Ứng dụng kĩ thuật chiết điểm mù và phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử để xác định hàm lượng dạng mangan hữu cơ và mangan vô cơ trong dịch chiết của chè trồng tại xã tà xùa, huyện bắc yên, tỉnh sơn la - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

LÊ THỊ THƯƠNG

ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CHIẾT ĐIỂM MÙ VÀ PHƯƠNG
PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ ĐỂ XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG DẠNG MANGAN HỮU CƠ VÀ MANGAN
VÔ CƠ TRONG DỊCH CHIẾT CỦA CHÈ TRỒNG TẠI
XÃ TÀ XÙA, HUYỆN BẮC YÊN, TỈNH SƠN LA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

SƠN LA, NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

LÊ THỊ THƯƠNG

ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CHIẾT ĐIỂM MÙ VÀ PHƯƠNG
PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ ĐỂ XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG DẠNG MANGAN HỮU CƠ VÀ MANGAN
VÔ CƠ TRONG DỊCH CHIẾT CỦA CHÈ TRỒNG TẠI
XÃ TÀ XÙA, HUYỆN BẮC YÊN, TỈNH SƠN LA

Chuyên ngành: TN2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS. Lê Sỹ Bình

Người thực hiện
Lê Thị Thương


MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI ...................................................................................... 1
2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ................................................................................. 2
3. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................... 4
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... 4
5. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI .................................................................................. 4
PHẦN II. NỘI DUNG ......................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN............................................................................... 6
1.1. Giới thiệu về nguyên tố mangan .................................................................... 6
1.1.1. Vị trí, cấu hình electron và trạng thái tự nhiên của nguyên tố mangan. ..... 6
1.1.2. Tính chất vật lí............................................................................................ 7
1.1.3. Tính chất hóa học ........................................................................................ 7
1.1.4. Ứng dụng của mangan ................................................................................ 8
1.1.5. Vai trò sinh học của mangan ....................................................................... 8
1.1.6. Sự tạo phức của ion Mn(II) ......................................................................... 9
1.2. Giới thiệu về chè .......................................................................................... 10
1.2.1. Nguồn gốc, đặc điểm và sự phân bố của cây chè. ................................ 10
1.2.2. Thành phần hoá học của lá chè tươi ...................................................... 12
1.2.3. Công dụng của cây chè ............................................................................. 15
1.3. Tổng quan về sự phân bố của cây chè tại xã Tà Xùa ................................... 16
1.4. Tổng quan về phương pháp xác định hàm lượng Mn tổng số ..................... 16
1.4.1. Phương pháp cực phổ ................................................................................ 16
1.4.2. Phương pháp von - ampe hòa tan ............................................................. 18
1.4.3. Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử (phương pháp trắc quang) ....... 18
1.4.4. Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ........................................................ 19

3.4.2. Sử dụng phương pháp chiết điểm mù ....................................................... 45
3.4.3. Xác định dạng mangan liên kết với flavonoid trong nước chè ................ 46
3.4.4. Xác định mangan dạng tự do và phức yếu trong nước chè bằng phương
pháp chiết điểm mù ............................................................................................. 46
3.5. Phân tích mẫu thực tế ................................................................................... 46
3.5.1. Kết quả tổng Mn chiết trong nước chè...................................................... 46


3.5.1.1. Sử dụng phương pháp vô cơ hóa ướt ..................................................... 46
3.5.1.2. Sử dụng phương pháp chiết điểm mù .................................................... 47
3.5.2. Kết quả phân tích hàm lượng mangan liên kết với flavonoid trong nước
chè ....................................................................................................................... 48
3.5.3. Xác định hàm lượng mangan tự do và phức yếu trong nước chè ............. 48
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 51


