Đề cương môn an toàn lao động và bảo vệ môi trường - Pdf 38

Đề cương môn an toàn lao động và bảo vệ môi trường
Câu 1: khái niệm về ATLD, VSLD? Chức năng nhiệm vụ của cục ATLD
-An toàn lao động là khái niệm chung chỉ mức độ đảm bảo an toàn cho người,
cho thiết bị, máy móc và công trình trong giai đoạn hoạt động. Như vậy an toàn lao
động không chỉ nói đến an toàn lao động cho con người mà còn cho các đồ vật,
công trình.
-An toàn lao động là chỉ việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xảy ra trong quá trình lao
động, gây thương tích đối với cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động.
-Vệ sinh lao động là chỉ việc ngăn ngừa bệnh tật do những chất độc hại tiếp
xúc trong quá trình lao động gây ra đối với nội tạng hoặc gây tử vong cho người
lao động.
-Chức năng, hiệm vụ của cục ATLD
Chức năng
Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn lao động, bảo hộ
lao động, vệ sinh lao động trong phạm vi cả nước, theo quy định của pháp luật
Nhiệm vụ
-Trình Bộ chương trình, kế hoạch dài hạn và hàng năm về an toàn lao động, bảo
hộ lao động, vệ sinh lao động.
- Nghiên cứu trình Bộ các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật
về an toàn lao động, bảo hộ lao động, vệ sinh lao động.
-Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định của nhà nước, của Bộ về an toàn
lao động, bảo hộ lao động, vệ sinh lao động.
- Nghiên cứu trình Bộ các quy định về chế độ bảo hộ lao động, bao gồm: trang bị
phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động; bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp; bồi dưỡng bằng hiện vật; chế độ làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ
ngơi; tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động.


Nghiên cứu, xây dựng trình Bộ:
•Quy trình, quy phạm về ATLĐ; danh mục nghề công việc nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm, đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; danh mục máy, thiết bị, vật tư,

người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm
về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương
và được hưởng phúc lợi tập thể;


-Thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức
khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại với người sử dụng
lao động, thực hiện quy chế dân chủ và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử
dụng lao động;
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật;
-Đình công.
2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể;
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp
của người sử dụng lao động;
c) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo
hiểm y tế.
Câu 4: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động


1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
a) Tuyển dụng, bố trí, điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh; khen
thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo
quy định của pháp luật;
c) Yêu cầu tập thể lao động đối thoại, thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập
thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; trao đổi với công đoàn về
các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của
người lao động;

+Điều kiện vi khí hậu không thích nghi
+Điều kiện làm việc không tốt ( chiếu sáng, thông gió, tiếng ồn, chấn động
mạnh,…)
+Tình trạng vệ sinh phục vụ sinh hoạt kém, vi phạm điều lệ vệ sinh cá
nhân…
+Sự hư hỏng của thiết bị máy móc chính, các dụng cụ, phụ tùng, đường
ống…
+Khoảng cách an toàn giữa các thiết bị bố trí chưa hợp lý
+Thiếu thiết bị bảo hộ lao động, rào chắn, bao che ngăn cách
Câu 6: công tác bảo hộ lao động, mục đích và ý nghĩa công tác BHLD
-Bảo hộ lao động là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề hệ thống các văn
bản pháp luật, các biện pháp về tổ chức kinh tế - xã hội và khoa học công
nghệ để cải tiến điều kiện lao động
-Bảo hộ lao động là hệ thống các giải pháp về pháp luật, khoa học kỹ thuật,
kinh tế - xã hội nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe của con người trong quá
trình lao động sản xuất


Mục đích của BHLĐ
•Bảo đảm cho mọi người lao động những điều kiện làm việc an toàn, vệ
sinh, thuận lợi và tiện nghi nhất.
•Không ngừng nâng cao năng suất lao động, tạo nên cuộc sống hạnh phúc
cho người lao động.
•Góp phần vào việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nhân lực lao động.
•Nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà trước hết là của
chính người lao động.

Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
Ý nghĩa về mặt chính trị:
•Làm tốt công tác bảo hộ lao động sẽ góp phần vào việc cũng cố lực lượng sản

động.
•Ngoài ra các hoạt động quần chúng như phong trào thi đua, tuyên truyền, hội thi,
hội thao, giao lưu liên quan đến an toàn lao động đều góp phần quan trọng vào việc
cải thiện không ngừng điều kiện làm việc, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Câu 7: bảo hiểm xh là gì? Tại sao phải mua bảo hiểm ?
Bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi ro của một người hay của số ít người cho cả cộng
đồng những người có khả năng gặp rủi ro cùng loại, bằng cách mỗi người trong
cộng đồng góp một số tiền nhất định vào một quỹ chung và từ quỹ chung đó bù
đắp thiệt hại cho thành viên trong cộng đồng không may bị thiệt hại do rủi ro đó
gây ra.
Tại sao phải đi mua bảo hiểm?
Bảo hiểm là hình thức chuyển giao rủi ro. Mua bảo hiểm thực chất là mua sự an
tâm, là đổi lấy cái sự không chắc chắn có khả năng xảy ra thiệt hại bằng sự chắc
chắn thông qua việc bù đắp bằng tài chính.


Bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm do nhà nước tổ chức và quản lý nhằm thỏa
mãn các nhu cầu vật chất ổn định cuộc sống của người lao động và gia đình họ khi
gặp những rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng lao động.
Khoản 1 Điều 140 Bộ luật Lao động nước ta đã nêu rõ: Nhà nước quy định chính
sách bảo hiểm xã hội nhằm từng bước mở rộng và nâng cao việc bảo đảm vật chất,
chăm sóc, phục hồi sức khoẻ, góp phần ổn định đời sống cho người lao động và gia
đình trong các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, chết,
bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, gặp rủi ro hoặc các khó khăn
khác.
Câu 8: tình hình thực trạng ATLD trong các hoạt động dầu khí nước ta hiện nay
-Vi phạm khoảng cách an toàn :
+ 2003 thiết bị đầu giếng ở giàn khoan C1 mỏ Rạng Đông bị kéo lệch đi 50m
so với vị trí ban đầu
+Đầu năm 2005, một thiết bị bảo vệ đầu giếng khác bị gãy ngang cũng do

về chất thải, bảo vệ môi trường.
•Thứ ba, khi có người bị trọng thương, nếu không dừng hoạt động khai thác thì sẽ
gây ra các hậu quả nghiêm trọng khác hoặc sự cố gây nguy hại nghiêm trọng cho
thiết bị.
•Thứ tư, khi một giếng trên khu vực khai thác bị mất kiểm soát hoặc có nguy cơ bị
mất kiểm soát, người điều hành phải đóng các giếng thuộc khu vực khai thác đó
cho tới khi các nguy cơ trên được khắc phục.
Câu 9: phân tích các nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp phòng ngừa tai
nạn điện
Các nguyên nhân gây tai nạn điện
- Do tiếp xúc trực tiếp vs nguồn điện
+chạm trực tiếp vào dây dẫn trần hoặc dây dẫn hở
+sd đồ dung điện bị rò điện ra ngoài vỏ kim loại
+ sửa chữa k ngắt ng điện
- Tx gián tiếp vs ng điện
+ tx vs các phần tử như rào chắn, vỏ hay các thanh thép giữa các thiết bị, or
tiếp xucas trực tiếp vs trang thiết bị điện mà chúng ta đã có điện áp do chạm
điện( cách điện đã bị hỏng)
+ tx vs các phần tử có điện áp cảm ứng do ảnh hưởng điện từ hay tĩnh
điện( trường hợp ống dẫn ns hay ống dẫn khí dài đặt gần 1 số tuyến đg sắt
chạy bằng điện xoay chiều 1 pha hay 1 số đ dây truyền tải năng lượng 3 pha
ở chế độ mất cân bằng )
+ tx đồng thời ở 2 điểm trên mắt đất hay trên sàn có các điện thế khác nhau
- Do điện dò trong đất
+ do các thiết bị nối đất bị hở gây dò diện trong đất
- Do con ng
+Sử dụng không đúng các dụng cụ nối điện thế trong các phòng bị ẩm ướt
+Thiếu các thiết bị cách điện
+Bố trí không đầy đủ các vật che chắn, rào lưới ngăn ngừa tiếp xúc với điện
+Sử dụng các dụng cụ BHLĐ cá nhân không đúng

