
xốp
của
các
mẫu
đạt
bảo
vệ
mà
không
tác
động
lực
ép.
Tác
giả
đã
khảo
sát
ở
ba
nhiệt
độ
thiêu
kết
điện
lỉnh
thiết.
Các
ưumức
điểm
củathụ
SPS
là: lượng, điều này lại ừái với mong muốn. Đặc biệt
là
làm
tăng
tiêu
năng
được
từ
88,2%
đến
92,7%
[7].
850°c,
950°c
và
1050°c.
Độ
xốp
trong
phương
pháp
này
cũng
tỉ
tạo
liệu
Niken
xốp
•
Tốc
độ
nâng
(hạ)
nhiệt
nhanh
dẫn
đến
rút
ngắn
thời
gian
của
quá
trình
ở
những
nước
có
ngành
công
nghiệp
ô
tô
phát
những
nghiên
cứu
quan
nhất,
tác
giảnhững
Victo
A.Tracey
nhiệt Một
cao
-yêu
Vật
trên
liệu
cơ
sở
xốp
Cucũng
hoặccó
được
AI
cóứng
thể
dụng
được
khá
sửlớn,
dụng
nhiều
xốp
có
thể
sử
dụng
các
phương
pháp
chế
tạo
có
cácTác
tính
chất
quan
trọng
kim
loại
Niken.
đó,
việc
nghiên
cứu
vậtNhiệt
liệu
cùng
đồng
nghiệp
(Anh,
năm
trường
như
ngành
họp
này
đòi
sắt,
trong
vật
liệu
kết
phải
cấu
máy,
có
cấu
trong
trúc
sản
lỗ
xốp
xuất
mở.
dụng
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình công nghệ chế tạo vật liệu Nỉken xốp. cụ
là lớn
nhất.
Do
đó,
người
cao
hơn
với
ép
thông
thường,
dẫn
xốp
bắt
đầu
được
quan
tâm
rộng
thế
giới.
Niken
sauđithể
thiêu
kết
bằng
hai
phương
pháp:
phương
pháp
đổ
rót
đóng
rắnđến
vật
liệu
xốp
đó
Nguyên liệu ban đầu:
Hình
L12:
Sơ
đồ
cấu
trúc
của
thiết
bị
thiêu
kết
xung
điện
Pỉasma.
gọn
làkếtthu
các
kết
cấu
khác.
Điều
này
lạiđiện
dẫn hóa.
đến thấp
khối.
Ở
đây,
tác
giả
đãkết
khảo
haivềthông
số
xốp
đạtnguội
kết
quả
tốtliệu
hơn
so dụng
với
phương
pháp
thiêu
kết
không
épsát
khối
độ xốp
và làm
1.3.2.
hoặc
Những
làm
không
trong
khoang
động
cơđược
bởi
lúc
này
khoảng
cách
giữa cứu
các
pháp
kim
bộttốt
sử
dụng
chất
tạo
xốp tự
đã
nói
đến
trong
các
nghiên
•bền
Sựphận
hiện
của
độ
thiêu
kết
vàkết
tăng
cường
và độ
[xuất
10pháp
].Tình
2.2.1.
nghiên
cứu
trên
thế
Dùng
làm
dụng
cụ
lọc
nước,
lọc
khí:
những
vật
liệu
loại
xốp
có
Chất
khoảng
cách
toàn
bị
giảm
do
giảm
chiều
quốc
tế
cho
quả
độ
xốp
quan
nhất,
nhiều
ưu
điểm
trong
việc
chế
tạo
tăng
cường.
thường,
nghĩa
là
được
đưa
làéptiêu
điểm
hoạt
động
cứu
và
đểđược
tăng
khả
năng
đồng
đềuhiện
hóanay
cho
quá0,02
trình
trộn
vàBộ
tăng
tính
khả
ép Kim
của
bột.
lực
ép
tối
đa
10
tấn,
hợp
với
điều
kiện
thực
nghiệm
tạỉ
Việt
Nam
(theo
2Phương
mặtHiện
cắtpháp
dọcứng
trục),
áp
lựcbột
ép(slurry):
cóbẩn
thểchảy
đượcqua
điều
khiển
và
thay
đổi trong
ừongvà
Trong
dụng
này
dùng
để tạo
làbằng
những
màu
Composite
trường
Đại
học
bách
Khoa
Hà
Nội
(hình
3.3).
nói
chung
và
điều
kiện
tại
phòng
thí
nghiệm
nói
riêng.
