TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
________________

Đặng Thị Bé Thơ

TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

Thành Phố Hồ Chí Minh - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
________________

Đặng Thị Bé Thơ

TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TỈNH BẾN TRE
Chuyên ngành :
Mã số
:

Địa lý học
60 31 05 01



LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực, cố gắng, quyết tâm của bản thân,
tác giả còn nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu, hữu ích của Quý thầy, cô, bạn bè,
gia đình, người thân.
 Đầu tiên, xin gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến gia đình, nhất là mẹ tôi - đấng
sinh thành, nuôi nấng, dạy bảo.
 Với tất cả tình cảm chân thành, xin bày tỏ lòng biết ơn đến PGS. TS Đặng
Văn Phan - người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
đề tài.
 Mãi khắc sâu công ơn của Ban Giám hiệu, phòng Sau đại học, khoa Địa lý
cùng các bạn học viên cao học Địa Lý khóa 22 trường ĐHSP TPHCM đã nhiệt tình
giúp đỡ, ủng hộ, động viên tinh thần tôi trong thời gian qua.
 Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc, cán bộ, nhân viên của các
thư viện ở TP HCM: thư viện Quốc gia, thư viện Khoa học Tổng hợp, thư viện Đại
học Sư phạm, thư viện Đại học Kinh tế.
 Luôn luôn ghi nhớ sự giúp đỡ của Viện nghiên cứu BĐKH Cần Thơ; Sở NN
& PTNT, Sở TN & MT, Cục Thống kê, Chi cục Thủy lợi và Bảo vệ Thực vật tỉnh
Bến Tre.
Tác giả luận văn

Đặng Thị Bé Thơ

2


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 2
MỤC LỤC .................................................................................................................... 3

2.1.2. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................................. 40
3


2.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................................... 52
2.2. Thực trạng SX NN trong điều kiện BĐKH ở tỉnh Bến Tre ................................... 58
2.2.1. Giá trị SX ngành NN ............................................................................................ 58
2.2.2. Thực trạng ngành trồng trọt .................................................................................. 60
2.2.3. Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi ................................................................. 65
2.3. Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở tỉnh Bến Tre ....................................................... 69
2.3.1. Nhiệt độ ................................................................................................................. 69
2.3.2. Lượng mưa ............................................................................................................ 70
2.3.3. Lũ lụt và mực nước dâng ...................................................................................... 73
2.3.4. Bão, áp thấp nhiệt đới và lốc xoáy........................................................................ 76
2.3.5. Xâm nhập mặn và hạn hán .................................................................................... 78
2.3.6. Sạt lở đất ven sông ................................................................................................ 84
2.4. Thực trạng tác động của BĐKH đến SX NN tỉnh Bến Tre ................................... 85
2.4.1. Tác động của BĐKH đến SX NN ......................................................................... 86
2.4.2. Hệ quả của sự tác động BĐKH đến SX NN ......................................................... 95

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ BĐKH ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP TỈNH BẾN TRE...................................................................................... 110
3.1. Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu của Việt Nam ........................................ 110
3.1.1. Giải pháp chung ứng phó với BĐKH ................................................................. 110
3.1.2. Giải pháp cụ thể ứng phó với BĐKH trong NN ................................................. 114
3.2. Giải pháp ứng phó với BĐKH của ĐBSCL........................................................... 116
3.2.1. Giải pháp chung ứng phó với BĐKH ................................................................. 116
3.2.2. Giải pháp cụ thể ứng phó với biến đổi khí hậu trong NN .................................. 118
3.3. Giải pháp ứng phó với BĐKH của tỉnh Bến Tre .................................................. 119
3.3.1. Giải pháp chung ứng phó với BĐKH ................................................................. 119

Tổng sản phẩm quốc nội

HST

:

Hệ sinh thái

HƯNK:

Hiệu ứng nhà kính

IPCC

:

Ủy ban Liên Chính phủ về BĐKH

KH

:

Khí hậu

KNK

:

Khí nhà kính


Phó giáo sư

SX

:

Sản xuất

TP

:

Thành phố

TP HCM:

Thành phố Hồ Chí Minh

TS

Tiến sĩ

:

5


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
BĐKH đã, đang và sẽ là một thảm họa mang tính toàn cầu. Việt Nam là một trong năm

Mục tiêu chính của đề tài là làm rõ sự tác động của BĐKH đến SX NN tỉnh Bến Tre. Từ
đó, đưa ra những giải pháp nhằm ứng phó với sự tác động của BĐKH đến SX NN. Để đạt
được mục tiêu này, luận văn đề ra 3 nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về BĐKH và tác động của nó đến SX NN.
- Phân tích thực trạng tác động của BĐKH đến SX NN tỉnh Bến Tre.
- Đưa ra những giải pháp nhằm ứng phó với tác động của BĐKH đến SX NN tỉnh Bến
Tre.

3. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu đề tài
- Về nội dung
 Nội dung đầu tiên của luận văn là cơ sở lý luận về tác động của BĐKH đến SX
NN. Đây là nền tảng, là tiền đề giúp tác giả nghiên cứu tốt hơn về ngành NN tỉnh Bến Tre
cũng như hiểu rõ hơn sự tác động của BĐKH đến SX NN.
 Tác động của BĐKH đến SX NN tỉnh Tre là nội dung chính của luận văn. Tác giả
sẽ tiến hành nghiên cứu và đánh giá những biểu hiện của BĐKH như nhiệt độ, bão, lũ lụt,
xâm nhập mặn… đã và sẽ ảnh hưởng như thế nào đến SX NN.
 Nội dung nghiên cứu thứ 3 của đề tài: sau khi nghiên cứu, phân tích, đánh giá sự
tác động của BĐKH đến SX NN, tác giả sẽ đưa ra một số giải pháp để ngành NN tỉnh Bến
Tre có thể thích ứng và giảm thiểu tác động của BĐKH trên cơ sở tìm hiểu rõ những giải
pháp ứng phó với BĐKH của cả nước và ĐBSCL.
- Về không gian: phạm vi nghiên cứu phân tích thành 2 cấp độ. Cấp độ vĩ mô là nghiên
cứu những vấn đề tổng thể về BĐKH ở Việt Nam và ĐBSCL, còn cấp độ vi mô là nghiên
cứu tác động của BĐKH đến SX NN (trồng trọt: cây lúa, cây ăn trái...; chăn nuôi) tỉnh Bến
Tre.
- Về thời gian: chọn giai đoạn 2001 - 2011 để nghiên cứu đề tài. Tuy nhiên, những yếu
tố nhiệt độ, lượng mưa, mực nước… thì sử dụng số liệu kéo dài hơn để có thể phân tích,
đánh giá và kết luận vấn đề được chính xác hơn.

4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
BĐKH đang là một vấn đề nóng bỏng trên thế giới, đã có rất nhiều nhà khoa học, tác

2011, NXB NN đã phát hành “Phương pháp lồng ghép BĐKH vào kế hoạch phát triển KT XH”. Đến năm 2012, ông tiếp tục cho ra đời “Tác động của BĐKH lên SX lúa”; cũng trong
thời gian này ông và PGS. TS Nguyễn Ngọc Đệ đã nghiên cứu “SX lúa và tác động của
BĐKH ở ĐBSCL”.
◊ “Tác động của BĐKH đến sinh hoạt và SX của dân cư huyện Gò Công Đông tỉnh

Tiền Giang”: Luận văn Thạc sĩ Địa lý của học viên cao học Nguyễn Thị Kim Thoa, Trường
Đại học Sư phạm TPHCM, khóa 19, năm học 2008 - 2011.
Bến Tre là một trong những tỉnh thành ở khu vực ĐBSCL chịu tác động nặng nề của
BĐKH. Vì vậy, trong thời gian gần đây, tỉnh cũng đã có nhiều công trình ngiên cứu và dự
án về BĐKH. Năm 2011, Sở NN & PTNT cùng với Ban quản lý chương trình FSPS II đã
báo cáo “Hoạt động: xây dựng mô hình ứng phó với BĐKH tại khu vực thí điểm về đồng
quản lý”. Cũng trong năm này, Ủy ban nhân dân tỉnh đã đưa ra dự án “Đánh giá tác động,
chi tiết kịch bản BĐKH và đề xuất phương án ứng phó”. Văn phòng chương trình mục tiêu
8