-các nguyên nhân gây cháy
+ con người
+ tự cháy
+ thiên tai
Câu 12: quy chế an toàn lao động trong các hoạt động dầu khí
Quyết định này quy định về quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí, bao gồm:
Tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, khai thác dầu khí, thu dọn mỏ, tàng trữ, vận


chuyển dầu khí, lọc dầu, hóa dầu, chế biến dầu khí kể cả các dịch vụ kỹ thuật phục
vụ trực tiếp cho các hoạt động này được tiến hành trên đất liền, vùng biển thuộc
chủ quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Quản lý vận hành và bảo trì công trình
Về quản lý vận hành và bảo trì công trình dầu khí, trước khi vận hành công trình,
tổ chức, cá nhân phải ban hành các quy trình vận hành, quy trình xử lý sự cố và
quy trình bảo trì cho máy, thiết bị, công trình. Các quy trình này phải được phổ
biến, huấn luyện cho người lao động và lưu giữ tại công trình.
Trước và trong quá trình vận hành, tổ chức, cá nhân phải kiểm tra, kiểm định, thử
nghiệm thiết bị, máy, công trình theo quy định. Các thiết bị cứu hộ cứu nạn phải
được kiểm tra, thử nghiệm để đảm bảo khả năng sẵn sàng hoạt động trong tình
huống khẩn cấp.
Tổ chức, cá nhân phải tiến hành sửa chữa và thay thế kịp thời các thiết bị hỏng hóc
trên công trình nhằm đảm bảo an toàn cho con người, môi trường và công trình.
Tổ chức, cá nhân phải dừng ngay các hoạt động nếu các hoạt động này có thể gây
nguy hiểm đối với con người, môi trường và công trình.
Thiết lập vùng an toàn xung quanh công trình dầu khí
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ nêu rõ, vùng an toàn xung quanh công trình
dầu khí phải được thiết lập và bảo vệ bằng các biện pháp cần thiết.
Khoảng cách vùng an toàn đối với các công trình khoan, khai thác ngoài khơi là
500 m trở ra, tính từ các điểm ngoài cùng của công trình về mọi phía đối với công

-Ô nhiễm môi trường từ hoạt động khai thác dầu khí
Nguồn thải từ hoạt động khai thác dầu khí:
+ Rò rỉ hay tràn dầu diêzel có thể xảy ra do hỏng hóc máy móc, thiết bị trên giàn
khoan hoặc trong quá trình chuyển tải dầu của tàu cung ứng.
+Do sự hư hỏng của các bồn chứa dầu trên giàn khoanν cũng như tàu dịch vụ.
+Mùn khoan là các hạt vụn đá được sinh ra trong quá trình khoan qua các lớp địa
tầng. Kích cỡ của chúng sắp xếp từ hạt sét cho đến sỏi thô và có dạng góc cạnh
(không có dạng tròn như hầu hết các trầm tích sản phẩm của quá trình phong hoá
tự nhiên). Sau khi xử lý qua hệ thống lọc pha rắn (sàng rung, lọc cát, lọc mịn và ly
tâm), toàn bộ chất thải rắn (mùn khoan) sẽ được thải xuống biển.(Mùn khoan là
hỗn hợp các mẫu đất đá vụn từ quá trình khoan và một phần cặn của dung dịch
khoan Dung dịch khoan là một số chất lưu được sử dụng để khoan các hố khoan
trong lòng đất. Các dung dịch này thường. sử dụng trong khi khoan các giếng dầu
và khí thiên nhiên và trên các giàn khoan thăm dò.)
+ Đối với môi trường đất: dầu đẩy nước và không khí ra ngoài làm cho đất mất
khả năng hấp thụ và trao đổi, ngăn cản quá trình trao đổi chất của hệ vi sinh vật
trong đất.
+ Đối với con người, nó ảnh hưởng lớn đến sức khỏe.


