BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------
NGUYỄN ĐẰNG GIANG
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA BỘ NỘI VỤ ĐẾN NĂM 2018
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS.TS. NGUYỄN ÁI ĐOÀN
Hà Nội - 2014
Hoạch định chiến lược phát triển hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ đến năm 2018
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Các chữ viết tắt
Nội dung
1
CBCCVC
Cán bộ, công chức, viên chức
7
ĐTBDCBCC
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
8
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct
Invesment)
9
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
10
LAN
Mạng máy tính cục bộ
11
TCNN
Tổ chức nhà nước
17
TSLCD
Truyền số liệu chuyên dùng
18
TTTT
Trung tâm Thông tin
19
VNĐ
Việt Nam đồng
20
TTTT
Trung tâm Thông tin
21
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2009 – 2013 ............. 57
Bảng 2.2: Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam giai đoạn 2009-2013.....60
Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 2009 - 2013 .......... 63
Bảng 2.4: Tổng hợp các cơ hội, nguy cơ đối với hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ ...70
Bảng 2.6: Bảng số lượng các công chức, viên chức có trình độ chuyên môn về công
nghệ thông tin tại các đơn vị thuộc khối cơ quan Bộ tính đến năm 2012 ................ 72
Bảng 2.7: Danh mục máy tính tại Bộ Nội vụ (năm 2012 - 2014) ........................... 75
Bảng 2.8: Chức năng sử dụng của các máy chủ tại BỘ NỘI VỤ ........................... 76
Bảng 2.9: Các chương trình ứng dụng tại cơ quan Bộ Nội vụ (tính đến 2013) .......78
Bảng 2.10: Tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu .................................................... 80
Bảng 3.1: Phân tích chiến lược theo ma trận SWOT .............................................. 84
Bảng 3.2: Danh mục các dự án CNTT của Bộ Nội vụ đến năm 2018 ..................... 97
Bảng 3.3: Danh mục thiết bị đầu tư .......................................................................98
Bảng 3.4: Bảng kế hoạch triển khai chiến lược .................................................... 107
Bảng 3.5 Kinh phí dự kiến các dự án phát triển CNTT của Bộ Nội vụ đến năm 2018
............................................................................................................................ 109
Nguyễn Đằng Giang
2
Luận văn Thạc sĩ ngành QTKD
Hoạch định chiến lược phát triển hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ đến năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................6
CHƯƠNG I: HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƯỢC.....................................................................................................................9
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN
LƯỢC..................................................................................................................9
1.1.1 Khái niệm về chiến lược ..........................................................................9
1.1.2 Phân loại chiến lược .............................................................................. 13
1.1.3 Khái niệm về hoạch định chiến lược ...................................................... 14
1.1.4 Quản trị chiến lược ................................................................................ 14
1.2 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC ....................................................................15
1.2.1 Quy trình hoạch định chiến lược ............................................................ 15
1.2.2 Phân tích các yếu tố hình thành chiến lược ............................................ 15
1.2.2.1 Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài ......................................15
1.2.2.2 Phân tích nội bộ .............................................................................. 18
1.2.3 Các công cụ lựa chọn chiến lược ........................................................... 21
1.2.4 Xác định các giải pháp triển khai chiến lược .......................................... 28
1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TRONG CƠ QUAN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ......................................................................................................28
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA BỘ NỘI VỤ ................................................ 32
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BỘ NỘI VỤ ............................................... 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển .......................................................... 32
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nội vụ .................................................... 32
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động .......................................................... 45
2.1.4 Tổng quan về hệ thống CNTT tại Bộ Nội vụ ......................................... 52
