LỜI CÁM ƠN
Trong đợt thực tập tốt nghiệp, em đã được tiếp xúc và thực hành làm việc,
công tác như một nhân viên của cơng ty.
Xin chân thành cảm ơn ơng ty CMC đã tạo điều kiện cho em học tập và làm
việc, hoàn thành mục tiêu đề ra trong thời gian thực tập tốt nghiệp. Em cũng
muốn nói lời cảm ơn đến các cô chú, anh chò chuyên viên phòng kỹ thuật đã
nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong quá trình làm việc. Đặc biệt là các anh
chị trực tiếp hướng dẫn sinh viên thực tập của cơ quan đã truyền đạt kinh nghiệm
thực tế của bản thân, cung cấp các tài liệu cần thiết giúp em có kiến thức chuyên
môn rộng hơn, và hồn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua.
Xin cảm ơn các thầy cô đã giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực
tập vừa qua.
Do phạm vi kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, báo cáo này
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong được tiếp thu những ý
kiến chỉ dạy và phê bình của quý thầy cô và quý cơ quan. Điều đó sẽ giúp đỡ
em rất nhiều trong quá trình làm việc sau này.
Trân trọng kính chào
SVTH: Bùi Quang Dũng
1
NỘI DUNG THỰC TẬP
Phần A: Lý thuyết
I.
Tìm hiểu về mạng
FTTx………………………………….........
1.1 Định nghĩa mạng
FTTx………………………………………...
1.2 Phân loại mạng
FTTx…………………………………………..
4.4 Măng xông quang (Fiber Optic Closure)
……………………...
4.5 Bộ suy hao quang (Fiber optic attenuator)
…………………....
4.6 Đầu nối chuyển đổi quang (Fiber optic adapter)
……………...
4.7 Hộp phân phối quang (Optical fiber distribution box, OFDB)
PHẦN B: Thực tế
Dự án thực tế thi công xây dựng mới mạng FTTX cho trạm Cống
Quỳnh…………………………………………………………………..
1. Tổng quát quy mô và khối lượng chủ yếu…………………
2. Những căn cứ cần xác định sự cần thiết phải đầu tư………
3. Mục tiêu , năng lực mạng lưới, nội dung hình thức đầu tư
và phương án kỹ thuật công nghệ………………………….
4. Thuyết minh phương án…………………………………..
PHẦN C: Kết luận
I.
Tìm hiểu về mạng FTTx
1.1 Định nghĩa mạng FTTx
+ Mạng FTTx sẽ đóng một vai trò quan trọng trong thời gian tới do
tiềm năng cung cấp băng thông cho khách hàng lớn hơn so với cáp
đồng, đáp ứng nhu cầu truyền thoại, dữ liệu và video trên nền IP. Các
công nghệ thường được sử dụng để tạo dựng các mạng FTTx, bao gồm
cả các mạng quang thụ động, các đường dây thuê bao số (DSL), và các
công nghệ nén video…
này, từ nhà cung cấp sẽ dẫn một đường cáp quang tới tận nhà khách
hàng, đường quang này sẽ chuyển đổi ngược lại thành tín hiệu điện và
cấp cho khách hàng.
o
o
Ưu điểm: cấu hình đơn giản, dễ lắp giáp, không cần đào
tạo chuyên sâu nhiều, thiết bị có giá thành rẻ, có thể tận
dụng những vật tư hiện có. đặc biệt ưu thế trong giai đoạn
đầu của mạng FTTX
Nhược điểm: Khi số lượng thuê bao lớn lên, kiến trúc này
không còn phù hợp nữa bởi việc quản lý đường truyền vật
lý thuê bao sẽ rất phức tạp và tốn kém..
- FTTx theo cấu trúc dạng Point to Multipoints: Theo kiến trúc này tại
nhà cung cấp đặt một thiết bị làm việc theo chuẩn PON, còn gọi là
OLT, từ OLT tín hiệu quang sẽ được chia ra thông qua các bộ chia
quang và đến đầu khách hàng thông thường OLT làm việc trên 1 sợi
quang và 1 card lắp tại OLT sẽ quản lý khoảng 64 hoặc 32 thuê bao.
o
o
II.
Ưu điểm: kiến trúc đơn giản, dễ quản lý, chi phí đặc biệt
tỏ rõ ưu thế khi số lượng thuê bao cho một khu vực lớn.