+ Mùn khoan: là sản phẩm phế thải nhiễm dầu, có số lượng rất lớn, mùn khoan đã
và đang gây ô nhiễm môi trường sống của các sinh vật đáy. Các chất độc thâm
nhập vào nguồn thức ăn, tác động vào quá trình trao đổi chất. Thay đổi hệ sinh thái
biển.
+ Rác thải sinh hoạt và vật liệu đóng gói, thức ăn thừa, rác thải nhà bếp, hoá chất
chùi rửa, chai lọ rỗng, thùng chứa và các loại vật liệu vụn khác... Nước thải gồm
nước làm mát, nước dằn, nướcν rửa… tiếp xúc với dầu trong quá trình khai thác
Nước vỉa là nước từ các tầng chứa (vỉa) dầu khíν được đưa lên cùng với dầu hoặc
khí trong quá trình khai thác. Thành phần gồm các muối tan, HC, kim loại, chất
phụ gia bơm vào trong quá trình xử lý và các chất rắn lơ lửng. Các hóa chất được

+ Khí thải: H2S, SO2, Nox, CO2, CnHm. Có thể chia khí thải ra thành 2 loại:
Các khí thải có thể quản lý: là những khí tách ra từ ống khói, tháp chưng cất… từ
hệ thống này phải thải ra khí quyển một lượng lớn khí thải.
Chất thải rắn:
+ dầu nhớt đã sử dụng.
+ Rỉ sắt của đường ống.
+ Than hoạt tính.
+ Đất sét đã sử dụng.
- Chất lọc và chất xúc tác đã qua sử dụng. Chất thải có thể được chia thành nhiều
loại tùy thuộc vào mức độ độc hại của chúng.
Câu 17. Sự cố môi trường là gì? Sự cố tràn đầu ảnh hưởng thế nào tới mt và hệ
sinh thái biển xung quanh?
- Sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của
con người hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường
nghiêm trọng.
- Sự cố tràn dầu ảnh hưởng tới mt và hst biển xung quanh:
+ Sự cố tràn dầu gây ô nhiễm môi trường biển, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các
hệ sinh thái. Đặc biệt là hệ sinh thái rừng ngập mặn, cỏ biển, vùng triều bãi cát,
đầm phá và các rạn san hô. Ô nhiễm dầu làm giảm khả năng sức chống đỡ, tính
linh hoạt và khả năng khôi phục của các hệ sinh thái. Hàm lượng dầu trong nước
tăng cao, các màng dầu làm giảm khả năng trao đổi ôxy giữa không khí và nước,
làm giảm oxy trong nước, làm cán cân điều hòa oxy trong hệ sinh thái bị đảo lộn.
Ngoài ra, dầu tràn chứa độc tố làm tổn thương hệ sinh thái, có thể gây suy vong hệ
sinh thái. Bởi dầu chứa nhiều thành phần khác nhau, làm biến đổi, phá hủy cấu trúc


tế bào sinh vật, có khi gây chết cả quần thể. Dầu thấm vào cát, bùn ở ven biển có
thể ảnh hưởng trong một thời gian rất dài.
+ Dầu lan trên biển và dạt vào bờ trong thời gian dài không được thu gom sẽ làm
suy giảm lượng cá thể sinh vật, gây thiệt hại cho ngành khai thác và nuôi trồng

