Chính sách nhập khẩu dịch vụ giáo dục đại học trong thời kỳ hội nhập quốc tế ở việt nam - Pdf 38

y
o

c u -tr a c k

.c

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, hoàn thành luận án, tác giả đã nhận
đƣợc sự chỉ bảo, hƣớng dẫn, giúp đỡ tận tình của Quý thầy cô giáo, các nhà
khoa học, đồng nghiệp, bạn bè và ngƣời thân.
Tác giả luận án chân thành cảm ơn: Lãnh đạo Viện Khoa học Giáo dục
Việt Nam, Trung tâm Đào tạo và Bồi dƣỡng, các Quý thầy cô, các nhà khoa
học của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã tận tâm giảng dạy, giúp đỡ tôi
trong quá trình giảng dạy, nghiên cứu và hoàn thành Luận án.
Tôi cũng xin cảm ơn Thƣờng trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao
động Việt Nam, lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ Viện Công nhân và Công Đoàn
đã giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành nhiệm
vụ nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới: Cố GS. TSKH
Vũ Ngọc Hải, PGS. TS. Phan Văn Nhân và PGS. TS. Lê Phƣớc Minh, những
ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã tận tâm hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện Luận án.
Tôi xin tri ân sự khích lệ, ủng hộ nhiệt tình của gia đình, ngƣời thân, bạn
bè và đồng nghiệp trong thời gian thực hiện Luận án.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả Luận án

Vũ Thị Loan

i

C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

.c

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả Luận án

Vũ Thị Loan

ii

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er


9. Nơi thực hiện đề tài nghiên cứu................................................................................ 6
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. ............................................................................. 6
10. Những đóng góp mới của luận án .......................................................................... 6
11. Bố cục của luận án.................................................................................................... 7
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH NHẬP KHẨU DỊCH VỤ
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ............................. 8
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................................... 8
1.1.1. Nghiên cứu về GDĐH trong thời kỳ HNQT ......................................................... 8
1.1.2. Nghiên cứu về chính sách và chính sách GDĐH .............................................. 10
1.1.3. Nghiên cứu về chính sách XNK DV GDĐH ...................................................... 12
1.2. Chính sách và đánh giá chính sách ..................................................................... 14
1.2.1. Khái niệm chính sách .......................................................................................... 14
1.2.2. Đánh giá chính sách ............................................................................................ 21
iii

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC


CHƢƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH NHẬP KHẨU DỊCH VỤ
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC........................................................................................................... 55
2.1. Khái quát về GDĐH và khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội của GDĐH Việt Nam. 55
2.1.1. GDĐH Việt Nam sau khi gia nhập WTO ........................................................... 55
2.1.2. Khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội của GDĐH Việt Nam ................................. 56
2.1.3. Đánh giá chung về khả năng đáp ứng nhu cầu XH của GDĐH Việt Nam ..... 60
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng chính sách NKDV GDĐH Việt Nam ................ 61
2.2.1. Mục đích khảo sát. ............................................................................................... 61
2.2.2. Đối tượng và phạm vi khảo sát ........................................................................... 61
2.2.3. Nội dung và phương pháp khảo sát .................................................................... 62
2.2.4. Xử lý số liệu khảo sát ........................................................................................... 62
2.3. Thực trạng chính sách NKDV GDĐH Việt Nam .............................................. 62
2.3.1. Thực trạng tổ chức, chỉ đạo thực hiện chính sách NKDV GDĐH ................... 62
2.3.2. Thực trạng thực hiện sách NKDV GDĐH ......................................................... 72
2.3.3. Thực trạng tác động của các chính sách NKDV GDĐH .................................. 95
2.3.4. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng .................................................................. 102

