NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CHUỐI TIÊU HỒNG TRỒNG TẠI VÙNG KHOÁI CHÂU, HƯNG YÊN - Pdf 38

Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------

-------

ðINH THỊ VÂN LAN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM
TĂNG NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CHUỐI TIÊU HỒNG
TRỒNG TẠI VÙNG KHOÁI CHÂU, HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2014


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien

tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi trong quá
trình thực hiện ñề tài. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn
là hoàn toàn trung thực và chưa từng sử dụng ñể công bố trong bất kỳ công
trình khoa học nào ñể nhận học vị.
Trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thiện luận văn, mọi sự giúp ñỡ
ñều ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn ñều ñã
ñược ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả

ðinh Thị Vân Lan

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page i


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi


Page ii


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN

i

LỜI CẢM ƠN

ii

MỤC LỤC

iii

DANH MỤC BẢNG

v

DANH MỤC BẢNG


3

1.3.

3

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

3

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

3

2.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

4

2.1.

Giới thiệu chung về cây chuối

4

2.1.1. Nguồn gốc, phân loại các nhóm giống chuối

2.3.1. Tình hình nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật ñối với cây chuối trên
thế giới

16

2.3.2. Tình hình nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật ñối với cây chuối ở
Việt Nam

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

23

Page iii


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

3.

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1.

Vật liệu và ñịa ñiểm nghiên cứu


31

3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi

32

2.3.3. Các công thức tính

33

3.3.4. Phương pháp theo dõi

34

3.3.5. Phương pháp phân tích số liệu

34

4.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

35

4.1.

ðiều kiện khí hậu và ñất ñai tại vùng thí nghiệm

35


Ảnh hưởng của thời ñiểm phun Super K từ khi trỗ bắp ñến thu hoạch
ñến năng suất và phẩm chất quả chuối Tiêu hồng

59

5.

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

65

5.1.

Kết luận

65

5.2.

ðề nghị

65

TÀI LIỆU THAM KHẢO

66

PHỤ LỤC


2010 - 2012

10

2.3.

Diện tích và sản lượng các loại quả năm 2011

13

2.4:

Diện tích, năng suất, sản lượng chuối của Việt Nam qua các năm

14

2.5:

Lượng phân bón ở một số vùng trồng chuối trên thế giới

20

4.1:

Thành phần hóa tính ñất tại xã Tân Châu, huyện Khoái Châu,
36

Hưng Yên
4.2.


4.7.

41

Ảnh hưởng của một số phân bón lá ñến chất lượng quả chuối
tiêu hồng

42

4.8.

Hiệu quả kinh tế của phun phân bón lá ñối với cây chuối tiêu hồng

43

4.9.

Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến ñộng thái sinh trưởng
cây chuối Tiêu hồng vụ 2

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

44

Page v


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai

50

Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến mức ñộ gây hại của
50

một số sâu bệnh chính trên cây chuối tiêu hồng vụ 2
4.15.

Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến chất lượng quả chuối
51

tiêu hồng vụ 2
4.16.

46

So sánh hiệu quả kinh tế của một số liều lượng phân bón ñối
với chuối Tiêu hồng vụ 2

52

4.17.

Ảnh hưởng của thời ñiểm bao buồng ñến năng suất chuối tiêu hồng

55

4.18.

Ảnh hưởng của thời ñiểm bao buồng ñến kích thước quả chuối

4.24.

61

Ảnh hưởng của thời ñiểm phun Super K ñến chất lượng quả
chuối tiêu hồng

62

ðánh giá hiệu quả kinh tế của phun Super K ñối với chuối tiêu hồng

63

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT

Tên biểu ñồ


38

4.2:

Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến năng suất chuối tiêu hồng 49

4.3:

Mức ñộ gây hại của sâu gặm vỏ quả ở các thời ñiểm bao buồng quả
khác nhau

57

4.4:

Ảnh hưởng của thời ñiểm phun super K ñến năng suất chuối tiêu hồng 60

4.5:

Ảnh hưởng của thời ñiểm phun super K ñến chiều dài quả chuối
tiêu hồng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