Từ
đó,
phương
pháp
Hình 3.3: Thiết bị ép.
3.2.2.
Thiết bị nung
Mẩu sau khi ép được đưa vào lò nung Linn High Therm của bộ môn Vật
liệu Kim loại màu và Composite của trường ĐHBK Hà Nội (hình 3.4) để nung
bay chất tạo xốp ở nhiệt độ 200°c trong 2 giờ. Lò có khả năng làm việc ổn định
trong thời gian dài và ở nhiệt độ tối đa là 1300°c.
Hình 3.4: Thiết bị nung.
34
39
37
36
32
35
33
38
2
2
Fchính
làtrình
tiếthiển
diện
tích
củaVÀ
mẫu
xác
định
bằng
lựcratoàn
đẩy
V
Yxc
) tử
hình của
Trong
đèn
hình,
quá
thu
và
này,
khuếch
chất
đại
tạo
một
xốp
loại
NH
4(tiếng
tín
HCO
vàhiển
độ
xốp
viừên
điện
tử quét
dụng
một
loại
của3.3.1.
mẫu
nhúng
vào
ừong
lỏng.
Độ
xốp
của
mẫu
được
xác
thông
làm
thay khi
đổi thường
cường
độ
sáng
tiatrọng
điện
cao
của
bề
mặt
mẫu
vật
Để
tỷxốp
trọng
như
đo
độ
của
vật
liệu
được
tiến
trên
qua hai
thí
nghiệm
Cần
chú
ýđo
hiển
vicũng
điệntạo
tử ra
quét
đxốp
dụng
một
chùm
tử
(chùm
các
elecừon)
hẹp
quét
trên
bề
phưomg
pháp
Acsimet.
Mẩu
được
phủ
một
lớp
glycerin
mỏng,
sấy
khô
và như
treo
Cân
mẫu
trong
không
khí
xác
định
tính
chấtGi
công
nghệ
Yxc bằng
làCác
tỷ
trọng
của
mẫu
theo
lý
thuyết
được
xác
định
theo
thành
phần
và
tỷ
3.2.3.
Thiết
bịlỏng
thiêu
kết
mặt
mẫu
môn
Cân
mẫu
trong
chất
đểcủa
xác
định
lượng
G
của
mẫu.
Để
xác
đại.
ảnh
phóng
đại
bằng
phương
pháp
quét,
không
cósố
yêu
cầu
mẫu
phải
là
tính Với
khi
ép
được
thiêu
kếttừ
trong
nung
LN-1200
của
môn
ghi
nhận
vàGcũng
phân
tích
búc
xạ vật
phát
tương
tác
của
chùm
tửBộ
với
bề
Vật
liệu
Kim
loại
màu
bề
mặt
rất
đếnmỏng
độ
xốp
như
tỉcác
trọng
của
100
Yxc
(3.7)
Vật
Kim
loại
màu
vàcủa
Composite
- trường
Đại
Bách
khoa
Hànhững
Nội
CLy
mặt
mẫu
vật.
Ưu
liệu
Niken
xốp
được
chế
tạo
quy
trình
như
đã
trình
bày(hình
trên
-L + -^
ĩn thời gian dài và ở nhiệt độ làm việc
3.5).
Lòcho
có
khả
năng
làm
việc
định
+sử. ổn
ảnh
ba
chiều
chất
cao
và
cacbonnat
(NH4HCO3).
ai, a2,...,Nhiệt
an là tỷ
lệthiêu
thànhkết
phần
củachọn
cấu từ
tử thứ
1, 2,...,
n
tối
đaVới:
là 1200°c.
được
900°c
đến
1000C,
gian
mẫu.
