Quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn tỉnh thanh hóa - Pdf 38

y
o

c u -tr a c k

.c

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ THỊ LAN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015

.d o

m

o

w

w


W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VIẾT LỘC
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội - 2015

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C



N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

Lê Thị Lan

năm 2015

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu


O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. i
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................... iii

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N


w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

1.4.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về công nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc. 28
1.4.4. Bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Thanh Hóa ............................... 30
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.................. 33
2.1. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng.............................................. 33
2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu ....................................... 33
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu .................................................................... 33
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài, Học viên tập trung vào nghiên cứu tình


w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N


w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

2.6.1. Kết quả thu thập dữ liệu thứ cấp .................................................. 39
2.6.2. Kết quả thu thập dữ liệu sơ cấp.................................................... 41
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ............................ 42
3.1. Tổng quan về lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ....... 42
3.1.1. Khái quát chung về tỉnh Thanh Hóa............................................. 42
3.1.2. Khái quát về công nghiệp tỉnh Thanh Hóa ................................... 45
3.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn tỉnh

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O


PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

4.1.2. Phương hướng quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa ............................................................................................. 71
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa ............................................................................. 73
4.2.1. Nhóm giải pháp về: Xác định định hướng chiến lược, tiến hành
đánh giá tổng thể để hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch phát triển công
nghiệp của tỉnh Thanh Hóa.................................................................... 73
4.2.2. Nhóm giải pháp về: Đánh giá, rà soát và điều chỉnh tổ chức bộ
máy thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công nghiệp..................... 76

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!



y
o

c u -tr a c k

.c

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Kí hiệu

Nguyên nghĩa

1

CN

Công Nghiệp

2

CNH,HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

3


KCN

Khu công nghiệp

9

KKT

Khu kinh tế

10

CCN

Cụm công nghiệp

i

.d o

m

o

w

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w


2

Bảng 3.2

3

Bảng 3.3

4

Bảng 3.4

Nội dung
Cơ sở sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế
Lao động trong công nghiệp tỉnh Thanh Hóa phân theo
thành phần kinh tế giai đoạn 2009 - 2014
Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2009 - 2014
Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
giai đoạn 2009 – 2014

ii

Trang
46
47

48

50

C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

.c

DANH MỤC HÌNH

STT
1

Hình

Nội dung

Hình 2.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu QLNN về công nghiệp

iii

Trang
36

.d o

m

o

w

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

lần thứ VIII đề ra chủ trương thực hiện công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa
đất nước; Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX,X,XI tiếp tục đề ra mục tiêu đưa nước
ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020
Thanh Hóa là một tỉnh thuộc vùng kinh tế Bắc Trung Bộ.Trong những năm
gần đây tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa nói chung và ngành công
nghiệp nói riêng có nhiều thay đổi.Việc triển khai thực hiện các chương trình kinh
tế lớn đặc biệt là Khu kinh tế Nghi Sơn (thành lập theo Quyết định số
102/2006/QĐ-TTg ngày 15/05/2006 của Thủ tướng Chính phủ) đã tạo ra cục diện
phát triển toàn diện, trong đó phát triển công nghiệp là ngành chủ lực. Đây là cơ hội
rất lớn để Thanh Hóa bứt phá theo kịp nhịp độ phát triển chung của cả nước. Về
phía chính quyền, tỉnh Thanh Hóa cũng đã có nhiều chủ chương, chính sách, biện
pháp nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp được thể hiện trên các chỉ số như: giá trị
sản xuất công nghiệp, đóng góp ngân sách, tạo việc làm, đồng thời nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, hình thành ngành công nghiệp phụ trợ, thúc đẩy phát triển
thị trường tiêu thụ... là những yếu tố đảm bảo sự phát triển bền vững không chỉ cho
ngành công nghiệp mà cho nền kinh tế của cả tỉnh.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, ngành công nghiệp Thanh Hóa cũng
bộc lộ nhiều điểm yếu như: Phát triển không đồng đều, chưa khai thác và phát huy

1

.d o

m

o

w

w

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e


cả những yếu tố trên đặt ra những câu hỏi như cần giải pháp nào để hoàn thiện công
tác quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn
tiếp theo, cần cơ chế gì để tạo những đột phá cần thiết trong quản lý nhà nước về
công nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế Thanh Hóa nói chung?
Câu hỏi nghiên cứu đặt ra ở đây là tỉnh Thanh Hóa cần phải làm gì để nâng
cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về công nghiệp?
Với lý do đó tôi quyết định chọn đề tài "Quản lý nhà nước về công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" làm Luận văn thạc sỹ của mình để nghiên cứu và tìm
hiểu, đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề thực tiễn đặt ra
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1.Mục đích
Nghiên cứu được tiến hành nhằm đề xuất phương hướng và những giải pháp
chủ yếu nhằm đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ
- Hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước về công nghiệp ở
cấp tỉnh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa
- Đề xuất những giải pháp quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa trong thời gian tới.