61

Page vii



tiêu chuyên canh có quy mô lớn, phương thức sản xuất tập trung, sản phẩm
mang tính hàng hoá cao ñể phục vụ nội tiêu và xuất khẩu. Cây chuối ñược
trồng rất tập trung ở một số xã dọc theo ñê sông Hồng: Hàm Tử, Tứ Dân, Tân
Châu, ðông Ninh, ðông Kết mà trung tâm là từ Thôn 5 mẫu của xã Tứ Dân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

và phụ cận. Toàn huyện có trên 20 km ñê sông Hồng ñã hình thành nên vùng
ñất bãi với diện tích ñất canh tác khoảng 1.180 ha, chiếm 15% diện tích ñất
canh tác toàn huyện. Nền ñất chính ở ñây chủ yếu là ñất thịt nhẹ và ñất cát
pha có tầng canh tác dày, thành phần cơ giới nhẹ. Chính những yếu tố thuận
lợi trên ñã hình thành vùng sản xuất chuối rất tập trung thuộc ñịa bàn các xã:
Giống chuối trồng ở ñây chủ yếu là giống chuối Tiêu hồng có nguồn gốc từ
Lý Nhân, Hà Nam. ðây là giống chuối sinh trưởng khỏe, thích ứng rộng, năng
suất cao và quả ñạt tiêu chuẩn xuất khẩu. ðặc biệt, chuối Tiêu hồng ñạt chất
lượng tốt và mã quả vàng ñẹp quanh năm. Ngay cả khi chín trong vụ hè thịt
quả vẫn rất thơm, không chua và nhão như nhiều giống chuối tiêu khác.
Trong những năm qua, công tác nghiên cứu và phát triển cây chuối
luôn ñược quan tâm, chú trọng ñầu tư và ñạt ñược những kết quả rất ñáng

tăng năng suất, chất lượng chuối Tiêu hồng góp phần hoàn thiện quy trình
thâm canh chuối Tiêu hồng ñạt năng suất trên 40 tấn/ha, chất lượng quả tốt,
hiệu quả kinh tế cao tại vùng chuối Khoái Châu, Hưng Yên.
1.2.2. Yêu cầu
- Xác ñịnh loại phân bón lá thích hợp cho cây chuối Tiêu hồng.
- Xác ñịnh lượng phân bón thích hợp cho cây chuối Tiêu hồng vụ 2
- Xác ñịnh thời ñiểm bao buồng quả thích hợp cho chuối Tiêu hồng
- Xác ñịnh thời ñiểm phun Super K thích hợp cho buồng chuối Tiêu hồng
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Bổ sung các biện pháp kỹ thuật thâm canh cây chuối Tiêu hồng ñạt
năng suất cao, chất lượng quả tốt.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả thực hiện ñề tài góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm
canh cây chuối Tiêu hồng.
- Sản phẩm tạo ra năng suất cao, chất lượng tốt ñáp ứng nhu cầu tiêu thụ
trong nước và xuất khẩu.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

Page 4


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

2.1.1.2. Phân loại các nhóm giống chuối
Cây chuối thuộc họ Musaceae, bộ Scitamineae gồm 2 chi Ensete và Musa.
Hai chi này rất giống nhau ở bộ lá và dạng cây, song lại có một số ñặc ñiểm khác
nhau. Chi Ensete là loại cây thân thảo, chỉ sinh sản một lần, thân ngầm không bao
giờ ñẻ nhánh, hoa và lá bắc dính liền nhau và vào cuống buồng. Chi Musa có 4 chi
phụ: Eumusa, Callimusa, Rhodochlamys và Australimusa, Chuối ăn ñược thuộc
chi Eumusa. Sự phân loại các giống thuộc chi Eumusa ñã ñược ñề cập ñến bởi các
công trình phân loại của Kurz (1865), sau ñó là học giả Chesman (1948) và gần
ñây nhất là từ các học giả Simmond và Shepherd (1955).
Simmon và Shepherd (1955) và Stover và Simmonds (1987) dựa trên
cơ sở cho ñiểm các ñặc ñiểm hình thái của 2 loại Musa.acuminata (kiểu gen
AA) và Musa.balbisiana (kiểu gen BB) ñã ñưa ra 15 chỉ tiêu về hình thái và
thang ñiểm ñể phân loại chuối ăn ñược theo các nhóm AA, AB, AAA, AAB,
ABB, ABBB… Thang ñiểm cho mỗi chỉ tiêu biến ñộng trong khoảng 1 - 5
trong ñó ñiểm 1 dành cho chỉ tiêu nào nghiêng nhiều nhất về phía
M.acuminata Colla và ñiểm 5 cho chỉ tiêu nào nghiêng nhiều nhất
M.balbisiana Colla. Những chỉ tiêu thể hiện trung gian thì tùy theo mức ñộ
tham gia của (A) hoặc (B) mà cho 2, 3 hoặc 4 ñiểm và như vậy các loài chuối
trồng sẽ có tổng số ñiểm dao ñộng từ 15 - 75 ñiểm. Trên cơ sở tổng số ñiểm