2.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC ...................... 56
2.2.1 Phân tích các yếu tố môi trường............................................................. 56
2.2.1.1 Phân tích môi trường kinh tế xã hội................................................. 56
2.2.1.2 Phân tích ảnh hưởng của yếu tố Chính trị ........................................ 65
3.2.2.1 Chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng thông tin điện tử....................... 86
3.2.2.2 Chiến lược phát triển các chương trình ứng dụng và hệ cơ sở dữ liệu
................................................................................................................... 93
3.2.2.3 Chiến lược phát triển và đào tạo nguồn nhân lực CNTT ................ 100
3.2.2.4 Chiến lược cơ cấu tổ chức bộ máy CNTT...................................... 102
3.3 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CNTT CỦA
BỘ NỘI VỤ ĐẾN NĂM 2018 ......................................................................... 104
3.3.1 Kế hoạch triển khai và các nguồn kinh phí........................................... 104
3.3.1.1 Kế hoạch triển khai ....................................................................... 104
3.3.1.2 Phương pháp triển khai ................................................................. 105
3.3.1.3 Tiến độ triển khai kế hoạch ........................................................... 106
3.3.1.4 Kinh phí thực hiện......................................................................... 108
3.3.2 Nguyên tắc tổ chức quản lý và thực hiện ............................................. 111
3.3.2.1 Nguyên tắc tổ chức thực hiện ........................................................ 111
3.3.2.1 Tổ chức phối hợp thực hiện giữa các đơn vị .................................. 112
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 116
Nguyễn Đằng Giang
5
Luận văn Thạc sĩ ngành QTKD
Hoạch định chiến lược phát triển hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ đến năm 2018
LỜI MỞ ĐẦU
Công nghệ thông tin là công cụ quan trọng hàng đầu để thực hiện mục tiêu
thiên niên kỷ, hình thành xã hội thông tin, rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện
Luận văn Thạc sĩ ngành QTKD
Hoạch định chiến lược phát triển hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ đến năm 2018
Phương pháp nghiên cứu: tác giả nghiên cứu các vấn đề được đề cập trong
luận văn bằng các phương pháp sau:
- Tìm hiểu hệ thống cơ sở lý thuyết về hoạch định chiến lược;
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ;
- Tham khảo ý kiến của lãnh đạo Bộ Nội vụ, các tác giả khác về những vấn
đề có liên quan;
- Suy luận vấn đề trên cơ sở phù hợp với thực tiễn…
Mục tiêu chính của đề tài:
-
Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ thông tin của Bộ Nội vụ.
Kết cấu của luận văn gồm 3 chương với những nội dung chính sau đây:
CHƯƠNG I: HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC
Chương này nêu lên các khái niệm lý thuyết về hoạch định chiến lược, quy
trình hoạch định chiến lược, mô hình hệ thống và sự phát triển của hệ thống đối với
chiến lược phát triển tổng thể của đơn vị. Hệ thống các lý thuyết và thực tiễn để sử
dụng thực hiện đề tài.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC PHÁT
TRIỂN CNTT CỦA BỘ NỘI VỤ
Chương này giới thiệu và mô tả về hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ hiện nay,
nêu lên các đặc điểm về tổ chức, cơ sở hạ tầng CNTT, đội ngũ nhân lực CNTT, các
hệ thống ứng dụng CNTT vào công việc của đơn vị hiện nay. Sử dụng các mô hình
Nguyễn Đằng Giang
8
Luận văn Thạc sĩ ngành QTKD
Hoạch định chiến lược phát triển hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ đến năm 2018
CHƯƠNG I: HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH
ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN
LƯỢC
1.1.1 Khái niệm về chiến lược
Bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Strategos”, “Chiến lược” là thuật ngữ được dùng
trước tiên trong lĩnh vực quân sự. Nhà lý luận quân sự thời cận đại Clawzevit cho
rằng: Chiến lược quân sự là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để giành chiến
thắng.
Một xuất bản trước đây của từ điển Larouse cũng cho rằng: Chiến lược là
nghệ thuật chỉ huy cao cấp nhằm xoay chuyển tình thế, biến đổi tình trạng so sánh
lực lượng quân sự trên chiến trường từ yếu thành mạnh, từ bị động sang chủ động
để giành chiến thắng.
Như vậy, có nguồn gốc từ trong quân sự, thuật ngữ chiến lược nói chung
được quan niệm là một nghệ thuật chỉ huy của bộ phận tham mưu cao nhất nhằm
giành thắng lợi trong cuộc chiến tranh, nó mang tính nghệ thuật nhiều hơn tính khoa
học.
Hiện nay cũng có rất nhiều định nghĩa khác nhau của các nhà nghiên cứu
Thứ ba, chiến lược là việc tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của tổ
chức.
Theo Alfred Chandler (1962): “Chiến lược là việc xác định các mục tiêu cơ
bản và dài hạn của tổ chức, lựa chọn các chính sách, chương trình hành động nhằm
phân bổ các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản đó”.