Việc sử dụng cấu hình cũ là không còn phù hợp, kiến trúc
này được sử dụng trong giai đoạn phát triển của hệ thống
- FTTH đặc biệt hiệu quả với các dịch vụ: Hosting Server riêng, VPN
(mạng riêng ảo), Truyền dữ liệu, Game Online, IPTV (truyền hình
tương tác), VOD (xem phim theo yêu cầu), Video Conferrence (hội
nghị truyền hình), IP Camera… hay cho các điểm truy cập Internet
công cộng
2.3
Tại sao phải triển khai FTTH thay thế cáp đồng
Chúng ta phải triển khai mạng FTTH thay thế mạng cáp đồng vì:
1. Yêu cầu về băng thông rộng.
2. Truyền dẫn với cự ly dài, độ ổn định cao.
3. Dễ dàng nâng cấp.
4. Dễ lắp đặt.
5. Cho phép cấp dịch vụ truyền dữ liệu đối xứng.
6. Giảm chi phí vận hành và bảo trì.
7. Độ bảo mật cao.
8. Miễn nhiễm điện từ (EMI)
- Cự ly truyền dẫn:
6
kilometers
100
90
80
70
60
Co-ax
Multimode
Single-mode
Hình3: Tốc độ truyền dẫn tính trên 100m. đạt trên 150Gbps
2.4 Xu hướng và khả năng phát triển trong tương lai
- Hiện tại ở Việt Nam có 4 nhà cung cấp dich vụ FTTH là: VIETTEL,
VNPT, SPT và FPT, trong đó FPT là đơn vị triển khai sớm nhất. Năm
2006, FPT đã bắt đầu cung cấp dịch vụ FTTH cho khách hang. Đến
ngày 1/5/2009, VNPT cung cấp dịch vụ Internet FTTH trên cáp quang
với tốc độ cao đến 20Mbps/20Mbps. Ngày 15-05, Viettel chính thức
triển khai cung cấp dịch vụ truy nhập Internet FTTH
III.
FTTx GPON
3.1 Giới thiệu về GPON
- Maïng GPON (Gigabit Ethernet Passive Optical Network-, mạng
truy nhập quang bị động) là một mạng quang thụ động có khả năng đáp
7
ứng băng thông cao, có khả năng cung cấp đa dịch vụ băng rộng cho
khách hàng. Điều đó có nghĩa là thuê bao chỉ sử dụng một đường dây
kết nối cáp quang để đáp ứng tất cả các nhu cầu chẳng hạn như: hình
ảnh (RF-TV hoặc IPTV), Video conferencing, trao đổi dữ liệu, điện
thoại…các dịc vụ này hiện cung cấp bởi mạng lưới đường cáp đồng,
cáp quang khác nhau từ nhiều nhà cung cấp.
- Gpon cho phép người dùng chia sẽ dùng chung 1 sợi cáp quang. Dễ
dàng hơn cho các nhà quản lý. Giảm chi phí cho mạng
IV. Giới thiệu về các thiết bị trong mạng FTTx
4.1.
Dây hàn quang (fiber optic pigtail cable)
Hình 5
Dây hàn quang (fiber optic pigtail cable) là một đoạn cáp quang
Single-mode hoặc Multi-mode thông thường là 1 lõi, 1 đầu có gắn sẵn
đầu kết nối quang như SC, LC, FC, ST, MU, MT-RJ, MPO vv... một
đầu để trống để hàn nối vào tuyến cáp quang, dây hàn nối quang được
bảo vệ và quản lý trong hộp đấu nối quang ODF.
Phân loại dây hàn quang (fiber optic pigtail cable) Single-mode hoặc
Multi-mode, vỏ PVC đường kính 2.0mm hoặc 3.0mm có thể to hơn tùy
thuộc vào số lượng sợi quang bên trong dây hàn quang (fiber optic
pigtail cable).Đầu kết nối FC/PC, FC/UPC hoặc FC/APC, chiều dài hàn
quang (pigtail) chuẩn tối thiểu 1.5m hoặc dài hơn phụ thuộc vào mục
đích sử dụng. Dây hàn quang (pigtail) do công ty TSD cung cấp đạt các
tiêu chuẩn của IEC và YD-T826/1996
Độ tin cậy và mức độ ổn định cao của dây hàn quang (fiber optic pigtail
9
cable) đa dạng các loại giao diện ra PC, UPC, APC, FC, SC, ST, dây
hàn quang (pigtail) có các sợi quang điển hình như sau tổng số sợi cáp:
4, 6, 8, 12, 24, 48. Dây hàn quang (pigtail) được ứng dụng rộng trong
các mạng viễn thông, mạng các thiết bị kiểm tra, mạng máy tính, mạng
truyền hình cáp CATV..vv..
4.2
DVI, ...