Theo Trần Thế Tục (1995) các giống chuối chính ở miền Bắc nước ta
ñược xếp vào 4 nhóm sau: Nhóm chuối tiêu, nhóm chuối tây, nhóm chuối
ngốp, và nhóm chuối ngự.
2.1.2. Giá trị dinh dưỡng và kinh tế của cây chuối
2.1.2.1. Giá trị dinh dưỡng của cây chuối
Về mặt dinh dưỡng, chuối là một trong các loại quả nhiệt ñới hàng ñầu,
rất ñược ưa chuộng, ñược mệnh danh là “Quả trí tuệ”. Cây chuối vừa cung
cấp nhiều loại chất dinh dưỡng, vừa như là “tủ thuốc gia ñình”. Giá trị dinh
dưỡng trong chuối khá cao. Hàm lượng ñường trung bình từ 10 ñến 22%
trọng lượng. Quả chuối có chứa hàm lượng vitamin khá lớn và rất phong phú
ñặc biệt là các vitamin nhóm A và vitamin nhóm C. Phân tích trong 100g
chuối có khoảng 250 - 335 ñơn vị A, 42 - 54 mg vitamin B1, 88 mg B2, 10 - 11
mg vitamin C.
Về năng lượng 100g chuối chín cho con người 110 - 130 calo, trong khi
ñó 100g táo chuối ñược 64 calo, 100g cam 52 calo. Chuối lại rất dễ tiêu hóa,
sau khi ăn vào chuối 1 giờ 45 phút ñã ñược hấp thu hết, trong khi ñó cam quýt
phải 2 giờ 45 phút, vì thế chuối là loại quả lý tưởng rất thích hợp cho những
người già, yếu mệt. Quả chuối cũng có vị trí ñặc biệt trong khẩu phần ăn giảm
mỡ, cholesterol và muối Na+ (quả chuối chứa ít Na+ và giàu K+, hàm lượng
K+ ñạt 400mg/100g thịt quả).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu

người tiêu dùng thì lợi ích kinh tế còn cao hơn.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối ở trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối trên thế giới
Cũng như cây cam, quýt, bưởi nho, táo bom… chuối là một trong
những cây trồng phổ biến nhất thế giới. Theo FAOSTAT , diện tích chuối thế
giới năm 2011 là 5.255.172 ha, tổng sản lượng ñạt 106.058.471 tấn. So với
các nước sản xuất chuối trên thế giới, Việt Nam ñứng thứ 12 về diện tích và
tổng sản lượng chuối. Diện tích trồng chuối của Việt Nam năm 2011 gần 100
nghìn ha, với tổng sản lượng 1.523.428 tấn.
Bảng 2.1: Diện tích và sản lượng chuối của một số nước
trên thế giới năm 2011
Diện tích

Sản lượng

(ha)