iv

.d o

m

o

w

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w


3.1. Định hƣớng về nhập khẩu dịch vụ giáo dục đại học ...................................... 117
3.2. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp ...................................................................... 120
3.2.1. Đảm bảo đúng pháp luật và thẩm quyền ......................................................... 120
3.2.2. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển .................................................................. 120
3.2.3. Đảm bảo tính cấp thiết ...................................................................................... 121
3.3. Giải pháp hoàn thiện chính sách NKDV GDĐH ở Việt Nam trong thời kỳ HNQT.... 122
3.3.1. Nâng cao nhận thức cho các chủ thể quản lý các cấp về tầm quan trọng của
NKDV GDĐH trong thời kỳ HNQT. ........................................................................... 122
3.3.2. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế quản lý hoạt động
NKDV GDĐH trong thời kỳ HNQT ............................................................................ 124
3.3.3. Xây dựng kế hoạch tổng thể NKDV GDĐH Việt Nam trong thời kỳ HNQT . 131
3.3.4. Đề xuất hệ thống tiêu chuẩn, thang, chỉ số và quy trình đánh giá chính sách
NKDV GDĐH ............................................................................................................... 133
3.3.5. Tăng cường năng lực của các chủ thể thực hiện chính sách NKDV GDDH 143
3.4. Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp ............................................................ 147
3.4.1. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp............................... 147
3.4.2. Tổ chức thử nghiệm một giải pháp đã đề xuất ................................................ 153

Kết luận và khuyến nghị.............................................................................. 159
1. Kết luận.................................................................................................................... 159
2. Một số khuyến nghị ................................................................................................ 161
2.1. Đối với Nhà nước .................................................................................................. 161
v

.d o

m

o



N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m


đại học và sau đại học ........................................................................................................173
Phụ lục 2.3: Danh sách các chƣơng trình liên kết đào tạo với nƣớc ngoài đã
đƣợc Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt từ năm 2009-2014 .................................173
Phụ lục 2.4: Số lƣợng các chƣơng trình LKĐT phân bố theo quốc gia ................207
Phụ lục 2.5: Phiếu khảo sát : Dùng cho SV đã và đang hƣởng thụ chƣơng trình
đào tạo với nƣớc ngoài của Việt Nam ...........................................................................207
Phụ lục 2.6: Phiếu khảo sát: Dùng cho Lãnh đạo các trƣờng Đại học ...............214
Phụ lục 2.7: Phiếu khảo sát: Dùng cho Cán bộ quản lý, Giảng viên các trƣờng
Đại học ... ...............................................................................................................................221
Phụ lục 2.8: Phiếu khảo sát: Dùng cho ngƣời sử dụng nhân lực là cựu sinh viên
đã thụ hƣởng các chƣơng trình đào tạo với nƣớc ngoài của Việt Nam. .. ........228
Hệ thống văn bản pháp quy đƣợc ban hành để chỉ đạo thực hiện NKDV GDĐH ...231
Báo cáo kết quả thử nghiệm .................................................................................................

vi

.d o

m

o

w

w

w

.d o


h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

CSGD
Cơ sở giáo dục
CSLK
Cơ sở liên kết
CSVC
Cơ sở vật chất
CTĐT
Chƣơng trình đào tạo
CTLK
Chƣơng trình liên kết
CH
Cao học
CSĐT
Cơ sở đào tạo
DV
Dịch vụ
DVGD
Dịch vụ giáo dục
DVNK
Dịch vụ nhập khẩu
ĐH
Đại học
ĐTĐH
Đào tạo đại học
ĐBCL
Đảm bảo chất lƣợng
GDĐH
Giáo dục đại học
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD


.c


y
o

c u -tr a c k

.c

HNQT
Hội nhập quốc tế
KTTT
Kinh tế thị trƣờng
KHXH & NV
Khoa học Xã hội và Nhân văn
LHS
Lƣu học sinh
LKĐT
Liên kết đào tạo
NKDV
Nhập khẩu dịch vụ
NCKH
Nghiên cứu khoa học
NCS
Nghiên cứu sinh
NK
Nhập khẩu
NKGD

viii

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k

W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

Bảng 2.12: Ý kiến đánh giá về chính sách NKDV GDĐH ở Việt Nam ....... 106
Bảng 3.1: Thang đo tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số đánh giá chính sách NKDV
GDĐH................................................................................................................... 137
Bảng 3.2: Ý kiến đánh giá của chuyên gia quản lý giáo dục về sự cần thiết của
các giải pháp đƣợc đƣa ra trong luận án ............................................................ 148
Bảng 3.3: Tỷ lệ ý kiến các chuyên gia về giải pháp “Nâng cao nhận thức cho
các chủ thể quản lý về tầm quan trọng của nhập khẩu dịch vụ giáo dục đại học
trong thời kỳ HNQT ” ......................................................................................... 150
ix