2

.d o

m

o



N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m


- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu công tác quản lý của chính quyền tỉnh
về công nghiệp (các cơ sở công nghiệp, khu công nghiệp, các ngành công nghiệp
của tỉnh Thanh Hóa )
- Về không gian: Tỉnh Thanh Hóa.
- Về thời gian: Thời gian tiến hành nghiên cứu từ tháng 01/2015 đến tháng
08/2015; Các số liệu được thu thập nghiên cứu thực trạng trong khoảng thời gian từ
năm 2009-2014.Các giải pháp định hướng đến năm 2020.
4. Những đóng góp của đề tài
- Luận văn góp phần hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề lý luận về
quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phương trong việc quản lý nhà
nước về công nghiệp từ đó rút ra những bài học bổ ích đối với tỉnh Thanh Hóa
- Hoàn thiện khung lý thuyết QLNN về công nghiệp trong phạm vi của tỉnh
để làm căn cứ phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về công nghiệp của tỉnh trong
các giai đoạn phát triển khác nhau;
- Rút ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
trong quản lý nhà nước về công nghiệp giai đoạn 2009-2014 trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng.
- Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp khả thi, phù hợp với điều kiện
của tỉnh nhằm QLNN về công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới.
5. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần giới thiệu chung thì luận văn gồm có 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý nhà
nước trong lĩnh vực công nghiệp ở địa phương
Chương 2: Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu

3

.d o



w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-


Thanh Hóa
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước
về công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

4

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu



er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c



vai trò và mối quan hệ của sản phẩm chi tiết, công nghiệp chế tạo cho quá trình sản
xuất sản phẩm chính đối với việc thu hút FDI. Từ đó tác giả chỉ ra cơ hội, thách thức
trong thu hút FDI và để thu hút FDI hiệu quả , cần quan tâm phát triển công nghiệp chế
tạo, đó là chìa khóa cho việc thu hút đầu tư trực tiếp ở nước ngoài.
- Do Manh Hong, (2008), “ Promotion of Supporting Industries – The key
for attracting FDI in developing countries” ( Xúc tiến công nghiệp hỗ trợ - chìa

5

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k


nghiệp Việt Nam giai đoạn tiếp theo.
- Kenichi: Ohno, Nguyễn Văn Thường (chủ biên) (2005), hoàn thiện chiến
lược phát triển công nghiệp Việt Nam, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội. Sự kết hợp
nghiên cứu giữa một chuyên gia người Việt Nam và một chuyên gia Nhật Bản đã
góp phần làm rõ hơn chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, đánh giá thực
trạng và đề xuất, gợi ý cho giai đoạn phát triển tiếp theo. Công trình này cũng so
sánh chiến lược phát triển công nghiệp của Việt Nam với các nước trong khu vực,
nêu lên những kinh nghiệm của các nước ASEAN trong phát triển các ngành công
nghiệp điện, điện tử, sản xuất ô tô, xe máy và một số ngành công nghiệp phụ trợ.

6

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic



PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

trang thiết bị và lao động công nghiệp; chỉ ra những kết quả đạt được, những yếu
kém trong Quản lý nhà nước về công nghiệp thời gian qua, đề xuất hệ thống giải
pháp nhằm quản lý và thúc đẩy phát triển công nghiệp trong thời gian tới.
Ngoài ra cũng có một số công trình nghiên cứu về công nghiệp trên địa bàn
tỉnh cũng đáng chú ý:
- Nguyễn Quốc Tuấn (2007), Phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị - Thực trạng và giải pháp, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh.
- Phạm Văn Mải (2008), Phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
thực trạng và giải pháp, luận văn thạc sĩ kinh doanh và quản lý, Học viện chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh.