4

Philippin

450.125

9.165.043

5

Trung Quốc

390.000

10.400.000

6

Burundi

370.000

1.848.727

7

Ecuador

191.973


104.156

6.132.695

12

Việt Nam

99.489

1.523.428

13

Congo

85.000

316.982

14

Cameroon

84.591

1.394.675

15

châu Phi (Cameroon, Bờ Biển Ngà…) và châu Á (Philippines). Mặc dù các
thị trường nhập khẩu chuối ngày một ña dạng, các nhà xuất khẩu vẫn tập
trung chủ yếu vào các thị trường tiêu thụ chính là Bắc Mỹ, châu Âu và một
vài nước châu Á.
Châu Á là nơi sản xuất chuối lớn nhất thế giới. Trong ñó, Ấn ðộ là
nước sản xuất lớn nhất với sản lượng chiếm 20% tổng sản lượng chuối toàn
cầu vào năm 2011. Philippines và Trung Quốc cũng nằm trong tốp các nước
sản xuất chuối lớn nhất thế giới. Theo số liệu thống kê của FAOSTAT năm
2011 Việt Nam ñứng thứ 12 trên thế giới về sản xuất chuối.
Ecuador là nhà xuất khẩu chuối lớn nhất thế giới với thị phần tới 30%,
dù chỉ ñứng thứ 5 thế giới về sản lượng (khoảng 6% tổng sản lượng thế giới).
Xuất khẩu chuối là “nguồn sống” của một lượng lớn nông dân các nước Mỹ
Latinh. Xuất khẩu chuối của Ecuador chiếm tới 60% doanh số xuất khẩu nông
sản và 16% tổng doanh số xuất khẩu hàng hóa của quốc gia này.

Bản ñồ chuối thế giới
Nguồn: />
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi



12,4

81

2

Châu Á

2,3

15

3

Châu Phi

0,6

4

16,2

100

Nhập khẩu
1

Bắc Mỹ



Page 10


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

Các nước xuất khẩu chuối chính là các nước Mỹ Latin và Caribbean
(81%), dẫn ñầu là Ecuador, Costarica, Colombia). Tiếp ñến là Châu Á 15%
(các nước xuất khẩu chuối chủ yếu là Philipin,; châu Phi là 4%.
Các nước nhập khẩu chuối chủ yếu là các nước phát triển tập trung chủ
yếu là các nước thuộc Liên minh châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Liên bang Nga, các
nước Trung ðông...

Biểu ñồ 2.2: Xuất khẩu chuối của các nước trên thế giới
giai ñoạn 2010 - 2012

Biểu ñồ 2.3: Nhập khẩu chuối của các nước trên thế giới
giai ñoạn 2010 - 2012

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11





Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

Theo Hoàng Bằng An và CS (2010), phần lớn diện tích chuối ở nước ta
trồng phân tán, không thành vùng tập trung. Với ñặc ñiểm là cây ăn quả ngắn
ngày, nhiều công dụng và ít tốn diện tích, nên chuối ñược trồng như một cây
tận dụng ñất trong các vườn cây ăn quả của các hộ gia ñình.
Bảng 2.3. Diện tích và sản lượng các loại quả năm 2011
Diện tích

Sản lượng

(nghìn ha)

(nghìn tấn)

Số TT

Loại quả

1

Chuối


Khác

514,3

-

Tổng số

832,7

-

Nguồn: Tổng cục thống kê 2011, MARD
Cũng theo số liệu của Tổng cục thống kê, diện tích trồng chuối phát triển
khá nhanh trong thời gian qua, từ 108,1 nghìn ha năm 2006 tăng lên 122,6 nghìn
ha năm 2011. Trong ñó, ñồng bằng sông Cửu Long có diện tích trồng chuối lớn
nhất cả nước (diện tích năm 2011 là 39,6 nghìn ha), tiếp ñến là Bắc Trung Bộ và
duyên hải miền Trung, ñồng bằng sông Hồng và trung du miền núi phía Bắc.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 13


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien

2006 2007 2008 2009 2010 2011
Diện tích (nghìn ha)
Cả nước
108.1 109.7 111.7 116.2 119.5 122.6
ðồng bằng sông Hồng
16.9 16.5 17.0 17.3 17.7
17.8
Trung du và miền núi
11.6 12.4 13.4 14.6 15.3
16.7
phía Bắc
Bắc Trung Bộ và duyên
33.1
30.4 30.1 30.1 31.3 32.8
hải miền Trung
Tây Nguyên 4.0
4.3
4.0
4.3
4.5
4.8
ðông Nam Bộ 10.4 10.7 10.8 10.8 10.6
10.6
ðồng bằng sông
34.8 35.7 36.4 37.9 38.6
39.6
Cửu Long
Năng suất (tạ/ha)
Cả nước
142.3 151.0 164.6 159.6 157.4 163.6