Phương
pháp
đặc
biệt
hữumẫu
dụng,
vì nó
cho
độ
thước
hạt
bình
là
ỵ
y
,...
Yn
là
tỷ
ừọng
của
cấu
tử
thứ
1,
2
,...,
n
lf
2
thiêu
kếttreo
là
1nét,
giờ
trong
môi
trường
có hợp
tanhiệt
xác
120 pm.
Đầu
tiên
trình
bày
về phù
tính
chất
củaviệc
liệutrong
Niken
xốp
sửvà
dụng
3.3.2.
Phương
pháp
đothiêu
độ bền
nén
chọn
là mặt.
2°c/phút.
Mautạo
sau
khi
kết
được
của
hàm
lượng
chất
tạo
xốp
đếnhàm
độ
Độ
bền
nén
là
khả
năng
lớn
nhất
của
vật
liệu
chống
lại
sự
phá
hoại
do
tải
lượng
chất
tạovàxốp
xốp có hình thái, cấu trúc và kích thước lỗ xốp
809.
chất tạo xốp NH4HCO
3 khác
nhau bị
từđo
0%độ(không
dụng
chất tạo xốp) đến
r=ậ có cùng mật độ như nhau nhưng
(3.2)
phẩm. Tuy nhiên sản phẩm
độ bền nén có thể
60% thể tích. Mối quan hệ giữa hàm lượng chất tạo xốp đến tỉ ừọng và độ xốp
đàn đó
hồichứng
của một
thể phụ
đượcthuộc
xác định
độ dốc
của
đường
khác Modun
nhau. Điều
tỏ vật
chúng
vào bằng
cấu trúc
cũng
như
độ =^
xốp của
mẫulỗsau
thiêu
Ỉ000°c
1
Độ
xốp4.1:
là tỷ
giữa
tổng
hổng
bênkết
trong
vật liệutrong
với tổng
V đo
=V
ơlfaBcác
(3.3)
HiB thể=tích
nhanh chóng cũng như đánh giá
cả
quy
trình
công
nghệ
sản
xuất
ra
cho
Độ
bền định
nén của
sản phẩm phản ánh mức độ kết khối hay mật độ của sản
Ta xác
được:
bột, nó
đánh
giávào;
giánvàtiếp
tính
độ bền,
độđược
dẫn
diện
tíchcho
mà phép
lực tác
động
biếncác
dạng
là chất
tỷ sốkhác
thay như
đổi kích
thước
phẩm. Để xác định độ bền
nén theo TCVN 6530 - 1:1999 người
thựclực
củaphá
mẫu
thông
qua
Hình
3.8:
Máy
hiên
vi
điện
tử
quét
trọng
thực
của
mẫu.
Tỷ
trọng
thực
của
mẫu
được
xác
định
theo
định
luật
3.3.3.
Phân tích hỉển vỉ đỉện tử quét (SEM)
bề mặtKhi
mẫu,
cácvậtelectron
này
vào chất
mẫulỏng
và tạo
ra
tậpchịu
hợpmột
các hạtđẩy,
thứ
một
thì JOEL
vậtmột
đó (viện
sẽ
-Ãthả
_vào
-5)trong
tiến hành kiểm
tra được
bằng
máy
hiển
vi điện tử
quét
AIST -lực
trường
o?=Pm/F
bằng
ừọng
lượng
của
chất
lỏng
mà
bị nó
chiếm
chỗ.
xác
tỷxác
trọng
thực
của
mẫu
xác
định
tiếp
độ
xốp
ĐHBK
HàcóNội)
trên
cácpháp
bề mặt
mẫu
sau
khi
mài
ép
thiêu
épổng
nóng
đem
đi
kiểm
tính
chất
Tỷ
thực
của
mẫu
thiêu
kết
là
tỷ số
trọng
thựcnhận
của
mẫulỗ
thông
công
thức:
các
xốptrọng
được
phân
tích
bằng và
độ
bền
nén.
Dưới
đây
là một
phưomg
mẫu và
tích
nó.độ
Trọng
lượng
thực
của
mẫu
được
định
bằng
cân
được.