Theo Jonhson và Scholes, chiến lược được định nghĩa như sau: “Chiến lược
là việc xác định định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dài hạn, ở
đó tổ chức phải giành được lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một
môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và đáp
ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức”. Theo định nghĩa này
chiến lược của một doanh nghiệp được hình thành để trả lời các câu hỏi sau:
- Hoạt động kinh doanh sẽ diễn ra ở đâu trong dài hạn.
- Hoạt động kinh doanh sẽ cạnh tranh trên thị trường sản phẩm nào và phạm vi
các hoạt động.
- Bằng cách nào hoạt động kinh doanh được tiến hành tốt hơn đối thủ cạnh tranh.
- Nguồn lực cần thiết tạo ra lợi thế cạnh tranh.
- Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài tác động đến khả năng cạnh tranh
của Doanh nghiệp.
Nguyễn Đằng Giang
10
Luận văn Thạc sĩ ngành QTKD
Hoạch định chiến lược phát triển hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ đến năm 2018
Theo James B. Quinn cho rằng “Chiến lược kinh doanh đó là một dạng thức
hay một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các chương trình
11
Luận văn Thạc sĩ ngành QTKD
Hoạch định chiến lược phát triển hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ đến năm 2018
phải có sự kiểm soát chặt chẽ, hiệu chỉnh trong từng bước đi. Một chiến lược vững
mạnh luôn cần đến khả năng điều hành linh hoạt, sử dụng được các nguồn lực vật
chất, tài chính và con người thích ứng.
Hoạch định chiến lược thường xác định rõ những mục tiêu cơ bản, những
phương hướng hành động của từng tổ chức trong từng thời kỳ, và được quán triệt
một cách đầy đủ trong tất cả các hoạt động của tổ chức nhằm đảm bảo cho tổ chức
đó phát triển liên tục và bền vững.
Chiến lược đảm bảo huy động tối đa, kết hợp tối đa việc khai thác và sử dụng
nguồn lực của tổ chức trong hiện tại và tương lai, phát huy những lợi thế và nắm bắt
cơ hội để giành ưu thế trên thương trường. Và phải được phản ánh trong suốt một
quá trình liên tục từ việc hình thành chiến lược, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh
giá và điều chỉnh chiến lược.
Chiến lược luôn được lựa chọn và thực thi dựa trên cơ sở lợi thế so sánh của
tổ chức. Điều này đòi hỏi các tổ chức phải đánh giá đúng thực trạng hoạt động của
mình.
Chiến lược trước hết chủ yếu cho các nhiệm vụ, hoạt động chuyên môn của
tổ chức, các thế mạnh của tổ chức đó có. Điều đó đặt tổ chức vào thế phải lựa chọn
và thực thi chiến lược cũng như tham gia các hoạt động chuyên môn và có thế
mạnh. Có thể dễ nhận thấy rằng đặc trưng nổi bật nhất của chiến lược là tính định
hướng và xác định những giải pháp, chính sách lớn ở những mục tiêu chủ yếu.
Cùng với kế hoạch, tính cân đối định hướng là chủ đạo, tất cả các mục tiêu đều
được lượng hóa, liên kết với nhau thành một hệ thống chi tiêu phản ánh toàn diện
hoạt động của tổ chức. Tuy nhiên, rất dễ nhầm lẫn giữa chiến lược với các kế hoạch
1.1.2 Phân loại chiến lược
Có nhiều cách phân loại chiến lược:
Nếu căn cứ vào phạm vi của chiến lược, người ta chia chiến lược thành 02 loại:
Loại thứ nhất: chiến lược chung hay còn gọi là chiến lược tổng quát. Chiến
lược chung của tổ chức hay tổ chức thường đề cập đến những vấn đề quan trọng
nhất, bao trùm nhất và có ý nghĩa lâu dài. Chiến lược chung quyết định những vấn
đề sống còn của tổ chức.
Loại thứ hai: chiến lược bộ phận. Đây là chiến lược cấp hai. Thông thường
trong tổ chức, loại chiến lược bộ phận này gồm: chiến lược sản phẩm; chiến lược
giá cả, chiến lược phân phối và chiến lược giao tiếp và khuếch trương.
Chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận liên kết với nhau thành một
chiến lược hoàn chỉnh. Không thể coi là một chiến lược nếu chỉ có chiến lược chung
mà không có chiến lược bộ phận được thể hiện bằng các mục tiêu và mỗi mục tiêu
lại được thể hiện bằng một số chỉ tiêu nhất định.