quốc gia ứng phó với BĐKH đặt tại Chi cục Bảo vệ Thực vật năm 2012 đã đưa ra “Kịch bản
BĐKH”.
Đối với đề tài về NN tỉnh Bến Tre đã có rất nhiều Anh (Chị) sinh viên, học viên của
Trường Đại học Sư phạm TP HCM các khóa từ năm 2012 trở về trước tìm hiểu và nghiên
cứu, nhưng đề tài về tác động của BĐKH đến SX NN tỉnh Bến Tre thì chưa có người nào
nghiên cứu. Riêng luận văn này, tác giả sẽ đi sâu vào nghiên cứu tác động của BĐKH đến
ngành trồng trọt và chăn nuôi của tỉnh Bến Tre. Tập trung nghiên cứu hiện trạng các ngành
trồng trọt, chăn nuôi của tỉnh trong giai đoạn 2001 - 2011 đã phát triển ra sao dưới tác động
của BĐKH.

5. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1. Các quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm hệ thống:
Các đối tượng nghiên cứu Địa lý nói chung, Địa lý KT - XH nói riêng là các hệ thống

triển như thế nào? Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ như vũ bão của nền kinh tế. Như
vậy, sự tác động này trong tương lai có diễn ra nữa hay không? Câu hỏi này, mỗi chúng ta
cũng cần nên phải suy nghĩ và quan tâm đến, bởi lẽ mức độ ảnh hưởng của BĐKH đã lan
rộng ra tới toàn nhân loại.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu và xử lý thông tin:
+ Đây là phương pháp cơ bản, truyền thống được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các
công trình nghiên cứu khoa học và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Hiện nay, với sự phát
triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin giúp chúng ta dễ dàng thu thập các thông tin có liên
quan đến vấn đề nghiên cứu từ Internet, tài liệu, sách báo… đến các phương tiện thông tin
đại chúng như ti vi, radio… Từ những thông tin thu thập được, tác giả bắt đầu tiến hành
nghiên cứu, phân tích, xử lý, sàn lọc, lựa chọn những kiến thức cần thiết và phù hợp cho đề
tài nghiên cứu.
+ Với đề tài này, việc thu thập và tổng hợp tài liệu là một công việc vô cùng quan
trọng. Cùng với những tài liệu tổng hợp được và kiến thức mà học viên đã tích lũy được
trong thời gian qua sẽ bổ sung cho nhau tao nên những dữ liệu, những thông tin thật hữu ích
và cần thiết cho bài nghiên cứu.
- Phướng pháp thống kê, phân tích và so sánh: Đây là phương pháp cần thiết
trong việc tiếp cận vấn đề nghiên cứu. Trên cơ sở tổng quan các tài liệu có được, cho phép
chúng ta nắm được những thành tựu trong quá khứ và những vấn đề cập nhật trong và ngoài
nước. Trên cơ sở thu thập phân tích và tổng hợp thông tin, tài liệu giúp chúng ta có được
một tài liệu toàn diện và khái quát về chủ đề nghiên cứu. Từ những số liệu thu thập được,

10


tác giả tiến hành xử lý thông tin và số liệu. Sau đó nhận xét, phân tích số liệu để phục vụ
đúng mục đích của đề tài nhằm mang lại tính thuyết phục hơn cho bài nghiên cứu.
- Phương pháp bản đồ và biểu đồ:
+ Bản đồ là phương tiện để cụ thể hóa, diễn đạt kết quả nghiên cứu về cấu trúc, đặc