%NH
Độ
xốp
4HCO3
Lực
ép
(%)
(MPa)
150
24,30
4
50
60
150
150
47,12
59,56
44
42
43
41
40
hình dạngBảng
phức4.3:
tạpKẻt
phân
bốđo
tương
đốivàđồng
đềuđàn
đối hồi
với của
cả 2mẫu
trường hợp có sử
lượng
chấttiếp
tạo xúc
xốp giữa
đến độ
mẫu
thiêu
kết
xảy
ra
quá
trình
khuếch
tán tại
bề mặt
cácxổpcủa
hạt, quá
trình
Mẩu
của vật liệu Niken xốp.
Kết quả cho thấy độ xốp tăng lên làm giảm đáng kể
(MPa)
sau các
thiêu
nhiệtthời
độ 1000°c
trong
giờ.của các lỗ xốp tạo
này tạo liên kết giữa
hạtkếtvàởđồng
modun
xuống
này
thể được
thích
như
khi độ xốp
tăng
3
47,12345,05 MPa. Điều
565,05
phụ thuộc của mẫu sau thiêu kết vào hàm lượng chất tạo xốp sử dụng. Khi tăng
các
hạt bột sẽ tạo thành
nhiều lỗ trống, các hạt bột sẽ xếp cách xa nhau. Lúc
4
59,56
345,05
hàm lượng chất tạo xốp ban đầu thì độ xốp của vật liệu tăng lên đáng kể. Độ
này lực liên kết giữa chúng yếu hon nên modun đàn hồi của mẫu giảm.
xốp của mẫu đạt giá trị nhỏ nhất là 24,30% đối với mẫu không sử dụng chất tạo
4.2.
Ảnh hưởng của lực ép đến tính chất của vật liệu
xốp (0% NH4HCO3) và độ xốp của vật liệu đạt giá trị lớn nhất là 59,56% đối
Lực ép là một trong những thông số quan trọng ảnh hưởng đến tính chất
vói mẫu 60% chất tạo xốp. Kết quả đạt được chứng minh hiệu quả của việc sử
của vật liệu chế tạo bằng phưong pháp luyện kim bột. Lực ép có tác dụng làm
dụng chất tạo xốp NH4HCO3 đến việc chế tạo vật liệu Niken xốp bằng phương
biến dạng thể tích của vật liệu xốp và định hình được vật ép để vật ép có hình
pháp luyện kim bột.
lực ép sử
20,57
859,65
4
1
2
3
3
dụng chất tạo 100
xốp150
và MPa
tiếp theo
mẫu
cóđại
sử dụng
chất tạo xốp NH4HCO3
ở cácvới
chếcác
độ
phóng
khác nhau.
50
45,95
356,83
vớiẢnh
150
18,30
5
50
150
47,12
1106,06
565,05
6
60
150
59,56
345,34
7
0
trong quá trình tạo hình làm giảm độ xốp của vật liệu sau thiêu kết. Xu
47
48
45
46
biến
hướngdạng
này nữa
đượcthì
thểcác
hiệnmẫu
ở cảsẽbabịhàm
nứt,lượng
lúc này
chấtcác
tạo liên
xốp khác
kết sẽnhau
phátrong
vỡ, do
phạm
đó
modun
vi đề tài.đàn
Hiện
hồitượng
giảm xuống.
giảm
không
dần.chỉ
Đốibịvới
ảnhcác
hưởng
mẫubởi
khihàm
không
lượng
sử
chất
dụng tạo
chấtxốp,
tạo xốp,
mà còn
khi bị
lựcảnh
ép tăng
hưởng
từ 100
một MPa
phầnlên
bởi200
lựcMPa
ép trong
thì độquá
xốptrình
giảmtạo
từ
vậtthiêu
liệu
Mầu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
kết giảm
Niken
không
xốp.
đáng kể khi lực ép tăng từ 100 đến 200 MPa.