Hình 7
Bộ chuyển đổi quang điện (Fiber Optic Media Converter) có bản chất là
việc chuyển đổi các tín hiệu tương tự sang tín hiệu quang, do việc
truyền tín hiệu trên các đường truyền tương tực hay bị các yếu tố nhiễu
loạn từ bên ngoài tác động, và dẫn đến tín hiệu thu về không chính xác,
suy hao tổn thất trên đường truyền là rất lớn. Việc chuyển tín hiệu theo
các chuẩn trên sang môi trường truyền quang sẽ loại bỏ những nhược
điểm trên. Với công nghệ hiện đại ngày nay con người đang chuyển dần
từ công nghệ truyền tín hiệu trên đường truyền tương tự sang đường
truyền tín hiệu quang.
Phân loại các bộ chuyển đổi quang điện: tương ứng từ các chuẩn truyền
thông trên người ta phân loại ra các loại bộ chuyển đổi quang điện sau:
Chuyển đổi chuẩn Ethernet, RS232, RS422, RS485, ArcNet, E1,
Analog Video signal, V35, V36, X21, E&M, FXO&FXS, VGA,
DVI, ... sang chuẩn tín hiệu quang, và chuyển đổi từ tín hiệu quang
11
sang các chuẩn Ethernet, RS232, RS422, RS485, ArcNet, E1, Analog
Video signal, V35, V36, X21, E&M, FXO&FXS, VGA, DVI.
4.4 Măng xông quang (Fiber Optic Closure)
Hình 8
Có hai loại, măng xông quang phương ngang (Vertical Fiber Optic
Closurer) và măng xông quang phương thẳng (Horizontal Type
Optic Closure) được sử dụng để nối cáp quang , được đặt cố định
trên cột hoặc trên tường
nhận.
Bộ suy hao quang (Fiber optic attenuator) được sản xuất theo tiêu
chuẩn IEC, đạt tới mức độ suy hao chuẩn xác, tổn hao nhỏ, độ tin
cậy cao, cấu trúc nhỏ gọn. Thiết bị này được ứng dụng rộng trong
mạng truyền viễn thông quang, mạng truyền dữ liệu quang, mạng
truyền hình cáp…
4.6 Đầu nối chuyển đổi quang (Fiber optic adapter)
Đầu nối chuyển đổi quang (Fiber optic adapter) được làm bằng
Zỉnconia hoặc đồng được dùng để nối chuyển đổi theo các chuẩn
khác nhau, với độ chính xác cao, chất lượng truyền tín hiệu tốt.
13
Hình 10
Sử dụng nhiều cho cáp quang đơn mốt và đa mốt, giảm thiểu tối đa
tổn hao quang. Nhiệt độ môi trường lắp đặt từ - 400C đến 800C.
Các dạng chuẩn khác nhau của đầu nối chuyển đổi quang (Fiber
optic adapter): ST-ST Optic adapter, SC-ST Optic adapter, SC-SC
adapter, SC, FC adapter E2000/APC, E2000/UPC, FC/UPC,
LC/UPC, MT-RJ, MU adapter…
Đầu nối chuyển đổi quang (Fiber optic adapter) được ứng dụng
nhiều trong các dịch vụ của đường truyền cáp quang FTTH tới các
hộ gia đình
4.7 Hộp phân phối quang (Optical fiber distribution box,
OFDB)
Hình 11
14
phương án kỹ thuật và đã được chủ đầu tư thống nhất . Theo phương
án trên, công trình được có qui mô như sau:
•
Hạng mục thiết bò: đầu tư mới 01 thiết bò OLT dung lượng
12 cổng GPON (# 03 card dung lượng 04port/card)) và 188 thiết bò
đầu cuối ONT/ONU.
15
• Hạng mục cáp quang GPON:
- XDM cáp quang treo và ngầm từ 12FO đến 144FO, tổng chiều
dài 8.472m với tổng dung lượng mạng cáp quang toàn trạm CQH sau
phát triển là 144 sợi quang gốc cấp 1 bố trí cho 03 tủ cáp quang, 288
sợi quang cấp 2, 504 sợi quang đến tập điểm phục vụ thuê bao.
- Số lượng mối nối cáp quang các loại: 31 cái
- Số lượng Spitter 1x2: 7 cái.
- Số lượng Spitter 1x32: 13 cái.
- Số lượng tủ cáp quang 384FO cấp 1 : 3 tủ.
- Số lượng hộp gắn splitter treo cột 96FO cấp 2 : 12 hộp.
- Số lượng module 96 F.O cho S1: 9.
- Số lượng Tập điểm 24F.O: 61 .