1.1.1.1. Khái niệm KH và thời tiết [22]


KH là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào đó (tỉnh, quốc gia,

châu lục, toàn cầu) trên cơ sở chuỗi số liệu dài ít nhất là 30 năm trở lên.
Thời

tiết là trạng thái nhất thời của khí quyển tại một địa điểm nhất định được xác

định bằng tổ hợp hoặc riêng lẽ các yếu tố: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa…
Thời tiết thường thay đổi trong một ngày, từ ngày này qua ngày khác, từ năm này
qua năm khác nhưng KH thì ít thay đổi.
1.1.1.2. Khái niệm BĐKH
 Theo công ước chung của LHQ đã đặc biệt nhấn mạnh sự ảnh hưởng của BĐKH

đến HST tự nhiên, đến các hoạt động KT - XH, đến sức khỏe và phúc lợi của con người:
“BĐKH là những ảnh hưởng có hại của BĐKH, là những biến đổi trong môi trường vật lý
hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi
hoặc sinh sản của các HST tự nhiên hoặc đến hoạt động của các hệ thống KT - XH hoặc đến
sức khỏe và phúc lợi của con người”. [13]
 Đối với Hiệp hội Khí tượng Mỹ (American Meteorological Society - AMS) chỉ tập

trung đề cập đến nguyên nhân dẫn đến BĐKH: “Bất kỳ sự thay đổi có hệ thống của các
nhân tố KH trong một thời gian dài (nhiệt độ, áp suất hoặc gió) qua hàng chục năm hoặc lâu
hơn. BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên, như các thay đổi trong quá trình phát năng
lượng của Mặt trời, hoặc các thay đổi chậm chạp của trục quay Trái đất, hoặc do các quá
trình tự nhiên nội tại của hệ thống KH; hoặc do tác động từ các hoạt động của con người”.
 Định nghĩa của Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt nam: “BĐKH xác định sự khác


1.1.2.1. Sự biến đổi của tự nhiên
Gia tăng nhiệt độ là do HƯNK, song cần nhấn mạnh hơn đến chu kỳ nóng lên của
Trái đất do hoạt động nội tại. Nhiệt độ bề mặt Trái đất nóng lên và lạnh đi vốn là hiện tượng
tự nhiên xảy ra có tính chu kỳ trong lịch sử hình thành và phát triển của Trái đất. Không
phải chỉ bây giờ, lịch sử Trái đất hàng triệu năm đã trải qua nhiều lần nóng lên rồi lạnh đi
kéo theo những biến động to lớn trong đời sống sinh vật, làm thay đổi cả diện mạo địa hình
lục địa và đại dương.
Tính từ 1,6 triệu năm cho đến nay đã có 5 - 6 chu kỳ biến động lớn. Đó là các thời kỳ
băng hà kéo theo mực nước biển hạ thấp và các thời kỳ băng tan kéo theo mực NBD cao.
Vào thời kỳ băng hà, nhiệt độ bề mặt Trái đất khô lạnh. Vào thời kỳ băng tan, nhiệt độ bề
mặt Trái đất đan xen giữa nóng ẩm và khô hạn. Vào các thời kỳ đó, biên độ dao động của
13


nước biển lên đến hàng chục hàng trăm mét. Mỗi chu kỳ kéo dài hàng vạn, chục vạn năm.
Mỗi chu kỳ như vậy còn được chia ra các chu kỳ ngắn hơn với thời gian kéo dài hàng trăm
năm đến nghìn năm với biên độ dao động mực nước biển 2 - 3m hoặc hơn [1].
Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên bao gồm thay đổi cường độ sáng của Mặt
trời, sự xuất hiện các điểm đen trên Mặt trời (Sunspots), các hoạt động núi lửa, thay đổi đại
dương, thay đổi quỹ đạo quay của Trái đất… [24]
 Với sự xuất hiện các điểm đen làm cho cường độ tia bức xạ Mặt trời chiếu xuống
Trái đất thay đổi, nghĩa là năng lượng chiếu xuống mặt đất thay đổi, từ đó làm thay đổi
nhiệt độ bề mặt Trái đất.
 Sự thay đổi cường độ sáng của Mặt trời cũng gây ra sự thay đổi năng lượng
chiếu xuống mặt đất làm thay đổi nhiệt độ bề mặt Trái đất. Từ khi tạo thành Mặt trời đến
nay (gần 4,5 tỷ năm), cường độ sáng của Mặt trời đã tăng lên hơn 30%. Như vậy, có thể
thấy rằng khoảng thời gian khá dài thì sự thay đổi cường độ sáng Mặt trời không ảnh hưởng
nhiều đến BĐKH.
 Khi một ngọn núi lửa phun trào sẽ phát thải vào bầu khí quyển một lượng lớn
sulfur dioxide (SO2) và tro bụi, ảnh hưởng đến KH trong nhiều năm. Các hạt nhỏ (sol khí)