tồn quốc gia về động vật quý hiếm, trong mùa làm tổ hoặc sinh sản.
4 - Tổ chức dầu khí phải bồi thường đầy đủ các thiệt hại do các hoạt động gây nổ
đã gây thiệt hại cho người, động, thực vật, công trình xây dựng như đường giao
thông, nhà cửa... theo quy định của pháp luật.
Điều 12: Việc sử dụng các dung dịch khoan, các hoá chất gây độc hại hoặc nguy
hiểm phải được phép của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Căn cứ để xem
xét cấp phép là chứng chỉ độ độc hại đối với các thí nghiệm được tiến hành trong
điều kiện môi trường Việt Nam do cơ quan chuyên môn của Việt Nam được Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường giao trách nhiệm cấp hoặc giấy phép cho sử
dụng ở một nước phù hợp với điều kiện sử dụng ở Việt Nam.
Điều 13: Nghiêm cấm sử dụng dung dịch khoan nền dầu diesel. Không sử dụng
dung dịch khoan nền dầu. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Tổng công
ty Dầu khí Việt Nam, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xem xét cho phép
sử dụng dung dịch khoan nền dầu.
Điều 14: Việc sử dụng chất phóng xạ trong các hoạt động dầu khí phải tuân theo
quy định của pháp luật về An toàn và Kiểm soát bức xạ và tuân theo TCVN 498589 - "Quy phạm vận chuyển an toàn chất phóng xạ", TCVN 4397-87 - "Quy phạm
an toàn bức xạ ion hoá".
Điều 15: Việc thải các chất thải sản xuất từ các công trình dầu khí biển ở những
nơi thuộc quyền tài phán của nước CHXHCN Việt Nam phải tuân theo các quy
định sau:
1 - Không thải xuống biển cặn dầu và dầu thải, các dung dịch khoan thải nền dầu,
các chất rắn chứa dầu, các chất thải lỏng và rắn độc hại khác. Các chất thải nói trên
phải được thu gom, vận chuyển vào đất liền để xử lý theo quy định.
2 - Chỉ được phép thải xuống biển các loại nước thải, mùn khoan có hàm lượng
dầu theo quy định của phụ lục kèm theo Quy chế này và các hoá chất độc hại dưới
mức cho phép theo Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.
Điều 16: Việc thải các chất thải sinh hoạt từ các công trình dầu khí biển ở những
nơi thuộc quyền tài phán của nước CHXHCN Việt Nam phải tuân theo các quy
định sau: 1 - Không thải xuống biển các loại rác thải khó phân huỷ như vỏ đồ hộp,




số 27/CP ngày 20/4/1995 của Chính phủ về quản lý, sản xuất, cung ứng và sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp.
+ Đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ
môi trường phê duyệt. — Tổ chức dầu khí phải xin phép chính quyền địa
phương trước khi tiến hành các hoạt động gây nổ ít nhất là 30 ngày (không bao
gồm gây nổ trong lòng giếng khoan nhằm thử vỉa và các hoạt động thường nhật
khác như cắt ống chống...). Sau khi được phép, tổ chức dầu khí phải thông báo
cho các tổ chức, cá nhân đang hoạt động ở những vùng liên quan đến khu vực
gây nổ biết và khi tiến hành gây nổ phải có các biển báo hiệu đặt tại các nơi
thích hợp.
+ Cấm gây nổ địa chấn, cho máy bay bay thấp, gây ồn đột ngột ở những khu
bảo tồn quốc gia về động vật quý hiếm, trong mùa làm tổ hoặc sinh sản,.
+ Tổ chức dầu khí phải bồi thường đầy đủ các thiệt hại do các hoạt động gây nổ
đã gây thiệt hại cho người, động, thực vật, công trình xây dựng như đường giao
thông, nhà cửa... theo quy định của pháp luật.
+ Nghiêm cấm sử dụng dung dịch khoan nền dầu diesel. Không sử dụng dung
dịch khoan nền dầu. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Tổng công ty
Dầu khí Việt Nam, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xem xét cho phép
sử dụng dung dịch khoan nền dầu. Việc sử dụng chất phóng xạ trong các hoạt
độngν dầu khí phải tuân theo quy định của pháp luật về An toàn và Kiểm soát
bức xạ và tuân theo TCVN 4985-89 - "Quy phạm vận chuyển an toàn chất
phóng xạ", TCVN 4397-87- "Quy phạm an toàn bức xạ ion hóa".
Biện pháp trong hoạt động khai thác Khoan thăm dò và khai thác:
+ Kiểm soát các chất thải khoan khi dùng dungν dịch khoan gốc nước.
+ Lựa chọn các hoát chất phụ gia cho dung dịch khoan phải dựa trên các tiêu
chuẩn để đảm bảo có độ độc hại thấp nhất và phân hủy sinh học tốt.
+ Giảm thiểu tổng lượng hóa chất sử dụng cũng như tổng lượng phát thải. Giám
sát chặt chẽ hệ thống tuần hòa và sàn rung dd khoan để giảm tràn đổ.