- Số lượng module 96 F.O cho ODF tập trung: 2
1.2. Khối lượng các vật tư chủ yếu trong công trình:
a/ Vật liệu chính :Cáp
STT
TÊN VẬT TƯ
Cáp quang đơn mốt kéo cống phi kim loại
1 96 Fibers
2 48 Fibers
144 Fibers
96 Fibers
48 Fibers
36 Fibers
24 Fibers
12 Fibers
CỘNG
b/ Các vật liệu chính khác
16
8.472
STT
1
2
3
4
6
7
8
9
10
11
TÊN VẬT TƯ
ODF & TẬP ĐIỂM
Tập điểm 24FO treo (bao gồm đầu nối SC/APC, pigtail,
bộ
tủ
bộ
m
m
cái
cái
cái
cái
m
1
2
24
4
2
2
24
3
20
bộ
3
bộ
9
bộ
61
2.1. Hiện trạng :
Hiện nay, việc cung cấp các dịch vụ data sử dụng chủ yếu là xDSL
cho nhu cầu internet tốc độ < 4Mbs trên cơ sở các thiết bị DSLAM và
IP DSLAM. Mạng truyền dẫn đến th bao sử dụng đường cáp đồng
nội hạt có sẵn để phục vụ, chất lượng khơng ổn định và tốc độ khơng
cao. Các th bao có nhu cầu kênh th riêng với tốc độ cao hơn, hiện
tại được cung cấp bằng các tuyến cáp quang điểm-điểm và sử dụng các
thiết bị truyền dẫn ghép luồng E1 SDH hoặc ATM.
Mạng cáp quang điểm-điểm có chi phí cao nên hạn chế người sử
dụng, mạng lưới khó quản lý.
Các dịch vụ cung cấp hiện tại chủ yếu chỉ đáp ứng truy nhập
internet, các dịch vụ IP TV hoặc video conferent chưa thỏa mãn chất
lượng người dùng.
Tại trạm Cống Quỳnh, hiện có 7.500 th bao điện thoại 900 th
bao sử dụng mạng truy nhập, trong đó:
• Thuê bao MegaPro+Game >4M là : 34 thuê bao.
• Thuê bao Maxi, Maxi+ >3M là
• Thuê bao Metronet+KTR>1M là
• Thuê bao ADSL
Cống Quỳnh
Cống Quỳnh
Cống Quỳnh
Cống Quỳnh
Cống Quỳnh
Tổng
Cống Quỳnh
Metro
Mega
Maxi, net+K Tiềm
Pro+
Maxi + TR>1 năng
Game
M
Bến Thành
17
88
23
129
Bến Nghé
1
2
Ng Cư Trinh
2
13
15
Nguyễn T
1
dẻo, linh động trong việc phát triển mạng, đồng thời tăng hiệu quả đầu
tư trong việc xây dựng mạng. Tuy nhiên, hiện nay các thiết bò chia
19
ONT/O
NU
188
ghép quang thụ động còn khá đắt. Do đó, mạng cáp quang gốc được
tính toán trên cơ sở dài hạn trên 5 năm, mạng quang phối tính toán
trên nhu cầu tối thiểu 5 năm nhưng thiết bò ONT và splitter chỉ tính
cho nhu cầu hiện tại do việc nâng cấp mở rộng thuận tiện. Số liệu dự
báo cho số đôi cáp quang phát triển mới từng năm được thống kê như
bảng sau :
Số liệu dự báo cáp quang từng năm :
Tủ cáp
Tủ S1
CQHT0101
CQHT010101(S
2)
CQHT010102(S
2)
CQHT010103(S
2)
CQHT010104(S
2)
Tủ S1
CQHT0102
662
21
35
45
40
28
169
19
32
41
37
26
154
25
34
656
25
32
46
41
29
172
23
35
46
42
29
175
21
25
608
23
22
33
31
45
42
40
38
28
27
169
160
20
2)
CQHT020311(S2
)
CQHT020312(S
2)
Total
b. Dự báo nhu cầu lắp đặt các bộ chia : Theo số liệu thuê bao
hiện hữu và số liệu điều tra cơ sở hạ tầng, áp dụng phương pháp dự
báo nhu cầu với các hệ số thâm nhập do VT TP.HCM ban hành, kết
quả dự báo nhu cầu và số lượng bộ chia cấp 1 & cấp 2 cho năm 2009
được tính như sau:
Bộ chia cấp 1 & 2
Thống kê số lượng thuê bao
Tủ cáp
TB tiềm
năng cần bộ S1(SửS2(Sử
Mega
Đòa
Mega Metron chia=(100% dụng dụng Kiểu
Pro+G
điểm
tủ
Maxi(3 et+KTR ((4M)+100% bộ bộ
ame(4
M)
>1M (Metronet+K chia chia
M)
TR>1M)
1:2) 1:32)
+73%(3M))
P.Phạm
26
32
8
6
7
1
7
7
9
1
6
11
4
1
30
35
30
CQHT020309(
S2)
CQHT020310(
S2)
CQHT020311(S
2)
CQHT020312(
S2)
Total
5
8
4
1
6
6
11
1
12
17
8
1
2
13
5
1
66
127
79
71
220
2
7
3. Kết luận:
Căn cứ kết quả dự báo nhu cầu và phân tích tình hình phát triển
cáp chờ được sử dụng khi nhu cầu đột biến. Giai đoạn mở rộng cáp
phối tiếp theo sẽ đầu tư khi nhu cầu phát triển thêm.