khí quyển, đứng đầu hiện nay là Trung Quốc và Mỹ (chiếm 42,21% tổng lượng phát thải
toàn cầu năm 2008).
Bảng 1.1: 10 quốc gia có mức thải CO2 cao nhất thế giới năm 2008
Mức thải CO2 hằng năm

Phần trăm trên

(x 1.000 tấn)

thế giới (%)

Trung Quốc*

6.538.367

22,30

2

Mỹ

5.830.381

19,91

3

Ấn độ

1.612.362


557.340

1,90

8

Anh

539.617

1,84

9

Hàn Quốc

503.321

1,72

10

Iran

495.987

1,69

STT

121 triệu tấn, gồm 4 loại: CO2, CH4, NO2, NO và phát thải chủ yếu do hoạt động trong các
lĩnh vực: năng lượng, công nghiệp (chiếm 95% khí NO2), giao thông (chiếm 80% khí
CO2)… Với đà phát triển như hiện nay, lượng phát thải KNK còn tăng mạnh trong thời gian
tới. Phát thải khí CO2 tăng khá nhanh, song vẫn còn ở mức thấp so với trung bình toàn cầu
và nhiều nước trong khu vực. Năm 1990, Việt Nam phát thải 21,4 triệu tấn CO2; năm 2004,
tăng lên 98,6 triệu tấn CO2 (tăng gần 5 lần), bình quân đầu người 1,2 tấn/năm (trung bình
của thế giới là 4,5; Singapore 12,4; Malaysia 7,5; Thái Lan 4,2; Trung Quốc 3,8; Inđônêxia
1,7; Philippin 1,0; Myanma 0,2; Lào 0,2). Dự tính đến 2020, tổng lượng phát thải KNK đạt
233,3 triệu tấn CO2 (tăng 93% so với năm 1998). [22]
1.1.3. Biểu hiện của BĐKH
BĐKH toàn cầu với biểu hiện chính là sự tăng cao nhiệt độ bề mặt Trái đất, NBD, và
những hiện tượng KH cực đoan đang gây hại cho nhiều khu vực trên thế giới. Năm 2010,
người dân Ireland và Anh phải đón một “Giáng sinh trắng”, Canada lại bất ngờ ấm lên, còn
Nga thì có một mùa hè nóng bỏng, Pakistan có thêm nhiều kinh nghiệm với trận lũ lịch sử.
16


Ở Việt Nam, biểu hiện rõ nhất là các hiện tượng thời tiết cực đoan đã gây thiệt hại nặng nề
về người và tài sản như bão, lũ lụt ở miền Trung, lốc xoáy và mưa đá ở miền Bắc, đặc biệt
ĐBSCL là khu vực dễ bị tổn thương nhất, đang phải đối mặt với vấn đề NBD, xâm nhập
mặn, triều cường ngày càng gia tăng.
 Sự nóng lên của nhiệt độ bề mặt Trái Đất hay còn gọi là hiện tượng nóng lên
toàn cầu. Nhiệt độ trung bình ở nhiều nơi đều có xu thế gia tăng.
 Lượng mưa thay đổi bất thường, mùa khô ngày càng ít hơn mùa mưa. Ngày bắt
đầu mùa mưa, mưa đến trễ hơn nhưng cuối mùa mưa lại có nhiều trận mưa lớn hơn và số
trận mưa cũng thay đổi khác thường.
 Mực NBD cao do sự tan băng ở hai đầu cực Trái đất và do sự giãn nở vì nhiệt
của khối nước từ đại dương và biển, dẫn tới ngập úng ở những vùng đất thấp.
 Các hiện tượng thời tiết dị thường ngày càng rõ hơn và xuất hiện nhiều hơn.
Các trận lũ dữ dội hơn, nhiều nơi băng giá dày hơn vào mùa đông, nhiều trận cháy rừng