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k



!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k


.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức
thƣơng mại thế giới WTO và bắt đầu thực hiện các cam kết GATS, trong đó
giáo dục là một trong mƣời hai ngành dịch vụ mà Việt Nam có cam kết. Trên
thực tế, khi đƣa ra bản chào dịch vụ đa phƣơng, mức cam kết của Việt Nam
là khá sâu và rộng đối với GDĐH. Theo đó, ta mở cửa cho phép các nhà đầu
tƣ nƣớc ngoài đƣợc tiếp cận thị trƣờng GDĐH trong các lĩnh vực kỹ thuật,
khoa học tự nhiên và công nghệ, quản trị kinh doanh và khoa học kinh
doanh, kinh tế, kế toán, ngôn ngữ và luật quốc tế. Sự hiện diện thƣơng mại

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

và nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Một số hoạt động NK nằm ngoài, một phần thậm
chí có thể là hoàn toàn, sự kiểm soát của Nhà nƣớc.
Tuy nhiên, nhiều chính sách quản lý NK GDĐH Việt Nam vẫn xem DV

2

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k

W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức, thực hiện và tác
động của các chính sách NKDV GDĐH từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
- Nghiên cứu khảo nghiệm sự cần thiết và khả thi một số chính sách
NKDV GDĐH tại một số trƣờng ĐH công lập ở Việt Nam: ĐH Ngoại
thƣơng, ĐH Kinh tế Quốc dân. ĐH Hà Nội, ĐH Đà Nẵng và ĐH Thƣơng
mại, ĐH Giáo dục - ĐH quốc gia Hà Nội.
- Tổ chức thử nghiệm một giải pháp đã đề xuất.
3

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k


cứu các chính sách nói chung và chính sách phát triển giáo dục nói riêng cần
xem xét nó theo những chuẩn mực và luật chơi quốc tế. Đây là phƣơng pháp
tiếp cận chủ đạo trong việc lựa chọn những nội dung và hình thức NKDV
GDDH phù hợp với những quy định của các hiệp định thƣơng mại và dịch
vụ mà Việt Nam đã tham gia ký kết với quốc tế, nhƣng vẫn đảm bảo bản sắc
dân tộc của Việt Nam.
- Tiếp cận thực tiễn: Nghiên cứu chính sách NKDV GDĐH của một số
nƣớc nhƣ Hàn Quốc, Ấn Độ, Trung Quốc, Singapore và Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay cũng nhƣ các hình thức NK DVGD theo quan điểm thƣơng mại
hóa của WTO.
- Tiếp cận phân tích chính sách: Đƣợc sử dụng để phân tích các chính
sách NKDV GDĐH theo chu trình từ việc hoạch định, thực hiện, đánh giá và
điều chỉnh chính sách.

4

.d o

m

o

w

w

w

.d o


h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

Nam, các tiêu chí thực hiện đánh giá chính sách NKDV GDĐH Việt Nam,
các cách thức để khắc phục các yếu kém, thực hiện thành công công tác quản
lý hoạt động NKDV GDĐH ở Việt Nam. Đồng thời, xin ý kiến các chuyên
gia về sự phù hợp, cấp thiết và khả thi của các giải pháp về chính sách
NKDV GDĐH trong luận án.
+ Phương pháp nghiên cứu điển hình: Lựa chon một số cơ sở GDĐH
điển hình trong việc thực hiện thành công hoặc thất bại trong việc triển khai
các hoạt động NKDV GDĐH, nghiên cứu sâu và rút ra những bài học kinh
nghiệm trong việc áp dụng các chính sách trong quản lý lĩnh vực này.
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Tổng kết kinh nghiệm thực
tiễn vận dụng các chính sách NKDV GDĐH thông qua các báo cáo tổng kết về
công tác này của các cơ quan quản lý GDĐH và của các cơ sở GDĐH.
+ Phương pháp thống kê: Để xử lý các số liệu thống kê hiện có và kết
quả điều tra khảo sát thực trạng NKDV GDĐH.
+ Phương pháp kiểm chứng và thử nghiệm: Trên cơ sở những giải pháp
đƣa ra tác giả dự kiến kiểm chứng tính cấp thiết và tính khả thi của các giải
pháp thông qua ý kiến cán bộ quản lý của các cơ quan quản lý nhà nƣớc về
GDĐH và các trƣờng. Ngoài ra, để chứng minh giả thuyết khoa học, đề tài
đã lựa chọn một số giải pháp đƣợc kiểm chứng có tính cấp thiết và khả thi
cao đƣa vào thử nghiệm.