7

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er


một tỉnh nào đó. Hướng nghiên cứu này thường là các công trình dưới dạng luận văn,
luận án hoặc đề tài khoa học của các địa phương và thu hút được những nhà nghiên
cứu am hiểu thực tiễn. Trên cơ sở khung lý thuyết chung, công trình trong hướng này
sẽ vận dụng vào điều kiện của tỉnh, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về
công nghiệp của tỉnh và tìm kiếm những giải pháp khả thi.
Ba là, hướng tiếp cận phát triển công nghiệp từ góc nhìn quản lý nhà nước hoặc
mang tính đột phá và phát triển công nghiệp như công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp
chủ lực..., các công trình nghiên cứu hướng này tập trung nhấn mạnh vai trò của Nhà
nước hoặc tầm quan trọng của một số ngành công nghiệp chủ lực, công nghiệp mũi
nhọn dựa trên thế mạnh về nguồn lực hoặc điều kiện tự nhiên của tỉnh nghiên cứu
Tuy nhiên cho đến thời điềm này chưa có tác giả, hay công trình nghiên
cứu nào tập trung về vấn đề quản lý nhà nước về công nghiệp tại địa bàn tỉnh
Thanh Hóa…

8

.d o

m

o

w

w

w

.d o


h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa xã hội chủ nghĩa. Vì công nghiệp có lực
lượng sản xuất tiên tiến và quan hệ sản xuất tiên tiến hơn các ngành kinh tế quốc dân
khác. Vai trò chủ đạo của công nghiệp được bắt nguồn từ chỗ nó tập hợp và không
ngừng phát triển giai cấp công nhân đội quân tiên phong trong công cuộc đổi mới
quản lý kinh tế, đổi mới xã hội. Do đó mà công nghiệp có quan hệ sản xuất luôn được
củng cố và hoàn thiện cho phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Đối
tượng lao động của công nghiệp rất phong phú và đa dạng (cả tự nhiên và nhân tạo ).
Mặt khác, sản xuất công nghiệp là sản xuất chuyên môn hóa phân công lao
động và hợp tác lao động chặt chẽ. Hình thức sở hữu là hình thức toàn dân còn phân
phối theo hình thức tiền lương: đây là hình thức phân phối tối ưu nhất và hình thức tổ
chức quản lý ở trình độ cao nên hình thành các nhà máy, các xí nghiệp công nghiệp.
Trong cách mạng khoa học kỹ thuật: Công nghiệp giữ vai trò vô cùng to lớn
.Vai trò đó thể hiện chủ yếu ở việc đem các thành quả của công nghệ áp dụng vào
các ngành kinh tế quốc dân bằng cách trang bị kỹ thuật cho nó làm cho các ngành
đó có những bước tiến mới về cơ sở vật chất kỹ thuật đẩy mạnh quá trình cách
mạng khoa học kỹ thuật của mình.

9

.d o

m

o

w

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w


nghiệp như: Sở Công Thương; Sở kế hoạch và Đầu tư; Sở tài nguyên và Môi
trường; Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Sở Xây dựng; Sở Khoa học và
Công nghệ môi trường; Điện lực tỉnh; Sở thông tin và truyền thông; UBND các
huyện, thị xã, thành phố. Ngoài ra Viện kiểm sát tỉnh, Tòa án tỉnh; Công an tỉnh;
Thanh tra Nhà nước tỉnh cũng là cơ quan quản lý nhà nước đối với công nghiệp
tỉnh.
Thứ hai, đối tượng quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn tỉnh là các
cơ sở hạ tầng khu, cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp của Trung ương đóng trên
địa bàn tỉnh và của địa phương đã và đang hoạt động sản xuất kinh doanh là các dự
án phát triển công nghiệp từ khi bắt đầu thực thực hiện chủ trương đầu tư đến quá
trình triển khai cho đúng quy hoạch, kế hoạch đã ban hành và phù hợp với điều kiện
phát triển của từng loại sản phẩm gắn với khu vực, vùng, miền tạo điều kiện cho
phát triển cũng như giảm thiểu ô nhiểm môi trường và không ảnh hưởng đến các
lĩnh vực khác.
Thứ ba, cơ chế quản lý nhà nước về công nghiệp là cơ chế quản lý, cơ chế
phối hợp giữa các cơ quản quản lý nhà nước từ tỉnh đến các Sở, Ban, UBND huyện,
thị xã, thành phố, các cơ quan khác liên quan và cơ chế quản lý của cơ quan quản lý
nhà nước đối với cơ sở công nghiệp, các thành phần kinh tế liên quan, tạo sự thống
nhất xuyên suốt; quản lý theo pháp luật, chức năng nhiệm vụ, theo cơ chế chính