DANH MỤC BẲNG
Bảng 1.1: Một số hằng số vật lý của mangan ....................................................... 7
Bảng 1.2: Sản lượng chè của các nước trên thế giới ........................................... 11
Bảng 1.3: Hàm lượng EGCG, ECG, EC, GA, caffeine trong 45 mẫu chè nghiên
cứu của Carmen Cabrera và cộng sự................................................................... 14
Bảng 2.1: Các mẫu chè tươi được lấy tại xã Tà Xùa .......................................... 37
Bảng 3.1: Ảnh hưởng của pH đến độ hấp thụ của mangan ................................ 39
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của nồng độ 8-HQ đến độ hấp thụ của mangan .............. 41
Bảng 3.3. Sự phụ thuộc độ hấp thụ của mangan vào nồng độ triton X-100 ....... 42
Bảng 3.4. Sự phụ thuộc độ hấp thụ vào nồng độ mangan theo CPE .................. 44
Bảng 3.5: Hàm lượng mangan tổng chiết trong nước chè theo phương pháp vô
cơ hóa .................................................................................................................. 47
Bảng 3.6: Hàm lượng mangan tổng chiết trong nước chè theo phương pháp chiết


AAS

Atomic Absorption Spectrometry

Phổ hấp thụ nguyên tử

F-AAS

Flame Atomic Absorption

Phổ hấp thụ nguyên tử sử

Spectrometry

dụng kĩ thuật ngọn lửa

Inductively Coupled Plasma Mas

Phổ khối lượng dùng năng

Spectrometry

lượng plasma cao tần cảm ứng

Inductively Coupled

Phổ phát xạ nguyên tử plasma

PlasmaAtomic Emission

Limit of quantitation

Giới hạn định lượng

LOD

Limit of detection

Giới hạn phát hiện

NAA

Neutron Activation Analusis

Phân tích kích hoạt nơtron

CE

Capillary electrophoresis

Phương pháp điện di mao
quản

E(%)

Hiệu suất chiết (%)


PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI


phòng thí nghiệm nào cũng có thể trang bị được. Thêm vào đó, việc sử dụng
các hóa chất độc hại có thể gây ảnh hưởng đến môi trường. Vấn đề đặt ra trong
thực tế thí nghiệm Việt Nam hiện nay là cần nghiên cứu một phương pháp có
thể sử dụng các thiết bị phổ biến hơn, giá thành hợp lý, hiệu quả chiết cao, thân
thiện với môi trường mà vẫn đảm bảo độ chọn lọc, độ chính xác và tin cậy cao
để định dạng mangan. Nhiều năm trước, các ứng dụng của hệ thống mixen đã
được công nhận và khai thác trong các lĩnh vực khác nhau của hóa phân tích;
chủ yếu là tập trung cải thiện, đổi mới các phương pháp phân tích đã có; đồng
thời, phát triển các phương pháp mới và trong đó có phương pháp chiết điểm mù
(Cloud Point Extraction: CPE). Với nhiều ưu điểm như: đơn giản, giá rẻ, hiệu
suất chiết cao và ít độc hại so với việc sử dụng dung môi hữu cơ. Cho đến nay,
phương pháp chiết điểm mù đã được sử dụng để tách chiết, làm giàu các ion kim
loại sau khi hình thành tạo phức, sau đó phức được xác định bằng các phương
pháp phổ. Vì vậy, phương phápchiết điểm mù đang được ứng dụng nhiều hơn
trong hóa phân tích.
Chè Tà Xùa là đặc sản của huyện Bắc Yên. Tác dụng của chè sẽ được
hiểu rõ ràng hơn nếu phân tích được hàm lượng các dạng Mn trong nước chè.
Do vậy, cần có những đề tài nghiên cứu về chè Bắc Yên để từ đó đánh giá được
chất lượng chè.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tàì: Ứng dụng kĩ thuật chiết
điểm mù và phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử để xác định hàm
lượng dạng mangan hữu cơ và mangan vô cơ trong dịch chiết của chè trồng
tại Xã Tà Xùa, Huyện Bắc Yên, Tỉnh Sơn La.
2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
* Trên thế giới:
Trên thế giới, có một số công trình nghiên cứu về ứng dụng phương pháp
chiết điểm mù để xác định hàm lượng kim loại trong các mẫu môi trường, mẫu
sinh học như:
Alireza Rezaie Rod, Shahin Borhani, Farzaneh Shemirani (2006) đã