5

.d o

m

o

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi

- Đánh giá thực trạng chính sách NKDV GDĐH của Việt Nam theo 4
phƣơng thức thực hiện: cung cấp qua biên giới; tiêu dùng ở nƣớc ngoài; hiện
diện thƣơng mại; hiện diện thể nhân.
- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện chính sách NKDV GDĐH có hiệu
quả, chất lƣợng, phục vụ cho mục tiêu hội nhập của đất nƣớc.
- Tổ chức thử nghiệm một giải pháp đã đề xuất.
8. Luận điểm bảo vệ
- Chính sách NKDV GDĐH chỉ phù hợp với tiến trình HNQT khi việc
ban hành và thực thi cần phải tuân theo những quy luật của KTTT và những
điều khoản quy định trong Hiệp định GATS.
- Hoạt động NKDV GDĐH chỉ đƣợc cải thiện và phù hợp với sự phát
triển của giáo dục và tiến trình HNQT khi nó đƣợc tuân thủ theo khung đánh
giá chính sách phù hợp.
- Chính sách NKDV GDĐH phải đảm bảo tính đồng bộ, khả thi, cần thiết.
9. Nơi thực hiện đề tài nghiên cứu
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
10. Những đóng góp mới của luận án
- Về lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và làm phong phú thêm những
vấn đề lý luận về chính sách NKDV GDĐH trong bối cảnh HNQT. Làm rõ
đặc tính của DV GDĐH; xây dựng khung lý thuyết đánh giá chính sách
NKDV GDĐH với Hệ thống tiêu chuẩn, thang, chỉ số và quy trình đánh giá
gồm 4 tiêu chuẩn, 11 tiêu chí và 42 chỉ số.
- Về thực tiễn: Dựa trên khung lý thuyết để phân tích đánh giá toàn
diện thực trạng các chính sách NKDV GDĐH của Việt Nam; xem xét, phân
tích làm rõ những điểm phù hợp và chƣa phù hợp của các chính sách này và
từ những bài học kinh nghiệm quốc tế, đề xuất các giải pháp hoàn thiện
chính sách NKDV GDĐH nƣớc ta.

6



w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W



- Về các đề xuất và kiến nghị: Luận án đã đề xuất các giải pháp hoàn
thiện các chính sách NKDV GDĐH Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả, chất
lƣợng đào tạo NNL và bảo vệ quyền lợi chính đáng của ngƣời học trong thời
kỳ HNQT.
11. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của luận án đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chính sách NKDV GDĐH trong thời kỳ HNQT.
Chƣơng 2: Cơ sở thực tiễn về chính sách NKDV GDĐH.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách NKDV GDĐH Việt Nam
trong thời kỳ HNQT.

7

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC


ngày càng tăng của các trƣờng ĐH NCKH, đặc biệt là các nƣớc OECD đã đầu
tƣ rất nhiều cho nghiên cứu ở các trƣờng ĐH từ những năm 1990, trong đó
nghiên cứu ĐH, SĐH là nhân tố quan trọng để nâng cao chất lƣợng trong GD.
Diễn đàn quốc tế “Gia nhập WTO và đổi mới GDĐH Việt Nam”, 1112/12/2006 tại Hà Nội, Philip Altbach cũng đã nghiên cứu và nhận định chung
về tác động của GATS “GATS tác động đến những vấn đề trung tâm của
GDĐH” nhƣ: tự chủ, ra quyết định, chính sách quốc gia… Và ông cũng nhận
định những mặt trái của GATS: “Các thị trƣờng mở, ít nhất trong GDĐH, thúc
đẩy sự bình đẳng đang tồn tại. Nếu biên giới giáo dục hoàn toàn đƣợc mở,
những ngƣời cung cấp giáo dục mạnh nhất và giầu nhất sẽ thâm nhập mà
không bị giới hạn. Các nƣớc và các trƣờng ĐH không đủ sức cạnh tranh sẽ rất
khó phát triển. Điều đó có nghĩa là các nƣớc đang phát triển sẽ bị thiệt thòi.
Các trƣờng ĐH địa phƣơng sẽ khó cạnh tranh với những nhà cung cấp GDĐH
xây dựng trƣờng ở nƣớc họ. Các nhà cung cấp DV GDĐH nƣớc ngoài sẽ chọn
các mảng béo bở dễ kiếm lời nhất của thị trƣờng - thƣờng là các ngành quản
trị kinh doanh, CNTT, tài chính ngân hàng,… phần còn lại dành cho các
trƣờng bản xứ. Các lĩnh vực nhƣ khoa học cơ bản đòi hỏi các phòng thí
nghiệm và thiết bị tốn kém và không đem lại các điều kiện kiếm lợi trƣớc mắt,
8