Nhiêt đô
••
Độthông
xốp số công nghệ quan họng nhất
Nhiệt độ thiêu kết là
những
Lực ép
Tỷmột trong
trọng
(°C)
3
7,61
14,56
4.4:
Ket
quả
đo độ
vàchất
tỉ trọng
của và
mẫu
thiêuchất
kết ở
các mẫuBảng
Niken
xốp
khi
không
sửxốp
dụng
tạo xốp
có sau
sử dụng
tạocác
xôp.
150
900
4,91
44,86
nhiệt
khác
hạt
bột
lại
càng
xếp
xít60%NH
nhau hơn,
lực liên kết lớn hơn
Hình 4.6: Ảnh SEM mẫu Niken xốp
4HCO3 với
200
1000
5,33
39,92
do đó modun đàn hồi sẽ tăng
dần.
lực ép
100 MPa và 200 MPa.
200
1100
8,49
5,8
Tương
tự với
tạo ép
xốp.
Ảnh SEM
củamẫu
mẫu60%
với chất
4.6dần
từ kết
quảgiá
chotrịthấy
cả 2 tại
trường
xốp dần
có hình
phức
Điều
này được
thích
nhưđều.
sau:Khi
bantăng
đàu lực
cácép
hạttừbột
xếpđến
hỗn200
độnMPa
rời với
rạc
tạp nhưng
phân giải
bố khá
đồng
100sắp
MPa
với
chúnglỗtăng
là
(hình
độ lại
lỗ xốp
giảm đi.
dạng
xốp dần,
hoàntức
toàn
modun
đàn
đàn
tăngpm).
mãi với
mà chỉ tăng đến
khác biệt
sohồi
vớităng.
hình
dạng
(càu)
chất
xốphồi
sửkhông
dụngNH4HCO3
(120
Hình
4.5:Tuy
Ảnhnhiên
1 giờ.
Hình
4.94.8:
trình
bày
ảnh hưởng
nhiệt
thiêu
modun
Hình
Ảnh
hưởng
của nhiệt
độ độ
thiêu
kết kết
đếnđến
độ xốp
khi đàn hồi của
- Chế tạo thành công vật liệu Niken xốp trên cơ sở chất tạo xốp là
mẫu sau thiêu kết khi không
sử có
dụng
chất
không
chất
tạotạo
xốp.xốp. Kết quả cho thấy khi nhiệt
NH4HCO3 tại nhiệt độ thiêu kết 1000°c với các lực ép khác nhau.
độ thiêu
sử dụng
tạođàn
xốphồi
ở các
kháctăng.
nhau.
Kết một
quả
lực
200khi
MPa,
thời
gian
nhiệt
giờ,
khi
tăng
nhiệt
thiêu
-thấy
Tiếp
tụctăng
khảo
sát
ảnh
hưởng
độ2thì
xốp
độ
bền
để
tăng
độ
của
vật liệu.
nhiệt-1100°c
độ
thiêu
kết các
càng
cao
thì
độ
xốp
càng
Ở xốp
cùng
1 lực ép 100 MPa, khi
này
thể độ
giải
thích
là khi
nhiệtkết
độ
càng
tăng,
liên
kếtgiảm
giữavào
đã giải
ở hình
vật liệu
chặt chẽ
dụng
thực
tế. như
14,56%.
Hiện
tượng
này thích
có thể
được4.8.
giảiLiên
thíchkết
là trong
khi nhiệt
độ càng
tănghon,
thì
khả
liên
kếthóa
cầubềhóa
hạt bột
đếnkếtcần
táclớn.
dụng
lựcnhiệt
lớn
mao
lỗ
hon
giảm
vật cao
liệu tăng
khi tác
dẫnxốp
thúc
đẩycũng
các giúp
hạt liên
kếtkhả
vớinăng
nhau.biến
Khidạng
nhiệtcủa
lượng
lựcdụng
mao ứng
dẫn
suất.
làm khả năng liên kết cầu hóa các hạt bột tăng lên. Khi đó khả năng các hạt liên
kết với nhau càng mạnh mẽ làm điền đầy các lỗ xốp tạo thành các hạt nén làm
độ xốp của vật liệu giảm.