3.2. Nội dung hình thức đầu tư :
Mạng FTTx trạm Cống Quỳnh là một mạng mới trên nền tảng đa
dòch vụ cáp quang thụ động. Do đó đầu tư công trình này là một dự
án đầu tư công nghệ mới của các hãng viễn thông tiên tiến nhất trên
thế giới.
IV . THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN :
4.1. Phương án lắp đặt thiết bò OLT :
4.1.1. Nhà Trạm :
+ Sử dụng mặt bằng nhà trạm hiện hữu .
4.1.2. Thiết bò OLT :
Công tác thi công lắp đặt thiết bò OLT tại mỗi trạm :
+
Lắp đặt 01 đầu OLT
23
+ Lắp đặt cáp nhảy quang từ thiết bò OLT đến ODF và thiết bò
CES Cisco 7609 của mạng MAN-E :
- Trạm Cống Quỳnh : kết nối đường uplink 1x1GE từ thiết
bò OLT đến thiết bò PE Cisco 7609/7606 của mạng MAN-E tại Đài
Hùng Vương (nhảy quang tại trạm Cống Quỳnh và sử dụng tuyến
cáp quang hiện hữu).
+ Cài đặt, lập trình, khai báo cho việc lắp đặt thiết bò .
+ Đo thử các port GPON, đo thử thông tuyến .
+ Kiểm tra, hiệu chỉnh tham số toàn tuyến .
4.1.3. Hệ thống phụ trợ :
Xuân – Tôn Thất Tùng rẽ 02 nhánh :
Nhánh 01 : sợi cáp N.48FO dài 560m dọc theo tuyến Pi có sẳn trên
đường Tôn Thất Tùng – Nguyễn Trãivào tủ CQHT0101 tại # góc
đường Nguyển Trãi – Nguyễn Văn Tráng . Tại tủ S1 này tiếp tục
kéo các sợi cáp quang đến các tủ S2 như sau:
Sợi 01: Cáp quang T.48FO dài 155m đến # Nguyễn Văn Tráng – Lê
Lai vào tủ S2(CQHT010101).
Sợi 02: Cáp quang T.48FO dài 140m đến # 27 Nguyễn Trãi vào tủ
S2(CQHT010102).
Sợi 03: Cáp quang T.48FO dài 115m đến # 83 Nguyễn Trãi vào tủ
S2(CQHT010103).
Sợi 04: Cáp quang T.48FO dài 85m đến # 30 Ng Văn Tráng vào tủ
S2(CQHT010104).
(Xem bản vẽ 2/5 )
Nhánh 02 :sợi cáp N.48FO dài 240m dọc theo đường Bùi Thò Xuân
vào tủ CQHT0102 tại # góc đường Bùi Thò Xuân – Lương Hữu
Khánh. Tại tủ S1 này tiếp tục kéo các sợi cáp quang đến các tủ S2
như sau:
Sợi 01: Cáp quang T.144FO dài 100m đến # Nam Quốc Cang – Bùi
Thò Xuân rẽ 02 nhánh .
Nhánh 01: Cáp quang T.48FO dài 92m đến # 9 Nam Quốc Cang vào
tủ S2(CQHT010207).
Nhánh 02: Cáp quang T.96FO dài 112m đến # Cống Quỳnh – Bùi
Thò Xuân rẽ 02 hướng :
Hướng 01: Cáp quang T.48FO dài 15m vào tủ S2(CQHT010206).
Hướng 02: Cáp quang T.48FO dài 230m vào tủ S2(CQHT010205).
Sợi 02: Cáp quang T.48FO dài 10m vào tủ S2(CQHT010208).
(Xem bản vẽ 2/5)
Sợi 2 : Cáp ngầm N.48FO dài 100m đi từ trạm CQH theo tuyến cống