.d o

m

o

w

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w


Ở Việt Nam cũng có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề này, đó là Vũ
Ngọc Hải [91] đã nghiên cứu vấn đề về quyền tự chủ, trách nhiệm xã hội
của các trƣờng ĐH. Ông cho rằng: Quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội
của các trƣờng ĐH ở nƣớc ta hiện nay phải đƣợc coi là động lực chủ yếu,
là đòn bẩy để nhanh chóng phát triển GDĐH, là giải pháp cơ bản và hữu
hiệu trong xóa bỏ cơ chế “xin cho” rơi rớt của chế độ tập trung, quan
liêu, bao cấp vẫn đang tồn tại nặng nề hiện nay. Giao quyền tự chủ và tự
chịu trách nhiệm cho các trƣờng ĐH của nƣớc ta thì chắc chắn một điều
là các trƣờng có thể tự mình tạo ra cơ hội và đƣờng đi ngắn nhất, hiệu
quả nhất trong đào tạo NNL đáp ứng yêu cầu của HNQT.
Tác giả Trần Văn Nhung [85] đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu, xây
dựng giải pháp đào tạo cán bộ KHKT ở nƣớc ngoài từ năm 1995 đến 2005”.
Cơ quan chủ trì là Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Bộ GD & ĐT –
2000. Đề tài đã nghiên cứu thực trạng và yêu cầu phát triển đội ngũ cán bộ
khoa học kỹ thuật và công nghệ giai đoạn 2010 – 2020 của đất nƣớc, nhóm
tác giả xây dựng các giải pháp đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật công nghệ
tại các CSĐT nƣớc ngoài theo tinh thần Nghị quyết TW2 của Đảng đến năm
2020 bằng ngân sách nhà nƣớc kết hợp với sự giúp đỡ và hợp tác nƣớc
ngoài. Tuy nhiên, đề tài vẫn chƣa đƣa ra đƣợc những chính sách cho việc
HTQT đối với GDĐH hay cụ thể hơn là đề tài chƣa chỉ ra chính sách NKDV
GDĐH cho Việt Nam trong thời kỳ HNQT một cách có hệ thống.
Phạm Đỗ Nhật Tiến với nghiên cứu “Phát triển GDĐH Việt Nam trong
bối cảnh nƣớc ta gia nhập WTO” [62] đã nghiên cứu GDĐH Việt Nam sau

9

.d o

m



w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w


cầu. Ngoài ra, nghiên cứu của ông cũng đã đƣa ra kịch bản về sự phát triển
GDĐH Việt Nam sau WTO là dựa trên giả thiết là bao giờ, nhƣ thế nào và
với điều kiện gì Việt Nam sẽ mở cửa giáo dục theo các cam kết về GATS.
Tác giả Bành Tiến Long [6], cũng đã đƣa ra thực trạng quản lý nhà nƣớc về
GDĐH thể hiện rất cụ thể trong Báo cáo tại diễn đàn quốc tế “Gia nhập WTO
và đổi mới GDĐH Việt Nam”, Hà Nội, 12/2006: chiến lƣợc, cơ chế, chính
sách phát triển GDĐH không rõ ràng, mức độ chuẩn xác không cao; nhiều
chính sách đã lạc hậu không đáp ứng kịp với sự phát triển KTXH; tƣ duy
quản lý Nhà nƣớc về GDĐH còn mang nặng quán tính của cơ chế bao cấp,
mệnh lệnh... chƣa phù hợp với sự đổi mới của cơ chế kinh tế và HNQT; công
tác thống kê, thông tin rất yếu và thiếu chính xác; công tác kiểm tra, thanh
tra còn mang nặng hình thức; hệ thống kiểm định và ĐBCL GDĐH vẫn chƣa
đánh giá đƣợc chất lƣợng của các trƣờng ĐH nƣớc ta. Từ thực trạng của nền
giáo dục nƣớc nhà, ông đã đƣa ra một số giải pháp cần phải thực hiện.
1.1.2. Nghiên cứu về chính sách và chính sách GDĐH
Nghiên cứu về chính sách có công trình của Keely Brain (2007) [103].
Tác giả nêu những tác động của toàn cầu hóa, CNTT và viễn thông đến các
quốc gia nhƣ dòng chảy nhân lực, khả năng tạo việc làm….Xã hội hiện đại
đòi hỏi những giá trị của các kỹ năng cao, các công việc phức tạp và sáng
tạo. Nhƣ vậy, hiệu quả kinh tế của các nƣớc phải dựa vào tri thức, kỹ năng,
của nhân lực có trình độ.
Các công trình nghiên cứu của Christopher Ziguras (2003) [97]. Công
trình mô tả ảnh hƣởng của GATS đối với GDĐH của các nƣớc đang phát
triển ở Châu Á và về chính sách của các nƣớc XNK GD, về những tác động
tiềm tàng của chính sách nhƣ tài chính, ĐBCL, công nhận giá trị bằng cấp,
tình trạng chảy máu chất xám và những câu hỏi đặt ra cho các nhà lãnh đạo
giáo dục về vai trò của họ đối với nền giáo dục quốc gia.
Heather Eggins [98] (2008), nghiên cứu “Các xu hƣớng và vấn đề
trong GDĐH”. Ông đã đặt GDĐH trong bối cảnh toàn cầu hóa, những ảnh


lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O


.c

hƣởng của nó đối với các nƣớc trên thế giới nói chung và Châu Âu với sự
phát triển của quá trình Bologa, những lợi thế do GDĐH, SĐH mang lại cho
các nƣớc khi đào tạo đƣợc nhân lực trình độ cao phục vụ cho chuỗi giá trị
toàn cầu. Các chính sách công về GDĐH, SĐH, đặc biệt là đối với đào tạo
tiến sỹ của các quốc gia mới nổi, sức hút NNL chất lƣợng cao trên thế giới
đến các nƣớc phát triển đã tác động nhƣ thế nào đến các chính sách ĐTĐH,
SĐH của các nhà nƣớc. Ngoài ra, tác giả cũng đề cập đến dòng chảy SV ra
nƣớc ngoài và hậu quả của nó. Cuối cùng là một số giải pháp nâng cao vai
trò các trƣờng ĐH, QLCL, cải tiến chƣơng trình giảng dạy, chuyển dịch sang
đào tạo tiến sỹ chuyên ngành.
Jane Knight [99] (2006), tác giả nghiên cứu “GDĐH xuyên biên giới,
hƣớng dẫn thực hiện GATS về giáo dục xuyên biên giới”. Jane Knight làm
việc tại trung tâm phát triển giáo dục quốc tế, Viện Ontario về nghiên cứu
giáo dục, đại học Toronto, Canada. Trong công trình nghiên cứu này, bên
cạnh các vấn đề về chính sách, quy định, tác giả đặc biệt nghiên cứu về tính
phức tạp, rủi ro và các cơ hội bắt nguồn từ việc tăng cƣờng chuyển dịch xuyên
biên giới của các chƣơng trình giáo dục và các nhà cung cấp giáo dục.
Ở Việt Nam, mặc dù việc làm chính sách trong giáo dục là quan trọng,
song ở nƣớc ta còn ít công trình nghiên cứu về lĩnh vực này. Công trình
nghiên cứu của Hà Thế Ngữ [40]: Ông nghiên cứu về chiến lƣợc và dự báo
giáo dục có thể đƣợc xem nhƣ công trình nghiên cứu mang tính quy mô và
hệ thống của nƣớc nhà đầu tiên. Song công trình của ông đã đƣợc gần 40
năm, vì vậy cũng cần phải có những nghiên cứu mới, bổ sung để phù hợp với
giai đoạn hiện nay và phù hợp với những cam kết quốc tế.
Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức, 2002 (đồng chủ biên) cuốn sách “Phát
triển nhân lực công nghệ ƣu tiên ở nƣớc ta trong thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa” [37]. Cuốn sách là kết quả nghiên cứu của một đề tài cấp nhà

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!