10

.d o

m

o

w



O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

hiện đại hóa.Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa, góp
phần chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang công nghiệp là chính.
Khai thác tiềm năng thế mạnh của địa phương cho phát triển công nghiệp,
khơi dậy thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nội lực và thu hút các nguồn lực bên ngoài
cho phát triển công nghiệp, nhằm khai thác tốt nhất tiềm năng, lợi thế tuyệt đối, lợi
thế so sánh của địa phương cho phát triển công nghiệp, giải quyết việc làm, tăng thu
nhập cho người lao động trong ngành.
1.3.2. Vai trò của QLNN về công nghiệp của tỉnh
- Góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh
Thúc đẩy tăng trưởng GDP công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế xoá bỏ
các rào cản, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển và chuyển dịch cơ
cấu lao động, tạo việc làm cho người lao động, nhất là lực lượng lao động nhàn dỗi
trong nông nghiệp, nông thôn. Giảm tối đa mức độ ô nhiểm môi trường là vai trò
động lực trong việc thực hiện mục tiêu chung về phát triển kinh tế- xã hội, an ninh
chính trị được giữ vững.
- Góp phần sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
Nguồn nhân lực cho phát triên công nghiệp, đặc biệt coi trọng quản lý phát
triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, lao động lành nghề
và cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn. Thúc đẩy đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng
yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực,
ngành nghề. Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao
động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội.

11

.d o

m

o

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

nghiệp cũng như kinh tế, xã hội của tỉnh. Lao động công nghiệp luôn tiếp cận những
tiến bộ, sáng tạo khoa học kỹ thuật mới hiện đại làm cho quá trình sản xuất công
nghiệp không ngừng phát triển, qua đó làm thay đổi tính chất và trình độ sản xuất,
trình độ phát triển công nghiệp là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá
trình độ phát triển của một tỉnh.
Công nghiệp là ngành có khả năng thu hút lực lượng lao động lớn gián tiếp tạo
thêm việc làm cho nông nghiệp, các ngành dịch vụ, thương mại, dưới tác động của
công nghiệp, năng suất lao động nông nghiệp được nâng cao, tạo điều kiện dịch chuyển
lao động ra khỏi khu vực nông nghiệp, nhưng không ảnh hưởng đến sản lượng nông
nghiệp. Sự phát triển của công nghiệp là mở rộng nhiều ngành sản xuất mới, khu vực
công nghiệp mới và cả các ngành dịch vụ đầu tư vào và đầu tư ra sản phẩm công
nghiệp. Công nghiệp phát triển sẽ thu hút lao động nông nghiệp và giải quyết việc làm
cho xã hội. Phát triển công nghiệp của tỉnh cũng tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các
nguồn lực, lợi thế của mỗi vùng, miền, khu vực góp phần thực hiện chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư, làm giảm sự
phát triển chênh lệch giữa các tỉnh các vùng, khu vực trong cả nước.
Nguồn lực về vốn, thúc đẩy, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu
tư phát triển sản xuất công nghiệp, phát huy các nguồn vốn nội lực và thu hút các
nguồn vốn ngoại lực để phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, nhằm thúc đẩy xây dựng hệ
thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, với một số công trình hiện đại, tập trung phát huy hiệu
quả các khu, cụm công nghiệp và đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hình thức cụm,
nhóm sản phẩm tạo thành các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn và hiệu quả cao, thực
hiện phân bố công nghiệp hợp lý theo vùng, miền, khu vực của tỉnh.
Quản lý nhà nước về công nghiệp, góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh hàng hóa, sản xuất gắn với chế biến và