Năm 2015, trong công bố trên tạp chí Chiang journal of science (Thái
Lan) các tác giả Shahram Nekouei, Farzin Nekouei đã áp dụng chiết điểm mù để
xác định Mn(II) trong một số mẫu nước. Trong công trình này, các tác giả đã
3


dùng chất tạo phức là 3-([3-Cholamidopropyl]dimethylammonio)-2-hydroxy-1propanesulfonate và Azorubin S (tên khác là Amaranth Dye có công thức phân
tử là C20H11N2Na3O10S3) chất hoạt động bề mặt được sử dụng là Trion X-114,
Ponpe 7.5, Trion X-100 and Trion X-45
* Ở Việt Nam
Năm 2014, Lê Thị Hạnh đã xác định chì, cadimi bằng phương pháp quang
phổ hấp thụ nguyên tử kỹ thuật ngọn lửa sau khi chiết điểm mù (CPE-FAAS).
Tối ưu hóa các điều kiện xác định các kim loại Pb, Cd bằng phương pháp FAAS: khảo sát các điều kiện tách và làm giàu bằng kỹ thuật chiết điểm mù; ảnh
hưởng của pH; ảnh hưởng của nồng độ thuốc thử Dithizone; ảnh hưởng của
nồng độ chất hoạt động bề mặt Triton X-100; nhiệt độ và thời gian cân bằng; tỉ
lệ của các ion Pb2+, Cd2+ trong hỗn hợp chiết; khảo sát nồng độ đệm; khảo sát độ
nhớt; ảnh hưởng của một số ion kim loại đến việc xác đinh Pb, Cd. Trình bày
ứng dụng phương pháp CPE- FAAS xác định Pb, Cd trong mẫu nước [6].
Năm 2015, Trong công trình đăng trên Tạp chí Hóa học các tác giả
Nguyễn Thị Hiên, Lưu Thị Nguyệt Minh, Vũ Đức Lợi, Dương Tuấn Hưng, Lê
Sỹ Bình đã nghiên cứu xác định dạng mangan trong lá chè bằng phương pháp
chiết điểm mù và phổ hấp thụ nguyên tử. Dạng Mn(II)-flavonoid và dạng
Mn(II)-phức yếu được tách ra nhờ phương pháp chiết điểm mù. Giới hạn phát
hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) lần lượt là 0,063 và 0,21 μg/L.
Phương pháp đã được ứng dụng phân tích một số mẫu chè tại Thái Nguyên [7].
3. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Xác định hàm lượng mangan hữu cơ và mangan vô cơ trong một nước
chè được trồng tại Xã Tà Xùa, Huyện Bắc Yên, Tỉnh Sơn La.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.

Khoáng vật chính của mangan là hausmanit (Mn3O4) chứa khoảng 72%
Mn, pirolusit (MnO2) chứa khoảng 63% Mn, braunit (Mn2O3) và manganit
(MnOOH).
Những nước có nhiều mỏ quặng mangan là Nga, Nam Phi, Ấn Độ,
Gabon, Brazin và Australia. Nước ta có nhiều mỏ pirolusit lẫn braunit ở Tốc Tác
và Bản Khuôn (Cao Bằng) và mỏ pirolusit lẫn hematite ở Yên Cư và Thanh Tứ
(Nghệ An).
Mn kim loại được sản xuất theo phương pháp nhiệt nhôm, dùng Al khử
oxit Mn3O4 đã được tạo nên khi nung pirolusit ở 900˚C
3MnO2 → Mn3O4 + O2
3Mn3O4 + 8Al → 9Mn + 4Al2O3
Mn tinh khiết được điều chế bằng cách điện phân dung dịch MnSO4. Mn
tinh khiết dùng để điều chế những hợp kim đòi hỏi thành phần chính xác như
manganin; nicrom; đuyara.

6


1.1.2. Tính chất vật lí [21]
Mn là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim. Dạng bề ngoài của Mn giống với
Fe nhưng Mn cứng và khó nóng chảy hơn Fe.
Mn có 4 dạng thù hình, tùy thuộc vào phương pháp điều chế và nhiệt độ mà
mangan có thể tồn tại ở dạng thù hình khác nhau.
Bảng 1.1: Một số hằng số vật lý của mangan
Hằng số vật lí
Năng lượng ion hóa
(eV)

Giá trị
I1


Độ cứng (thang Moxơ)

5÷6

Độ dẫn điện (Hg = 1)