y
o

c u -tr a c k

.c

1.1.3. Nghiên cứu về chính sách XNK DV GDĐH
Mark A.Asawill (2006), [106] công trình nghiên cứu về “Sự lựa chọn các
chƣơng trình và đối tác nƣớc ngoài”. Ông đƣa ra một số cảnh báo đối với các
nƣớc tiếp nhận DV GDĐH hãy cẩn thận không chỉ với các cỗ máy cấp bằng
(degree mills) mà còn với các cỗ máy kiểm định công nhận (accredditation
mills). Đặc biệt, ông đã chỉ ra chính sách HTQT trong giáo dục là phải nhanh
nhạy, sắc bén với thị trƣờng. Tuy nhiên, nghiên cứu của ông mới chỉ dừng lại ở
việc mô tả, mang tính cảnh báo, chƣa nghiên cứu và đƣa ra cụ thể một chính
sách nào về GDĐH có yếu tố nƣớc ngoài.
Tiêu biểu trong nghiên cứu về chính sách XNK DV GDĐH là Hiệp ƣớc
Bologna [94]. Hiệp ƣớc này đƣợc Bộ trƣởng giáo dục của 29 nƣớc Châu Âu
ký vào năm 1999 và mở rộng cho các nƣớc tham gia khi có nhu cầu. Đến nay,
đã có 47 nƣớc là thành viên của Hiệp ƣớc. Các quốc gia tham gia Hiệp ƣớc
theo đuổi mục đích thành lập một khu vực GDĐH Châu Âu với các chuẩn
mực về bằng cấp và bảo đảm chất lƣợng có tính so sánh và tƣơng thích hơn
trong toàn Châu Âu đến năm 2010.
Ở Việt Nam, có công trình nghiên cứu của tác giả Đặng Bá Lãm và
Phạm Thành Nghị về “Chính sách và kế hoạch trong QLGD” [36]. Nội dung
trong cuốn sách bàn về các vấn đề lý luận của chính sách. Các tác giả đã
trình bày các khái niệm cơ bản của chính sách, chiến lƣợc, kế hoạch và mối
liên quan giữa các phạm trù này. Cuốn sách mô tả sự phức tạp và đa dạng

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e


F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

một số tác động của các chính sách hiện hành của Đảng và Nhà nƣớc Việt
Nam về hoạt động XNK DV GDĐH hiện nay.
Cuốn sách [42] “XNK DV GDĐH của Việt Nam” do Hoàng Văn Châu
chủ biên và nhóm tác giả: Vũ Thu Hiền, Đào Ngọc Tiến.... đã đề cập về DV,
DVGD cũng chỉ ra kinh nghiệm của một số quốc gia phát triển XNK giáo
dục; phân tích các hoạt động XNK nhƣ quy mô, hệ thống các trƣờng ĐH và
đội ngũ giáo viên, nguồn vốn và các phƣơng thức XNK DV GDĐH; định
hƣớng và giải pháp phát triển GDĐH Việt Nam đến năm 2020. Tuy nhiên,
nhóm tác giả cũng chƣa phân tích, đánh giá tác động một cách cụ thể, chi tiết
của các chính sách XNK DV GDĐH của Việt Nam.
Công trình mới nhất của Trần Khánh Đức (chủ biên) [84]. Trong cuốn
sách “Giáo dục và phát triển NNL trong thế kỷ XXI” đã đề cập đến các vấn
đề nhƣ KTTT và giáo dục trong khuôn khổ WTO, chính sách và chiến lƣợc
phát triển giáo dục. Nhƣng tác giả chƣa phân tích, đánh giá sâu ảnh hƣởng
của chính sách XNK DV GDĐH; chƣa hệ thống hóa các chính sách NKDV


w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N


w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

Quốc gia TP Hồ Chí Minh [64] và nhiều tác giả nhƣ Lâm Quang Thiệp,
Phạm Đỗ Nhật Tiến.....Các tác giả đã mô tả bức tranh về toàn cầu hóa
HNQT, đồng thời cũng chỉ ra thuận lợi, khó khăn đối với GDĐH Việt Nam
khi gia nhập WTO.
Từ các nghiên cứu trên, có thể rút ra một số nhận xét sau:
Mặc dù có nhiều tác giả trong và ngoài nƣớc quan tâm đến GDĐH và đặc
biệt là GDĐH trong thời kỳ HNQT, nhƣng đến nay chƣa có công trình nào
nghiên cứu một cách hệ thống các chính sách NKDV GDĐH, chƣa có công

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và

chính sách là các tiêu chuẩn ứng xử đƣợc đặc trƣng bởi tính kiên định và quy
tắc trong một số lĩnh vức chủ yếu; chính sách là sự định hƣớng các hành
động mong muốn; chính sách là quy tắc ứng xử đã đƣợc thừa nhận thông qua

15

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu



er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status