biệt và phải được xử lý trước khi thải ra môi trường xung quanh phù hợp với Báo
cáo Đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
+ Các hóa chất dùng thử thuỷ lực phải được phép của Bộ Khoaν học Công nghệ và
Môi trường. Căn cứ để xem xét cấp phép là chứng chỉ độ độc hại đối với các thí
nghiệm được tiến hành trong điều kiện môi trường Việt Nam do cơ quan chuyên
môn của Việt Nam được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường giao trách nhiệm


cấp hoặc giấy phép cho sử dụng ở một nước ngoài phù hợp với điều kiện sử dụng ở
Việt Nam.
+Trong quá trình hoạt động, việc xúc rửa các bể chứa, đườngν ống dẫn dầu, khí và
xử lý các chất thải sinh ra từ quá trình xúc rửa phải thực hiện theo đúng phương án
kỹ thuật đã được cơ quan Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường phê duyệt.
phẩm dầu khí Tập trung chủ yếu ở các nhà máy lọc dầu.
Khí thải: giảm lượng hơi bốc từ các thiết bịν chứa ( nắp đậy cố định, nắp đậy di
động…) Kiểm soát khí thải:H2S cần có thiết bị tách và thu.Thu khí có chứa kim
loại nặng khi thải vào khí quyển. Rác thải cần phân loại và xử lý theo tính chất của
từng loại.
-

Biện pháp trong hoạt động chế biến sản phẩm dầu khí:
+ Kiểm soát chất thải từ hoạt động chế biến. Kiểm soát tiếng ồn từ hoạt động
của nhà máy chế biến.Cải tiến công nghệ kỹ thuật. Các phương tiện vận tải của
các tổ chức dầu khí hoạt động trên bộ, trênν sông, trên biển phải tuân thủ luật
pháp Việt Nam, Công ước Quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển do tàu gây ra
(MARPOL 73/78) và các Công ước quốc tế liên quan khác mà Việt Nam đã ký
kết hoặc tham gia.
+ Các loại tàu thuyền tham gia hoạt động dầu khí trên biển phải tuân thủ các
quy định sau:
1. Có trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm phù hợp với TCVN 04044-85 "Quy


Váng dầu, cặn dầu và các vật liệu bám dầu (như đất, cát, cành cây, rác bám dầu
v.v...) cần gom về một nơi, ngăn quây cách ly không cho thấm ra môi
trường xung quanh và sẽ được cơ quan chuyên môn hướng dẫn xử lý.


-

Ngoài các biện pháp cần thiết khẩn cấp nêu trên, các nước tiên tiến đã sử dụng
các công cụ hỗ trợ để giúp công tác khắc phục sự cố có hiệu quả hơn như: sử
dụng vệ tinh để theo dõi các vệt dầu loang theo hướng gió hoặc thủy triều để có
biện pháp xử lý kịp thời. Dùng các loại tàu và phao chuyên dụng để rải chất
phân tán hoặc ngăn chặn các vết dầu loang giúp cho việc thu gom được dễ
dàng.

-

Ngoài các hóa chất phân tán, một biện pháp khác là dùng các vi sinh vật hoặc
các tác nhân sinh học nhằm phân tán hoặc phân hủy dầu.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status