5

Mn là kim loại có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi rất cao. Mn tinh khiết
dễ cán và dễ rèn nhưng khi chứa tạp chất trở nên cứng và giòn.
Mangan lần đầu tiên được nhà bác học người Thụy Điển SiLơ (K.Scheele)
tìm ra năm 1774..
1.1.3. Tính chất hóa học [21]
Với đơn chất
 Mn không phản ứng trực tiếp với H2, nhưng khí H2 tan được trong Mn
nóng chảy.
 Trong không khí, Mn ở dạng khối rắn, không bị oxi hóa kể cả khi đun
nóng vì được một lớp oxit Mn2O3 mỏng bảo vệ. Khi ở dạng bột hay vụn khi
được đun nóng Mn tác dụng với oxi tạo Mn3O4.
 Mn phản ứng trực tiếp với S, Se, Te để tạo nên các hợp chất như: MnS,
MnSe, MnSe2, MnTe, MnTe2,…
7


 Mn phản ứng trực tiếp với các halogen tạo muối dạng MX2.
 Mn phản ứng với N2 ở 600 - 1000˚C tạo Mn2N2. Mn phản ứng với P khi
nung trong ampun kín tạo Mn3P2, MnP.
 Mn tác dụng với C và Si tạo ra các hợp chất Mn3C, Mn7C3, Mn3Si,
MnSi,…


MnSO4 + SO2 + 2H2O

1.1.4. Ứng dụng của mangan [21]
Gần 95% Mn được sản xuất là để dùng trong nghành luyện kim để chế
thép. Mn có khả năng loại oxi, lưu huỳnh trong thép và gang. Mn có khả năng
tạo hợp kim với sắt thành những loại thép đặc biệt, nó truyền cho thép những
phẩm chất tốt như khó rỉ, cứng và chịu mài mòn. Người ta dùng hợp kim của
Mn để sản xuất gang trắng trong lò cao.
Thép Mn chứa 1 – 2% Mn dẻo dai và chịu mài mòn, được dùng làm
đường ray xe lửa, trụ môtơ, bánh răng thép. Thép chứa 10 – 15% Mn rất cứng
dùng để sản xuất các chi tiết chịu mài mòn hay đòi hỏi độ cứng cao như búa,
bi,…
1.1.5. Vai trò sinh học của mangan
8


Mn là nguyên tố đóng vai trò thiết yếu trong tất cả các dạng sống. Mangan
là chất có tác dụng kích thích của nhiều loại enzym trong cơ thể, có tác dụng đến
sự sản sinh tế bào sinh dục, đến trao đổi chất Ca và P trong cấu tạo xương.
Mangan có nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể như: tác động đến hô hấp
tế bào, phát triển xương, chuyển hóa gluxit, hoạt động của não, cảm giác cân
bằng. Mangan có hàm lượng cao trong ti lạp thể làm chất đồng xúc tác cùng các
enzym. Mangan tác động đến sự chuyển hóa tuyến giáp nhờ được hình thành từ
một enzym cơ bản. Mangan liên kết với vitamin K tham gia tổng hợp
prothrombin ảnh hưởng đến quá trình đông máu. Mn tham gia tổng hợp protein
và tương tác với axit nucleic, tham gia tổng hợp cholesterol. Mn làm giảm
glucose huyết nhưng lại tham gia phản ứng tạo ra glucose từ các phân tử khác.
Nếu lượng Mn hấp thu vào cơ thể cao có thể gây độc tới phổi, hệ thần kinh, thận
và tim mạch. Cơ thể người trưởng thành chứa 12 - 20mg Mn, nhiều nhất ở gan


ion

Mn(II)

tạo

ra phức có

công

thức

Mn(C9H6NO)2.2H2O. Thuốc thử 8-hydroxyquynoline tạo phức với Mn tại pH >
8. Khi đó phức tạo thành có màu vàng rơm. Phản ứng tạo phức với Mn2+ (M là
mangan) [45].