Nếu căn cứ vào hướng tiếp cận chiến lược thì chiến lược được chia làm 04
loại:
Nguyễn Đằng Giang
13
Luận văn Thạc sĩ ngành QTKD
Hoạch định chiến lược phát triển hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ đến năm 2018
Loại thứ nhất: Chiến lược tập trung vào những nhân tố then chốt. Tư tưởng
chỉ đạo của việc hoạch định chiến lược ở đây là không dàn trải các nguồn lực, trái
lại cần tập trung cho những hoạt động có ý nghĩa quyết định đối với hoạt động của
tổ chức mình.
Luận văn Thạc sĩ ngành QTKD
Hoạch định chiến lược phát triển hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ đến năm 2018
Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như
trong tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra
việc thực hiện các quyết định để đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại
cũng như tương lai nhằm tăng năng lực cho tổ chức.
1.2 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
1.2.1 Quy trình hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược kinh doanh của một tổ chức được thực hiện theo 4
bước như sau:
Bước 1: Xác định sứ mệnh, thiết lập mục tiêu
Bước 2: Phân tích các yếu tố môi trường
Bước 3: Phân tích và lựa chọn phương án chiến lược
Bước 4: Xây dựng các giải pháp để thực hiện chiến lược
Đây là điểm khởi đầu hợp lý trong quản trị chiến lược vì tình hình hiện tại
của tổ chức có thể giúp loại trừ một số chiến lược, thậm chí giúp lựa chọn hành
động cụ thể. Mỗi tổ chức đều có nhiệm vụ, các mục tiêu và chiến lược, ngay cả khi
những yếu tố này không được thiết lập và viết ra cụ thể hoặc truyền thông chính
thức.
Nhiệm vụ của các tổ chức là tạo lập các ưu tiên, các chiến lược, các kế hoạch
và việc phân bổ công việc. Đây là điểm khởi đầu cho việc thiết lập công việc quản
lý và nhất là thiết lập cơ cấu quản lý. Việc xem xét này cho phép tổ chức phác thảo
phương hướng và thiết lập các mục tiêu cho mình.
1.2.2 Phân tích các yếu tố hình thành chiến lược
Việc phân tích các yếu tố của môi trường kinh tế giúp cho các nhà quản lý
tiến hành các dự báo và đưa ra kết luận về những xu hướng chính của sự biến đối
môi trường trong tương lại.
Yếu tố chính trị-pháp luật -xã hội: Các yếu tố luật pháp, chính phủ và chính
trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các tổ chức. Các tổ chức phải
tuân theo các quy định của pháp luật về tổ chức nhân sự, an toàn lao động, đóng
thuế, bảo vệ môi trường … Đồng thời hoạt động của Chính phủ cũng có thể tạo ra
cơ hội hoặc nguy cơ cho sự phát triển của tổ chức. Ví dụ như một số chương trình
của chính phủ (chú trọng đầu tư phát triển các lĩnh vực công nghệ, điều chỉnh mức
lương cơ bản…) cũng tạo ra cho các tổ chức cơ hội phát triển hoặc cơ hội tồn tại,
ngược lại cũng có thể kìm hãm đến sự phát triển của các tổ chức.
Nhìn chung các tổ tổ chức hoạt động được vì điều kiện xã hội cho phép.
Chừng nào xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bối cảnh thực tế nhất định
thì xã hội sẽ rút lại sự cho phép đó bằng cách đòi hỏi chính phủ can thiệp bằng chế
độ chính sách hoặc thông qua hệ thống pháp luật.
Nguyễn Đằng Giang
16
Luận văn Thạc sĩ ngành QTKD
Hoạch định chiến lược phát triển hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ đến năm 2018
Yếu tố chính trị ngày nay cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng và ảnh
hưởng đến hoạt động của các tổ chức tổ chức. Mối quan hệ chính trị tốt đẹp với một
quốc gia nhất định sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tổ chức phát huy được vai
trò của mình, trao đổi sản phẩm công nghệ, hợp tác trong nhiều lĩnh vực thông qua
các chính sách ưu đãi và các quốc gia trao cho nhau.
Hoạch định chiến lược phát triển hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ đến năm 2018
tiên tiến tiếp tục ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ đối với tất cả các ngành
nghề và các tổ chức nhất định.
