Nghiên cứu kĩ thuật nhân giống cây bảy lá một hoa paris polyphylla nhằm phục vụ công tác bảo tồn loài tại xã nam la huyện văn lãng tỉnh lạng sơn - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

LÝ VĂN QUYẾT
NGHIÊN CỨU KĨ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY BẢY LÁ MỘT HOA
(PARIS POLYPHYLLA) NHẰM PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẢO TỒN
LOÀI TẠI XÃ NAM LA, HUYỆN VĂN LÃNG, TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính Quy

Chuyên ngành

: Nông lâm Kết hợp

Khoa

: Lâm Nghiệp

Khóa học

: 2011-2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


Thái Nguyên, năm 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu
và kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn chưa từng được công bố ở các
nghiên cứu khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Thái Nguyên, ngày 20, tháng 05,năm 2015

XÁC NHẬN CỦA GVHD

TS. Nguyễn Công Hoan

Tác giả

Lý Văn Quyết

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi hội đồng chấm yêu cầu


i
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa
lâm nghiệp cùng giảng viên hướng dẫn của TS. Nguyễn Công Hoan tôi tiến
hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu kĩ thuật nhân giống cây bảy
lá một hoa (Paris polyphylla) nhằm phục vụ công tác bảo tồn loài tại xã

iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH

Sơ đồ 3.1: Bố trí các thí nghiệm giâm hom .................................................... 23
Sơ đồ 3.2: Bố trí các thí nghiệm giâm hom .................................................... 24
Hình 4.1: Một số hình ảnh cây bảy lá một hoa ............................................... 30
Hình 4.2: hình ảnh quả và hạt của cây bảy lá một hoa ................................... 31
Hình 4.3: Biểu đồ tỷ lệ hom ra rễ ở các công thức thí nghiệm giâm hom ở vụ
thu .................................................................................................................... 35
Hình 4.4: Biểu đồ tỷ lệ hom ra rễ ở các công thức thí nghiệm giâm hom ở vụ
xuân ................................................................................................................. 39
Hình 4.5 một số hình của hom cây bảy lá một hoa ở công thức thí nghiệm .. 48


iv

DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT

BHYT

: Bảo hiểm y tế

CTTN

: Công thức thí nghiệm


v
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1

3.4.1. Điều tra, khảo sát ngoài thực địa kết hợp thu mẫu vật, mô tả đặc điểm
hình thái của loài cây Bảy lá một hoa ............................................................. 21
3.4.2. Nghiên cứu kĩ thuật nhân giống bằng hom ........................................... 22
3.4.3. Điều kiện và kỹ thuật thực hiện thí nghiệm: ......................................... 24
3.5. Nội nghiệp ................................................................................................ 25
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 30
4.1. Đặc điểm hình thái, vật hậu của loài bảy lá một hoa ............................... 30
4.2. Kinh nghiệm của người dân về cách sử dụng cây Bảy lá một hoa .......... 32
4.2.1. Giá trị sử dụng ....................................................................................... 32
4.2.2. Giá trị kinh tế ........................................................................................ 33
4.3. Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống bằng hom ............................................. 34
4.3.1. Ảnh hưởng của thời vụ (Thu và Xuân) ................................................. 34
4.3.2. Ảnh hưởng của kích thước hom giâm đến khả năng ra rễ và ra chồi ... 45
4.4. Đề xuất các bước nhân giống loài cây Bảy lá một hoa ............................ 48
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 51
5.1. Kết luận .................................................................................................... 51
5.1.1. Về đặc điểm, vật hậu học của cây bảy lá một hoa tại xã Nam La, huyện
Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn ............................................................................... 51
5.1.2. Nhân giống Bảy lá một hoa bằng phương pháp giâm hom .................. 51
5.2. Kiế n nghị .................................................................................................. 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 1
PHỤ LỤC


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam vốn được đánh giá là nước có nguồn dược liệu tự nhiên
phong phú và đa dạng về chủng loại lẫn công dụng làm thuốc. Đất đai và khí

- Xác định được mùa vụ ảnh hưởng đến hom giâm
- Xác định được kích thước để giâm hom