1.2. Giới thiệu về chè
1.2.1. Nguồn gốc, đặc điểm và sự phân bố của cây chè.
Cây chè đã được mô tả phân loại đầu tiên vào năm 1753 bởi Carl
Linnaeus trong cuốn sách Species Plantarum. Cây chè cao 1- 6m có tên khoa
học là Camellia Sinensis. Lá chè có màu xanh, mọc so le, hình trái xoan, dài 4 –
10 cm, rộng 2 - 2,5 cm, có mũi ở đỉnh, phiến lá lúc non có lông mịn, khi già thì
dày, bóng, mép khía răng cưa rất đều. Hoa chè thường có từ 5 - 6 cánh, màu
trắng, mọc riêng lẻ ở nách lá, có mùi thơm, nhiều nhụy. Quả chè thường có ba
van, chứa một hạt gần tròn, đôi khi nhăn nheo [27].
Cây chè có nguồn gốc từ Bắc Ấn Độ và Nam Trung Quốc. Sau đó diện
tích chè được mở rộng sang các quốc gia khác như Mianma, Thái Lan, Việt
Nam,…Ở Việt Nam, chè được coi là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế
cao. Vì thế, chè được trồng ở khắp mọi nơi nhưng tập trung chủ yếu nhất vẫn là

3891.2

4040.0

4364.7

4627.0

4784.5

5063.9

Viễn đông

2892.2

3089.7

3280.3

3579.1

3753.3

3965.6

Bangladesh

56.8


1119.7

1129.0

1200.4

Indonesia

150.3

156.9

156.6

150.8

150.9

152.7

Sri Lanka

311.3

291.2

331.4

327.5


93.8

Châu Phi

535.9

520.5

616.1

591.7

580.2

649.5

Burundi

6.6

6.7

6.9

7.0

8.7

8.8


19.1

20.5

22.2

24.1

24.7

25.2

Nam Phi

3.5

2.0

2.1

2.2

2.2

2.5

Tanzania

32.6


8.6

8.4

8.5

8.5

Các nước khác

29.0

30.0

30.2

30.6

30.4

30.9

97.7

89.8

107.4

107.8


7.0

Các nước khác

9.7

8.8

8.9

8.8

9.2

9.1

Trung Quốc
(Đại lục)

Mỹ La tinh và
Ca-ri-bê

11


Vùng Cận Đông

255.1

238.2


221.6

225.0

227.0

Châu Đại Dương

7.1

7.2

7.2

6.6

6.4

6.5

Nhật Bản

94.7

86.0

83.0

82.1


O

HO

O

OH

OH

O

OH

OH

OH

OH

ECG (Epigallocatechin gallat)

EC (Epicatechin)

12


OH
O

Các flavanoit còn có tác dụng chống oxi hóa (antioxidant). Đây là một
trong những cơ sở sinh hóa quan trọng nhất để flavanoit thể hiện được hoạt tính
sinh học của chúng. Flavanoit có khả năng kìm hãm các quá trình oxi hóa dây
chuyền sinh ra bởi các gốc tự do hoạt động. Tuy nhiên, hoạt tính này thể hiện
mạnh hay yếu phụ thuộc vào đặc điểm cấu tạo hóa học của từng chất flavanoit
cụ thể.
* Cafein (C8H10N4O2)
CTCT:

Ancaloit (Ankaloid) chính của chè là Cafein, có tác dụng dược lý, tạo cảm
giác hưng phấn cho người uống. Cafein là dẫn xuất của Purine có tên và gọi theo
cấu tạo là: 1,3,5-trimetylthin, chiếm khoảng 3 - 4% tổng lượng chất khô trong
lá chè tươi.
Carmen Cabrera và cộng sự 2003 đã dùng phương pháp sắc ký lỏng hiệu
năng cao (HPLC) để xác định các chất EGCG, EGC, ECG, EC, gallic acid và
caffeine trong 45 mẫu chè do một số quốc gia sản xuất. Kết quả thu được hàm
13


lượng các chất được trình bày trong bảng 1.3 [34].
Bảng 1.3: Hàm lượng EGCG, ECG, EC, GA, caffeine trong 45 mẫu chè
nghiên cứu của Carmen Cabrera và cộng sự (đơn vị tính: mg/g)
Mẫu

Số
mẫu

EGCG EGC ECG EC

GA caffeine


3

11.8

7.3

3.1

3.5

1.2

29.1

3

12.3

20.1

4.4

4.0

3.1

41.5

Chè đỏ (Nam Phi)

Quốc)