12

.d o



w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-


nhọn của tỉnh. Đồng thời luôn có giải pháp hạn chế, sửa chữa các khuyết tật thị trường,
cũng như định hướng, kiểm soát nền kinh tế bằng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các
công cụ điều hành kinh tế vĩ mô. Những điều này khẳng định vai trò quan trọng, có ý
nghĩa quyết định của quản lý nhà nước đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hoá – hiện đại hoá.
Quản lý nhà nước về công nghiệp, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, đối
với các chủ thể kinh tế đều tìm cách tối đa hoá lợi nhuận của mình. Tuy nhiên, trong
chi phí của họ không bao gồm những thiệt hại về môi trường mà các hoạt động sản
xuất của họ gây ra cho xã hội. Quản lý bảo vệ môi trường, đảm bảo hiệu quả cao nhất
cho phát triển công nghiệp, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của các cơ quan quản
lý đối với môi trường. Nhà nước xây dựng các chế tài, tiêu chuẩn về môi trường, đặt
ra các mức thuế áp dụng cho các hoạt động sản xuất gây ô nhiễm.
- Góp phần nâng cao trình độ công nghệ, trong phát triển công nghiệp công
nghệ là yếu tố quyết định năng xuất, chất lượng của sản phẩm và có lợi thế cạnh
tranh. Phát triển công nghệ có chọn lọc công nghệ chế biến, chế tác, khai thác, công
nghệ cao, ưu tiên phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, sản phẩm có khả
năng tham gia sản xuất thuộc các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghệ hiện
đại trở thành nhân tố quan trọng thúc đẩy quá trình xây dựng cơ sở vật chất hiện đại
cho nền kinh tế, làm thay đổi căn bản công cụ, phương tiện, vật liệu, năng lượng
cho công nghệ sản xuất và tạo ra khối lượng sản phẩm lớn cho xã hội mà không
ngành nào có thể thay thế được công nghệ (máy móc, thiết bị, tư liệu sản xuất, công
cụ, đồ dùng sinh hoạt...). Công nghệ đã tạo ra năng suất lao động, giá trị, tốc độ tăng
trưởng cao thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
Quản lý nghiêm ngặt việc đầu tư, chuyển giao công nghệ theo đúng quy định
của nhà nước khuyến khích đầu tư, tiếp nhận, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện
đại, hạn chế tối đa công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường. Trong những năm qua
nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ hoạt động đổi mới và ứng dụng
khoa học, công nghệ, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ là quốc sách hàng

13

C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

.c

đầu, là nền tảng và động lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đầu tư cho hoạt
động nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ có trọng tâm, trọng điểm, tập
trung vào các lĩnh vực có lợi thế phát triển của tỉnh. Lựa chọn công nghệ mới, làm
chủ và thích nghi công nghệ, đi thẳng vào công nghệ tiên tiến, để phát triển nhanh
khoa học và công nghệ, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả tăng trưởng, khả
năng cạnh tranh của nền kinh tế. Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ tổ chức, cơ chế quản
lý, cơ chế hoạt động khoa học, công nghệ, phát huy vai trò, hiệu quả của các tổ chức
khoa học, công nghệ chủ lực trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công
nghệ trọng điểm.
1.3.3. Yêu cầu quản lý nhà nước về công nghiệp của tỉnh
Một là, quản lý nhà nước về công nghiệp của tỉnh phải bảo đảm tuân thủ
pháp luật của nhà nước và cơ chế quản lý của nhà nước Trung ương đối với phát
triển công nghiệp những cơ chế, chính sách mà nhà nước đã ban hành mang tính
chiến lược dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho
công nghiệp phát triển. Nhà nước hay chính quyền cấp tỉnh phải tổ chức thực hiện
pháp luật có liên quan và vận dụng pháp luật để ban hành những cơ chế, chính sách
về quản lý phát triến công nghiệp cho phù hợp với từng ngành, địa phương. Các
chính sách có thể bao gồm những ưu đãi về thuế, đất đai, nhân lực, công nghệ, cơ sở
hạ tầng hay các ưu tiên trong giải quyết thủ tục hành chính….
Quản lý nhà nước đối với quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp của
tỉnh được thực hiện thông qua các chiến lược, quy hoạch, chính sách quốc gia,
vùng, ngành hay kế hoạch của từng địa phương. Các hình thức này được chọn lựa
triển khai một cách hợp lý ở cấp tỉnh, chúng có mối liên hệ với nhau, tác động lẫn
nhau, trong đó chiến lược và chính sách có vị trí quan trọng nhất,chiến lược có tính
ốn định tương đối, chính sách là bộ phận năng động hơn.
Hai là, quản lý nhà nước về công nghiệp của tỉnh bảo đảm phù hợp định
hướng phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, phù hợp về cơ cấu ngành nghề, khu vực
theo hướng hiện đại, thân thiện với môi trường. Thúc đẩy công nghiệp của tỉnh phát

to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status