Tóm lại, trong công tác quản trị chiến lược tổ chức cần đặc biệt lưu ý tới việc
phân tích các điều kiện môi trường hoạt động của mình. Những kiến giải về môi
trường bao trùm mọi lĩnh vực và ảnh hưởng đến tất cả các phương diện của quá
trình quản trị chiến lược. Trong khi đương đầu với điều kiện môi trường phức tạp
diễn biến nhanh các tổ chức phải dựa vào việc phân tích đúng tình hình môi trường.
1.2.2.2 Phân tích nội bộ
Đánh giá tác động bên trong mỗi tổ chức là nghiên cứu những gì thuộc về
bản thân tổ chức có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động của mình với
những đặc trưng mà nó tạo ra. Thực chất là phân tích, đánh giá nhằm tìm ra điểm
mạnh, điểm yếu quan trọng của các bộ phận chức năng, đánh giá mối quan hệ giữa
các bộ phận này trong tổ chức.
Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong cùng với những cơ hội và nguy cơ
bên ngoài là những vấn đề rất cần quan tâm khi thiết lập các mục tiêu và chiến lược.
Các mục tiêu và chiến lược được xây dựng nhằm tận dụng những điểm mạnh và
khắc phục những điểm yếu bên trong - những yếu tố mà nhà quản trị có thể kiểm
soát được.
Cũng vẫn với mục đích là tạo thông tin cơ sở cho việc hình thành chiến lược
và thực thi chiến lược trong quá trình quản trị chiến lược nhưng đối tượng xem xét
ở đây nằm trong tầm hoạt động, kiểm soát của tổ chức. Những nhân tố chính đại
diện trong quá trình đánh giá môi trường nội bộ là: hoạt động quản trị, nguồn nhân
lực, tài chính kế toán, nghiên cứu và phát triển… Chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu
các yếu tố chủ yếu của nội bộ mỗi tổ chức:Tất cả các tổ chức đều có những điểm
mạnh và yếu trong các lĩnh vực hoạt động của mình. Những điểm mạnh và yếu bên
trong cùng với những cơ hội và nguy cơ bên ngoài và nhiệm vụ rõ ràng là những
điểm cơ bản cần quan tâm khi thiết lập các mục tiêu và chiến lược. Các mục tiêu và
chức chủ động thực hiện việc đào tạo và tái đào tạo cả tài lẫn đức cho các thành
viên của tổ chức, từ nhà quản trị cấp cao đến người thừa hành nhằm đảm bảo thực
hiện chiến lược thành công lâu dài và luôn thích nghi với những yêu cầu về nâng
cao liên tục chất lượng con người trong nền kinh tế tri thức.
Phân tích nguồn lực vật chất: các nguồn lực vật chất bao gồm những yếu tố
như: vốn ngân sách, cơ sở hạ tầng thiết bị, các công cụ dụng cụ, thông tin môi
trường kinh doanh …Mỗi tổ chức đều có các đặc trưng về các nguồn lực vật chất
riêng. Trong đó có các điểm mạnh lẫn điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh trong
ngành. Phân tích các nguồn lực bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:
Nguyễn Đằng Giang
19
Luận văn Thạc sĩ ngành QTKD
Hoạch định chiến lược phát triển hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ đến năm 2018
+ Phân loại nguồn lực vật chất hiện có của tổ chức: các nguồn vốn bằng tiền,
máy móc thiết bị, vật tư nhà xưởng, kho tàng, đất đai, vật tư dự trữ, các loại thông
tin thu nhập và tích lũy theo thời gian …
+ Xác định quy mô cơ cấu chất lượng và các đặc trưng của từng nguồn lực
vật chất.
+ Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu thực tế của từng nguồn lực trong các
chương trình hoạt động của các bộ phận trong nội bộ tổ chức từng kỳ.
+ Đánh giá và xác định các điểm mạnh, điểm yếu về từng nguồn lực vật chất
so với những đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành và trên thị trường theo khu
vực địa lý.
Tùy theo loại nguồn lực, việc phân tích này cần tiến hành thường xuyên, định
+ Hoạt động của bộ phận nhân sự: Quản trị nhân sự liên quan đến việc tuyển
mộ nhân sự, đào tạo, sử dụng, đãi ngộ, đánh giá và khuyến khích động viên. Khi
phân tích và đánh giá hoạt động của bộ phận nhân sự cần thu thập những thông tin
chủ yếu là: Quy mô và cơ cấu nhân sự hiện tại có phù hợp với nhu cầu của các khâu
công việc hay không? Khả năng hoàn thành công việc của các thành viên trong tổ
chức, năng suất lao động, khả năng thích nghi với công nghệ mới hoặc cơ cấu tổ
chức mới. Các chính sách tuyển mộ huấn luyện đã phục vụ tốt nhu cầu sử dụng
chưa? Nguồn nhân lực hiện tại được bố trí và sử dụng hợp lý không? Chính sách
lương, thưởng, thăng tiến, đào tạo… có thu hút và giữ được lao động giỏi không?