lý định hướng cho hành động chung nhằm bảo vệ hệ thống KH Trái Đất. Đáng tiếc là nhiều
năm qua, kể từ khi Hội nghị thượng đỉnh về cắt giảm khí thải ở Rio de Janeiro (1982) và
Nghị định thư ở Tokyo (), hội nghị thường niên của Liên Hiệp Quốc về BĐKH ở Ba Lan
(2013) tình hình không có gì cải thiện ngược lại càng trở nên tồi tệ hơn vì vẫn chưa ngăn
chặn được sự can thiệp nguy hiểm của con người vào KH Trái Đất.
BĐKH làm cho bão, lũ lụt, hạn hán, mưa lớn trong những năm tới trở nên ác liệt hơn,
gây rủi ro lớn cho phát triển KT - XH hoặc xóa đi những thành quả nhiều năm của sự phát
triển, trong đó có những thành quả thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ. NN trong tương lai
vẫn là giá đỡ cho đất nước đứng vững trước nhiều biến động của BĐKH. “Phi công bất phú
và Phi nông bất an” đã nói lên tầm quan trọng của SX NN đối với sự sinh tồn và phát triển
của một đất nước. Tuy nhiên, hiện nay dưới sự tác động của BĐKH, ngành NN đang phải
đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, đe dọa đến an ninh lương thực của thế giới.

18


Suy giảm
OZON
Suy giảm
chất lượng

tầng bình
lưu

SINH HỌC

KHÔNG KHI

Suy giảm
tài nguyên

nhưng lại làm cho SX lương thực ở các vùng nhiệt đới bị suy giảm. Đây là khu vực canh tác
NN lớn nhất và tập trung nuôi sống những quốc gia nghèo. Mực nước gia tăng khiến nhiều
vùng đất thấp, các vùng canh tác ở hạ lưu sông ngòi bị thu hẹp diện tích và bị nhiễm mặn
khiến năng suất và sản lượng bị ảnh hưởng.
NBD cao làm cho nhiều vùng đất ven biển, khu vực đồng bằng bị nhiễm mặn.
Từ đó, diện tích canh tác ngày càng giảm dần. Kết quả nghiên cứu của LHQ cho thấy, tình
trạng sa mạc hóa đang gia tăng với tốc độ đáng báo động, gấp đôi so với những năm 1970.
Theo tính toán đến năm 2025, sẽ có 2/3 diện tích đất canh tác ở Châu Phi, 1/3 ở Châu Á, 1/5
ở Nam Mỹ không còn sử dụng được nữa.
Theo đánh giá của LHQ, Việt Nam sẽ là quốc gia đứng thứ 2 (sau Ấn Độ) bị
mất nhiều diện tích đất NN do BĐKH. Ước tính mỗi năm, nước ta mất khoảng 20 ha đất NN
19


do nạn cát bay, cát chảy và hàng trăm nghìn hécta đất bị thoái hóa. Ở Quảng Trị hàng năm
có khoảng 20 - 30 ha đất ruộng vườn và cây ăn quả bị cát phủ dầy thêm 2m. Theo dự báo,
khi mực NBD lên 1m thì Việt Nam sẽ mất đi 5% diện tích đất đai, giảm 7% sản lượng NN
và 10% GDP.
Tại ĐBSCL, vào những năm bình thường, có khoảng 230.000 ha đất nhiễm
mặn, còn vào những năm hạn hán thì có khoảng 744.000 ha (chiếm 18,9% diện tích
ĐBSCL). Theo dự báo, khi mực NBD lên 1m thì 90% diện tích đất NN ĐBSCL sẽ bị ngập
chìm trong nước biển.
b. Thiếu hụt nguồn nước
BĐKH làm cho nhiệt độ tăng cao và thay đổi lượng mưa khiến cho nhu cầu tưới
nước lớn và dẫn đến thiếu hụt nguồn nước sử dụng. Nếu nhiệt độ tăng lên 1oC thì nhu cầu
tưới nước cho cây trồng sẽ tăng lên 10% làm cho năng lực tưới của các công trình thủy lợi
như hiện nay không đáp ứng đủ.
Theo nghiên cứu của Snnye Masile và Peter Urich (2009), năm 2050 chi phí
cung cấp nước cho ngành chăn nuôi ở châu Phi có thể tăng lên 23% do ảnh hưởng của
BĐKH. Ở Việt Nam, BĐKH kéo theo hiện tượng El Nino làm giảm từ 20 - 25% lượng mưa