355.8 364.5 367.5 381.6 404.6 490.8
Cửu Long
Nguồn : Tổng cục Thống kê

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

Năng suất chuối tăng ñáng kể qua các năm 2006 - 2011, năng suất dao
ñộng từ 14,2 - 16,4 tấn/ha, ñạt cao nhất vào năm 2009 là 16,4 tấn/ha. Trong
ñó, ñồng bằng sông Hồng ñạt năng suất cao nhất là 26,0 tấn/ha, do ñiều kiện
ñất ñai màu mỡ, ñiều kiện thời tiết thuận lợi và người dân có khả năng thâm
canh cao. Diễn biến tổng sản lượng chuối tương tự như ñối với diễn biến về
năng suất. Số liệu trình bày ở bảng 7 cho thấy từ năm 2008 và 2010 ñạt tổng
sản lượng khoảng 1,6 triệu tấn. Năm 2011 ñạt sản lượng cao nhất là 1,7 triệu
tấn và sản lượng chuối năm 2012 ñạt 1,8 triệu tấn, tăng 3% so với năm 2011.
ðồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long ñạt sản lượng cao nhất,
năm 2011 sản lượng lần lượt là 430.600 tấn và 490.800 tấn.
Như vậy, có thể thấy rằng trên ñịa bàn cả nước, ñồng bằng sông Hồng
là vùng sản xuất chuối chiếm ưu thế hơn cả ñặc biệt là về năng suất và sản
lượng. Những ñịa phương có diện tích trồng chuối lớn tại vùng ñồng bằng

2.3.1. Tình hình nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật ñối với cây chuối
trên thế giới
Thời vụ: Cây chuối có thể trồng quanh năm, nhưng ñể ñạt hiệu quả cao,
bố trí thời vụ trồng thích hợp cần dựa vào 2 yếu tố chính: Thời gian thu hoạch
trùng với thời ñiểm giá bán chuối cao. Tuy nhiên thường chỉ hiệu quả cao ñối
với vụ trồng ñầu tiên, có thể ñến chu kỳ 2, còn các chu kỳ sau thì thời gian thu
hoạch bị kéo dài tự nhiên nên hiệu quả không cao.
Ở Puertorico và một số vùng trồng lý tưởng có thể trồng chuối quanh
năm. Trong khi ñó, ở những vùng khác thời vụ trồng cần phải sắp xếp sao cho
tránh ñược nắng gắt ñầu vụ và nhất là tránh rét khi trỗ buồng. Ở Ấn ðộ, bố trí
thời vụ trồng chủ yếu dựa vào thời tiết và nguồn nước sẵn có. Tại những vùng
mưa lớn và liên tục, thời vụ trồng nên sau mùa mưa. Ngược lại, những vùng
lượng mưa không quá lớn thì trồng vào ñầu mùa mưa, còn những vùng chủ
ñộng tưới tiêu thì trồng vào tháng 2, 3 là tốt nhất.
Ở vùng nhiệt ñới, thời vụ trồng nên tránh vụ mưa cao ñiểm vì có thể tạo
ñiều kiện cho củ bị thối. Ở những vùng không có hệ thống tưới vào mùa khô
nên bố trí thời vụ trồng vào ñầu mùa mưa. Ở vùng Bắc Queensland - Úc,
người ta trồng tháng 5 - 6 hoặc tháng 8 - 10, vì từ tháng 11 - 4 năm sau thời
tiết hoặc quá ướt hoặc quá khô làm cho cây con khó sống và thối gốc. Còn ở
vùng Tây Bắc Úc, vì mùa hè quá nóng nên chỉ trồng ñược vào mùa xuân. Ở
Nigeria, trồng từ tháng 8 - 12 mới tránh ñược thiệt hại do gió và khô vào
tháng 1 - 5 (có thể làm giảm năng suất 25%), nhờ vậy ñạt năng suất cao.
Nhiều kết quả nghiên cứu ñã khẳng ñịnh thời vụ trồng khác nhau ảnh hưởng
rất nhiều ñến chu kỳ sinh trưởng, năng suất và chất lượng quả.
Mật ñộ: Mật ñộ trồng chuối thích hợp có thể quyết ñịnh năng suất và
chất lượng quả. Mật ñộ trồng phụ thuộc vào từng vùng, giống, loại ñất, nước
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status