Chè hương liệu cam, Earl Grey

3

12.5

40.7

9.6

4.9

6.7

48.9

3

30.1

33.7 13.5

9.1

2.8

67.4


0.2

0.6

0.04

7.5

Chè đen, Darjeeling (Ấn Độ)

3

85.1

5.9

20.6 11.4

4.5

45.0

Chè xanh, Bancha (Nhật Bản)

3

84.2

45.3 14.4 13.8


(Sri Lanka)
Chè xanh, jasmine (Nhật Bản)
Chè xanh, Kokaicha (Nhật
Bản)

Chè xanh, Paimutan (Trung
Quốc)
Chè xanh, gunpowder (Trung
Quốc)
Ghi chú: GA: gallic acid

Susanne M. Henning et al (2003) đã xác định hàm lượng flavanol (bao
gồm EGC, EC, ECG, EGCG), gallic acid, caffeine, GCG, Catechin gallate trong
11 mẫu chè đen và 8 mẫu chè xanh. Trong chè xanh, hàm lượng flavanol từ 59,3
14


đến 103,2 mg/g chè đối với chè thông thường và từ 26,7 đến 52,2 mg/g chè đối
với chè xanh đã loại bỏ caffeine. Hàm lượng flavanol trong chè đen thông
thường từ 21,2 đến 68,3 mg/g chè và từ 4,6 đến 5,4 mg/g chè đối với chè đen đã
loại caffeine. Trong chè đen hàm lượng flavanol ít hơn so với trong chè xanh
[42].
Atomssa T và Gholap A V (2014) đã xác định hàm lượng tổng của các
catechin (EGCG, EGC, ECG, EC) trong mẫu chè xanh Ethiopia và Sri Lanka
bằng phương pháp trắc quang. Kết quả thu được hàm lượng tổng các catechin
trong chè xanh Ethiopia và Sri Lanka lần lượt là 17,14 ± 0,01 và 7,17 ± 0,12
phần trăm về khối lượng [32].
Trong chè còn chứa các kim loại như: Cu, Fe, Ni, Mo, Mn, Na, K, Mg,
Ca, Zn, Al, Cr [39].
1.2.3. Công dụng của cây chè

Cải, Bản Mống Vàng, Bản Chung Trinh, Bản Bẹ, Bản Trò A, Bản Trò B.
Trước đây, người dân trồng chè tự phát, không theo quy hoạch và không
áp dụng các quy trình kỹ thuật dẫn đến năng suất, chất lượng sản phẩm chưa
cao. Theo thời gian, số lượng cây chè cổ thụ giảm do già cỗi hoặc không được
chăm sóc, bảo vệ tốt. Hiện nay, cây chè phân bố chủ yếu ở các bản: Bản Bẹ, Bản
Chung Trinh, Bản Mống Vàng, Bản Tà Xùa A và Bản Tà Xùa C với diện tích
135 ha. Số lượng cây Chè cổ thụ không còn nhiều, theo điều tra khảo sát của
chúng tôi cả xã Tà Xùa chỉ còn 3 cây chè cổ thụ có đường kính thân cây trên 40
cm phân bố ở Bản Bẹ 1 cây và Bản Mống Vàng 2 cây. Bản Bẹ và Bản Chung
Trinh có số lượng cây chè trồng lâu năm nhiều nhất.
1.4. Tổng quan về phương pháp xác định hàm lượng Mn tổng số
1.4.1. Phương pháp cực phổ [10]
Là phương pháp dựa trên sự khử các ion kim loại xảy ra trên điện cực ở
các thế khác nhau (catot Hg và trên catot khác). Nhờ việc theo dõi sự biến đổi
giữa cường độ dòng điện và thế trong quá trình điện phân khi chất phân tích
chuyển đến điện cực chỉ bằng khuếch tán. Và tín hiệu thu được (cường độ dòng
điện phân) sẽ cho tín hiệu phân tích định lượng vì cường độ dòng có quan hệ với
nồng độ chất phản ứng ở điện cực.
Có thể dùng dung môi nước hoặc khác nước. Khoảng tối ưu của nồng độ
cho phép đo cực phổ là 10-2  10-4 M. Các dạng khác nhau của phép đo cực phổ
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status