Khả năng khai thác và phát huy sáng kiến nguồn nhân lực như thế nào? Tỷ lệ lao
động di chuyển hàng năm? Cơ cấu lao động mà tổ chức cần tuyển dụng thêm trong
kỳ kế hoạch sắp tới là gì? Cơ cấu nhân viên có cần điều chỉnh để thích nghi với nhu
cầu công việc hay không?
+ Hoạt động của bộ phận Tài chính-Kế toán: liên quan đến những hoạt động
huy động và sử dụng các nguồn lực vật chất của tổ chức hay tổ chức trong từng thời
kỳ, thực hiện hoạch toán kinh tế trong tất cả các khâu công việc trong quá trình hoạt
động. Muốn phân tích và đánh giá hoạt động tài chính kế toán trong tổ chức cần thu
thập các thông tin cơ bản như: Những hoạt động tài chính kế toán trong tổ chức:
Chiến lược và chính sách tài chính hiện tại có thích nghi với môi trường không?
Việc huy động và sử dụng các nguồn vốn trong các dự án, các chương trình hoạt
động diễn ra như thế nào? Chi phí huy động vốn từ các nguồn ra sao? Khả năng bảo
tồn vốn đầu tư. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, các loại thuế và mức thuế phải nộp
trong từng thời kỳ, khả năng huy động và phát triển nguồn vốn tiềm tàng trong nội
bộ, những xu hướng đổi mới hoạt động tài chính-kế toán trong tổ chức. Sự di
chuyển các nguồn vốn đầu tư trong nội bộ tổ chức.
1.2.3 Các công cụ lựa chọn chiến lược
Nguyễn Đằng Giang
Ngôi sao
Dấu hỏi
5
2
3
4
1
10%
Bò sữa
Chó
7
8
6
0%
7
10x
1x
- Nhóm “chó”: các đơn vị có mức tăng trưởng thấp, thị phần thấp, thường đó
là các bẫy tiền.
Ma trận BCG được xây dựng trên cơ sở số liệu về quá khứ của đơn vị. Tuy
nhiên bất kỳ sự thay đổi kỳ vọng nào cũng cần được đưa vào ma trận.
Mô hình ma trận Mc Kinsey (lưới chiến lược kinh doanh) được thể hiện
như hình 1.2. Trong ma trận này, trục tung của lưới này biểu thị sức hấp dẫn của
ngành. Các yếu tố cần phân tích và cân nhắc để xác định mức độ hấp dẫn của ngành
bao gồm: quy mô thị trường, tỷ lệ tăng trưởng, lợi nhuận biên tế, cường độ cạnh
tranh, tính chu kỳ, tính thời vụ và lợi thế trên quy mô sản xuất lớn; trục hoành biểu
thị sức mạnh của hãng hoặc khả năng cạnh tranh của hãng trong ngành. Các yếu tố
cần phân tích cân nhắc bao gồm: Thị phần tương đối, sức cạnh tranh về giá, chất
lượng sản phẩm, sự am hiểu về khách hàng, thị trường, hiệu quản bán hành, địa bàn.
Nguyễn Đằng Giang
23
Luận văn Thạc sĩ ngành QTKD
Hoạch định chiến lược phát triển hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ đến năm 2018
Hình 1.2: Lưới chiến lược kinh doanh
- Thị phần tương đối
- Sức cạnh tranh về giá
- chất lượng sản phẩm
- Sự am hiểu về thị trường/khách hàng
- Hiệu quả bán hàng, địa bàn
Sức mạnh kinh doanh
Mạnh
kinh doanh chiến lược nằm trong vùng này có vị thế thuận lợi và có cơ hội tăng
trưởng tương đối hấp dẫn. Vì vậy vùng này bật đèn xanh để lãnh đạo đầu tư vào.
Nguyễn Đằng Giang
24
Luận văn Thạc sĩ ngành QTKD