1.3. Ý nghĩa đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.
Nghiên cứu khoa học là cơ hô ̣i giúp cho sinh viên củng cố kiế n thức đã
học được trong quá trình học tập tại trường và vận dụng vào thực tiễn. Qua đó
rèn luyện kỹ năng làm việc, kỹ năng giao tiếp với người dân, kỹ năng thu thập
thông tin của sinh viên.
* Ý nghĩa thực tiễn.
- Đề tài nghiên cứu góp phần trong việc bảo tồn, duy trì loài dược liệu
quý đồng thời cung cấp nguồn giống cây dược liệu cho y học.
- Có ý nghĩa lớn về kinh tế: Cây bảy lá một hoa hiện là 1 loại dược liệu
quý có giá trị kinh tế rất cao nên việc nghiên cứu nhân giống, tạo giống có
chất lượng về cây Dược liệu là rất cần thiết.
- Đề tài thực hiện giúp chúng ta đi sâu vào công tác tạo giống cây bảy lá
một hoa, nhằm cung cấp giống cây dược liệu cho các hộ dân ở các khu vực
miền núi trung du phía bắc hiện nay đang được thực hiện và có hiệu quả.


3
PHẦN 2
TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về cây dƣợc liệu
Cây dược liệu là những loài thực vật có tác dụng dùng để chữa bệnh
hoặc bồi bổ cơ thể khi con người sử dụng. Việc dùng thuốc trong nhân dân ta
đã có từ lâu đời. Từ thời nguyên thuỷ, tổ tiên chúng ta trong lúc tìm kiếm thức
ăn, có khi ăn phải chất độc phát sinh nôn mửa hoặc rối loạn tiêu hoá, hoặc
hôn mê có khi chết người, do đó cần có nhận thức phân biệt được loại nào ăn
được, loại nào có độc không ăn được.

loài động thực vật có nguy cơ bị tiêu diệt (CITES), công ước Ramsa về bảo vệ
đất ngập nước và chim di cư. Với công ước CBD, lần đầu tiên thế giới đã
chuyển các nguồn tài nguyên sinh học từ một di sản chung của nhân loại
thành tài sản quốc gia. Mặc dù vậy, hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học (trong
đó có thực vật hoang dại hữu ích) đang gặp phải mối thách thức kép là: (i)
mối thách thức của bản thân việc bảo tồn đa dạng sinh học, (ii) bảo vệ tri thức
truyền thống về sử dụng các nguồn tài nguyên khỏi sự khai thác mang tính
chất thương mại trong phạm vi quốc gia cũng như quốc tế, (iii) phát triển các
sản phẩm từ đa dạng sinh học và bản quyền tri thức cộng đồng.
2.2.2. Nghiên cứu về gây trồng, sử dụng thực vật hữu ích
* Nghiên cứu và phát triển gây trồng: thực vật hoang dại hữu ích bao
gồm: (i) thiết lập các vườn ươm thực vật hoang dại hữu ích, (ii) cải thiện mặt
nông học các loài thực vật hoang dại hữu ích có nhu cầu nhưng chưa được
trồng trước đây, (iii) chọn tạo các giống thực vật hoang dại hữu ích thuần
chủng, có năng suất và chất lượng cao, (iv) hạn chế sử dụng thuốc hóa học
trong trồng thực vật hoang dại hữu ích, (v) đào tạo và cung cấp thông tin về


5
kỹ thuật trồng trọt thực vật hoang dại hữu ích, đặc biệt là cho cộng đồng. Cải
tiến kỹ thuật thu hái, bảo quản, sử dụng và sản xuất hàng hóa.
* Nghiên cứu tri thức sử dụng: Cây cỏ truyền thống trong việc chăm
sóc sức khỏe của các cộng đồng, trong đó Thực vật dân tộc học đóng vai trò
quan trọng. Nội dung hoạt động bao gồm: (i) xác định và hỗ trợ một tổ chức
để xây dựng kế hoạch, điều phối và tiến hành điều tra về thực vật dân tộc học.
(ii) tiến hành điều tra sử dụng cây cỏ làm thuốc trên qui mô toàn quốc bằng
nhóm nghiên cứu đa ngành và với sự tham gia thực sự của những người hành
nghề y truyền thống ở địa phương, (iii) phân loại và phân tích dữ liệu về thực
vật dân tộc học qua chương trình điều tra, (iv) đưa các phương thuốc cổ
truyền đã được chứng minh vào các chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu

Ở Malaysia, nhân giống sinh dưỡng các loại cây họ Sao dầu bắt đầu từ
những năm 1970, hầu hết các nghiên cứu được tiến hành ở Viện nghiên cứu
Lâm nghiệp Malaysia [29], ở trường Đại học Tổng hợp Pertanian, Trung tâm
nghiên cứu Lâm nghiệp ở Sepilok, cũng đã báo cáo các công trình có giá trị
về nhân giông sinh dưỡng cây họ Dầu. Tuy nhiên, tỷ lệ ra rễ của các cây họ
Dầu còn chưa cao, sau khi thay đổi các phương tiện nhân giống như: các biện
pháp vệ sinh tốt hơn, che bóng hiệu quả hơn, phun xương mù, kỹ thuật trẻ hóa
cây mẹ,... thì tỷ lệ ra rễ được cải thiện (ví dụ: Hopea odorta có tỷ lệ ra rễ là
86% [28], Shorea Leprosula 71%, Shorea Parvifolia 70%,...
Ở Indonesia, các nghiên cứu giâm hom cây họ Dầu được tiến hành tại
trạm nghiên cứu cây họ Dầu Wanariset đã áp dụng phương pháp nhân giống
mới “Tắm bong bóng” [30], sử dụng phương pháp này thu được tỷ lệ ra rễ 90100% với các loài Shorea Leprosula,...


7
2.3. Ở Việt Nam
2.3.1. Công tác bảo tồn tài nguyên thực vật hữu ích
Chính phủ Việt Nam đã sớm nhận thức được tầm quan trọng của việc
bảo vệ thiên nhiên bằng việc ban hành nhiều luật lệ và chính sách nhằm bảo
vệ thiên nhiên và môi trường như sắc lệnh bảo vệ rừng (1972), Chiến lược
bảo tồn (1985), Kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển bền vững giai
đoạn 1991- 2000 (1991), giai đoạn 2000- 2020.vv. Luật Bảo vệ và Phát triển
rừng, Luật Đa dạng sinh học và nhiều nghị định, quyết định khác…Đây là
những văn bản pháp lý quan trọng đối với công tác bảo tồn và phát triển các
nguồn tài nguyên đa dạng sinh học nói chung, cũng như đối với nguồn tài
nguyên thực vật hoang dại hữu ích tại Việt Nam.
Tại Hội thảo về "Xây dựng mạng lưới hoạt động giữa các tổ chức hoạt
động trong các lĩnh vực liên quan đến nguồn tài nguyên thực vật hoang dại
hữu ích" các thành viên của nhóm bảo tồn đã đề xuất một kế hoạch hành động
tập trung vào các hoạt động nghiên cứu đa dạng sinh vật, điều kiện sinh thái,

cây hoang dại hữu ích bản địa như Tai chua, Dọc, Trám đen, Rau sắng, Giâu
gia đất...[17].
Nhân giống bằng hom có tiềm năng và tầm quan trọng lớn vì nó góp
phần nhân nhanh các vật liệu nhân giống quí, hiếm, nguồn gen của các loài bị
khai thác quá mức, các loài không cho hạt..vv. Do đó, nhân giống bằng hom
có ý nghĩa to lớn trong công tác bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật có
ích. Nghiên cứu nhân giống thực vật hoang dại hữu ích bằng phương pháp
giâm hom ở Việt Nam có thể được chia thành 2 giai đoạn:
Giai đoạn trước thập kỷ 90 của thế kỷ XX
Nghiên cứu nhân giống thực vật hoang dại hữu ích bằng phương pháp
giâm hom được thực hiện ở mức độ đơn giản cả về kỹ thuật cũng như khả
năng áp dụng các chất kích thích ra rễ. Việc nhân giống thường được thực