phạm vi thích nghi của cây trồng á nhiệt đới bị thu hẹp thêm. BĐKH có khả năng làm tăng
tần số, cường độ, tính biến động và tính cực đoan của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm.
Tố, lốc, bão và các thiên tai liên quan đến nhiệt độ và mưa như thời tiết khô nóng, lũ lụt,
ngập úng hay hạn hán, rét hại, xâm nhập mặn, sâu bệnh, làm giảm năng suất và sản lượng.
Nghiên cứu ở Viện lúa gạo quốc tế (IRRI, Philippines) trong giai đoạn 1979 2003, năng suất lúa đã giảm 10% khi nhiệt độ tối thiểu gia tăng thêm 1oC. Theo nghiên cứu
tại đại học Reading (Anh), khi nhiệt độ tăng chỉ vài độ trên mức bình thường trong vài ba
ngày ở thời kỳ ra hoa, thụ phấn của lúa nước, lúa mì, đậu phộng, đậu nành sẽ làm giảm năng
suất rất trầm trọng. Các nhà khoa học ước tính nếu nhiệt độ tăng thêm 1oC thì năng suất
lương thực sẽ giảm 17%. Hậu quả là đẩy giá lương thực tăng cao và nạn đói sẽ gia tăng ở
các quốc gia, ngày nay có 1 tỷ người đang thiếu dinh dưỡng. Vì vậy, sự cạnh tranh nguồn
cung thức ăn giữa con người và vật nuôi sẽ ngày càng trở nên gay gắt hơn.
Báo cáo đánh giá của IPCC về tác động của BĐKH lên cây lương thực cho thấy
ở vùng nhiệt đới, nhiệt độ tăng lên sẽ ảnh hưởng xấu tới năng suất do ảnh hưởng trực tiếp
đến thời kỳ nở hoa, thụ phấn (1oC đối với lúa mì và ngô, 2oC đối với lúa nước), nếu tăng lên
3oC sẽ gây ra tình trạng cực kỳ căng thẳng cho các loại cây trồng ở hầu hết các vùng. Nhiệt
độ tăng lên 1oC, ngô giảm năng suất từ 5 - 20% và giảm đến 60% nếu nhiệt độ tăng thêm
4oC [12]. Tương tự, năng suất lúa giảm đến 10% đối với mỗi độ tăng lên. Năng suất các loại
cây này có khả năng giảm đáng kể khi nhiệt độ mùa đông tăng cao. Nhiệt độ cũng làm cho
tính bất dục đực của các dòng mẹ lúa lai bị đảo lộn, việc SX giống lúa lai sẽ gặp khó khăn
hơn.
21


BĐKH và NN có mối quan hệ hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau. Đối với nhà
nông, thời tiết đóng vai trò quyết định cho thành công hay thất bại, được mùa hay mất mùa.
Ngược lại, NN cũng ảnh hưởng đến KH, vì thải ra các khí làm tăng HƯNK. Sự phát quang,
phá rừng để trồng trọt, hoang hoá hay sa mạc hoá đất đai cũng làm thay đổi mặt vỏ Trái Đất,
làm mất quân bình cán cân bức xạ nhiệt. BĐKH ảnh hưởng đến toàn bộ ngành NN &
PTNT. Ông Nguyễn Khắc Hiếu cho rằng: "Sinh kế của hàng chục triệu người đang bị đe
dọa với những ảnh hưởng của BĐKH. Vấn đề này và những hệ quả của nó đang khiến cho




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status