9
hiện trực tiếp trong điều kiện thường, mà chưa qua hệ thống vườn ươm với
các kỹ thuật phức tạp.
Giai đoạn từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX đến nay
Việc nghiên cứu nhân giống bằng hom thực vật hoang dại hữu ích được
thực hiện có hệ thống hơn trong các hệ thống vườn ươm hoàn thiện của ngành
lâm nghiệp, hay tự xây dựng theo các mô hình khác nhau. Kỹ thuật cắt hom,
xử lý và duy trì hom cũng được phát triển ở mức cao hơn. Nhiều loài đã được
nghiên cứu nhân giống bằng hom thành công. Mặc dù vậy, hầu hết các nghiên
cứu mới chỉ ở qui mô thí nghiệm hay thử nghiệm trong địa phương hẹp.
* Nghiên cứu tri thức sử dụng: Ở Việt Nam việc sử dụng thực vật hữu
ích đã gắn liền với sự sinh tồn của các cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng.
Trong thập kỷ gần đây, làng nghề truyền thống sử dụng nguyên liệu là thực
vật hoang dại hữu ích hoặc có nguồn gốc là thực vật hoang dại hữu ích được
phục hồi và có xu hướng phát triển nhanh đã thu hút một lực lượng lớn lao
động trong khu vực nông thôn. Mặt khác, cùng với việc mở rộng quy mô hội

địa hiện nay để làm cơ sở quy hoạch cũng như xây dựng kế hoạch phát triển
một cách bền vững.
2.3.3.Giâm hom
Đi đôi với việc áp dụng những thành tựu trong nghiên cứu nhân giống
cây rừng bằng phương pháp giâm hom, các nhà khoa học Việt Nam cũng đã
tự mày mò tìm ra những quy trình phương pháp riêng cho việc giâm hom một
số loài cây rừng, trong đó có một số loài cây đặc hữu của Việt Nam.
Lần đầu tiên vào năm 1976 những thực nghiệm nhân giống bằng hom
đối với một số loài như: Thông, Bạch Đàn…được tiến hành tại trung tâm
nghiên cứu nguyên liệu giấy sợi Phù Ninh - Phú Thọ. Đây là một nghiên cứu


11
sơ khai nhưng đã mở đầu cho hàng loạt các nghiên cứu thực nghiệm sau này
tại Việt Nam.
Những năm 1983- 1984 các thực nghiệm nhân giống bằng hom được
tiến hành tại viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam, đối tượng nghiên cứu là
Mỡ, Lát Hoa, Bạch Đàn. Nội dung nghiên cứu tập trung vào đặc điểm giải
phẫu của hom, ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ của môi trường và xử lý hom
bằng các chất kích thích. Việc nghiên cứu nhân giống bằng hom thực vật
hoang dại hữu ích được thực hiện có hệ thống hơn trong các hệ thống vườn
ươm hoàn thiện của ngành lâm nghiệp, hay tự xây dựng theo các mô hình
khác nhau. Kỹ thuật cắt hom, xử lý và duy trì hom cũng được phát triển ở
mức cao hơn. Nhiều loài đã được nghiên cứu nhân giống bằng hom thành
công. Mặc dù vậy, hầu hết các nghiên cứu mới chỉ ở quy mô thí nghiệm hay
thử nghiệm trong địa phương hẹp.
Nhân giống bằng hom có tiềm năng và tầm quan trọng lớn vì nó góp phần nhân
nhanh các vật liệu nhân giống qúy, hiếm nguồn gen của các loài bị khai thác quá
mức, các loài không cho hạt. Do đó, nhân giống bằng hom có ý nghĩa to lớn trong
công tác bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật có ích [3].

và IBA 50ppm đạt 74,44%; Về giá thể: công thức 3 với giá thể là đất tầng B
70% + rơm mục 30% có tỷ lệ cây sống cao nhất 82,22% [28].
2.3.3.1. Cơ sở khoa học của phương pháp nhân giống bằng hom
* Cơ sở khao học của phương pháp giâm hom
Theo nghĩa rộng thì nhân giống sinh dưỡng bao gồm nhân giống bằng
hom, chiết cành, ghép cây, nuôi cấy mô phân sinh,….
Trong các biện pháp sinh sản vô tính, giâm hom là hình thức phổ biến
nhất và là một trong những công cụ có hiệu quả cho việc lưu giữ, bảo vệ và
duy trì giống cây rừng. Bởi chúng có các đặc điểm sau:


13
- Giâm hom có thể dùng hom thân, hom cành, hom rễ toàn những
nguyên liệu sẵn có, dễ làm, dễ thao tác.
- Nhân giống bằng hom cho hệ số nhân giống lớn, tương đối rẻ tiền,
nên được dùng phổ biến cho trong nhân giống cây rừng, cây cảnh và cây ăn
quả.
- Cây hom mặc dù không giữ được các đặc trưng hình thái giải phẫu
nhưng lại giữ được các đặc điểm di truyền mong muốn của cây mẹ [13]. Đặc
biệt đối với một số cây lâm nghiệp có hình thức lai xa thì nó còn giúp giữ các
tính trạng tốt ở đời F1, tránh phân ly ở đời F2 và như vậy chúng có hệ số biến
động nhỏ hơn cây sinh sản hữu tính bằng hom
* Các phương pháp nhân giống bằng hom
- Các nhân tố nội sinh: Theo kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả
khác nhau (D.Akomixarop, 1964, B.matin,1974, Nauda,1977) đều đi đến kết
luận là: Các loài khác nhau có đặc điểm ra rễ khác nhau. Các tác giả này đã
dựa vào khả năng ra rễ, (theo Qujada,1985 và Nauda,1970) để chia ra các loại
cây gỗ thành 3 nhóm [14].
+ Nhóm dễ ra rễ, bao gồm: Các loại không cần xử lý bằng chất kích
thích ra rễ vẫn ra rễ với tỷ lệ cao, nhóm này gồm các loài như: Đa (Ficus

trong 3 giờ có tỷ lệ tương ứng là: 74,1%; 93,8%; 53,3%.
Hom Bạch đàn trắng (E. Cameldunensis) 4 tháng tuổi xử lý bằng IAA
nồng độ 25 ppm; 50 ppm; 75 ppm; 100 ppm trong 3 giờ có tỷ lệ ra rễ tương
ứng là 64,5%; 71,4%; 77,4% và 45,1%. Như vậy khi nồng độ tăng tỷ lệ ra rễ
tăng, nhưng khi nồng độ tăng quá cao (100 ppm) tỷ lệ ra rễ lại giảm xuống.
Hom cây Mỡ 1 năm tuổi xử lý bằng IAA nồng độ 25 ppm tỷ lệ ra rễ giảm
xuống còn 50%.


15
Hom bạch đàn trắng xử lý bằng IAA nồng độ 100 ppm trong thời gian
1; 3; 5; 8 giờ có tỷ lệ ra rễ tương ứng là 83,6%; 93,7%; 62,5%; 53,1%.
Với hom Mỡ xử lý bằng IAA nồng độ 100 ppm với thời gian 3; 5; 8; 16
giờ có tỷ lệ ra rễ tương ứng là: 74%; 81,3%; 73% và 55,7% [14].
Nghiên cứu nhân giống cây Dầu rái bằng hom, tác giả đã sử dụng thuốc
bột và thuốc nước cho của cùng một loại, cho kết quả là tỷ lệ ra rễ đối với
thuốc bột là 80%, thuốc nước là 78,3% [11].
Khi xử lý hom bằng thuốc kích thích ra rễ cần biết rằng nồng độ và
nhiệt độ không khí có mối quan hệ qua lại với nhau. Nếu nhiệt độ không khí
cao cần sử dụng nồng độ thấp và thời gian ngắn; còn nhiệt độ không khí thấp
xử lý với nồng độ cao và thời gian dài [24].
Trong quá trình thực hiện giâm hom thì cần phải thực hiện đầy đủ và
đồng bộ các biện pháp kỹ thuật cần thiết từ chăm sóc cây mẹ đến lấy hom
giâm, chọn giá thể, thao tác kỹ thuật khi giâm hom, chăm sóc hom giâm thích
hợp cho mỗi vùng (điều kiện ngoại cảnh) thì mới đạt được tỷ lệ ra rễ như
mong muốn.
2.4. Tổng quan về cây bảy lá một hoa
Tên : cây Bảy lá một hoa.
Tên khác : Thất Diệp nhất chi hoa.
Tên khoa học : Paris poluphylla.

2.5. Tình hình kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
2.5.1. Điều kiện tự nhiên
a, Vị trí địa lý
Nam La là một xã vùng ba nằm phía tây của huyện Văn Lãng , tỉnh
Lạng Sơn, Việt Nam, cách trung tâm huyện 35km. Có ranh giới hành chính
như sau.
Phía đông giáp xã Gia Miễn, ( huyện Văn Lãng), tỉnh Lạng Sơn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status