Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô khoa Công
nghệ thông tin – Trường Đại học Điện lực, những người trực tiếp giảng dạy, truyền
đạt những kiến thức bổ ích cho chúng em, đó chính là những nền tảng cơ bản, là
những hành trang vô cùng quý giá, là bước đầu tiên cho chúng em bước vào sự
nghiệp sau này trong tương lai. Thầy cô đã cho chúng em nhiều kiến thức mới, đã
tận tình giúp đỡ chúng em, giải đáp những thắc mắc trong quá trình thực tập. Nhờ
đó, chúng em mới có thể hoàn thành bài báo cáo thực tập này.
Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị nhân
viên trong Viện thực phẩm chức năng đã tạo cơ hội giúp em có thể tìm hiểu rõ hơn
về môi trường làm việc thực tế của một doanh nghiệp mà ngồi trên ghế nhà trường
em chưa được biết. Chúng em xin chân thành cảm ơn chú Lê Hồng Sơn – trưởng
phòng kỹ thuật máy tính, dù chú rất bận rộn với công việc nhưng vẫn dành thời
gian chỉ bảo, hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em có thể tìm hiểu và
thu thập thông tin phục vụ cho bài báo cáo này.
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ
dựa vào lý thuyết đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên bài báo cáo chắc chắn sẽ
không tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô
cũng như các cô, chú, anh chị trong công ty để kiến thức của chúng em ngày càng
hoàn thiện hơn và rút ra được những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thực
tiễn một cách hiệu quả nhất.
Kính chúc mọi người luôn vui vẻ, hạnh phúc, dồi dào sức khỏe và thành công
trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 3 tháng 6 năm 2013
Nguyễn Xuân Hảo
Đặng Thị Hồng
1
Biểu diễn một chức năng xác định
của hệ thống
Use case này sử dụng lại chức năng
của use case kia
Mối quan hệ giữa
các use case
Use case này mở rộng từ use case
kia bằng cách thêm chức năng cụ
thể
Use case này kế thừa các chức năng
từ use case kia
Biểu đồ LỚP
Lớp
(Class)
Biểu diễn tên lớp, thuộc tính, và
phương thức của lớp đó
Quan hệ kiểu kết
hợp
Biểu diễn quan hệ giữa hai lớp độc
lập, có liên quan đến nhau
Quan
thành
thái
kết
Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
Chuyển tiếp
(transition)
Chuyển từ trạng thái này sang
trạng thái khác
Biểu đồ TUẦN TỰ
Procedure
(Phương thức)
Là một phương thức của B mà đối
tượng A gọi thực hiện.
Message
(Thông điệp)
Là một thông báo mà B gửi cho A.
Biểu đồ HOẠT ĐỘNG
Mô tả hoạt động gồm tên hoạt động
và đặc tả của nó
Hoạt động
Trạng thái khởi
đầu
thành phần
Mỗi quan hệ giữa các thành
phần(nếu có)
Biểu đồ TRIỂN KHAI
4
Các node
(các thiết bị)
Biểu diễn các thành phần không có
bộ vi xử lý
Các bộ xử lý
Biểu diễn các thành phần có bộ vi
xử lý
Liên kết truyền
Giao thức truyền thông TCP/IP
Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
thông TCP/IP
5
thông qua kết nói mạng LAN
kinh doanh phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
Chính vì thế bán hàng là một công việc quan trọng quyết định doanh số thu
nhập của từng doanh nghiệp.Vì vậy việc bán hàng sao cho có sức cạnh tranh trên
thị trường là bài toàn khó cho các doanh nghiệp.
Để đạt mục tiêu đó, việc sử dụng công nghệ thông tin trong bán hàng đã trở
nên khá phổ biến. Với Website bán hàng, nguồn nhân lực được giảm thiểu tối đa,
tiết kiệm về kinh tế, dễ dàng quản lý.
Lý do chọn đề tài
Để tồn tại trên thương trường các doanh nghiệp luôn luôn phải nghĩ tới lợi
nhuận, vậy làm thế nào để nâng cao khả năng cạnh tranh, gia tăng lợi nhuận. Trong
thời điểm kinh tế suy thoái và cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì việc áp dụng
khoa học công nghệ thông tin là một trong những giải pháp để có thể vượt qua thử
thách như :
-
Gia tăng doanh thu
Tối đa hóa lợi nhuận
Phát triển khách hàng mới
Thông qua “Website bán hàng” doanh nghiệp có thể nhanh chóng cung cấp
thông tin sản phẩm, tạo ra các dịch vụ mới, sản phẩm mới để tiếp cận một thị
trường mới, khách hàng mới hay chăm sóc các khách hàng cũ tốt hơn với chị phí
thấp nhất.
8
Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
Cửa hàng máy tính và thiết bị công nghệ thông tin Thiên Minh là cửa hàng
chuyên cung cấp các sản phẩm công nghệ thông tin như máy tính, laptop và các
− Quản lý danh mục nhà cung cấp, danh mục nhà sản xuất, danh mục sản
phẩm.
9
Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
− Quản lý thông tin sản phẩm, thông tin khách hàng, thông tin đơn hàng.
− Quản lý tin tức, bài viết hỏi đáp, các quảng cáo của cửa hàng, của đối tác.
− Báo cáo doanh thu của các sản phẩm, của đơn hàng.
Phạm vi của đề tài
Đề tài được khảo sát thực tế tại Cửa hàng đồ điện tử Thiên Minh Nhà 10 Tổ 28,
Mai Dịch, Từ Liêm, Hà Nội
Đề tài có thể được ứng dụng vào những cửa hàng máy tính có hoạt động quản
lý tương tự Cửa hàng đồ điện tử Thiên Minh.
10
Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ
ĐIỆN TỬ THIÊN MINH
Trong chương 1, bài báo cáo sẽ trình bày tổng quan về bài toán bán hàng điện
tử, tình trạng thực tế của bài toán và các khó khăn cũng như biện pháp giải quyết
cho bài toán được đặt ra.
1.1. Cơ sở lý thuyết khảo sát hiện trạng
Đây là bước mở đầu của quá trình phát triển hệ thống, còn gọi là bước đặt vấn
đề hay nghiên cứu sơ bộ. Khảo sát thực tế để làm quen và thâm nhập vào chuyên
11
Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
máy tính, dù mới đi vào hoạt động hơn 2 năm nhưng với lượng hàng hóa phong
phú và chất lượng, dịch vụ bảo hành nhanh tốt, cửa hàng Thiên Minh đã được nhiều
người biết đến và tin dùng.
1.2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý cửa hàng bán đồ điện tử.
Chủ cửa hàng
Nhân viên bán
Nhân viên giao
Nhân viên thu
Nhân viên QL
Nhân viên kỹ
hàng
hàng
ngân
sản phẩm
thuật
Nhân viên thu ngân sẽ tiếp nhận đơn hàng từ khách hàng mà nhân viên bán
hàng lập, dựa vào đơn hàng nhân viên thu ngân thu tiền và lấy sản phẩm từ nhân
viên quản lý sản phẩm cho khách hàng.
Nhân viên thu ngân sẽ viết hóa đơn thanh toán và phiếu bảo hành sản phẩm
cho khách hàng.
1.2.3.3. Hoạt động giao hàng
Hoạt động giao hàng của cửa hàng là một dịch vụ của cửa hàng Thiên Minh
khi đã hoàn thành việc mua hàng tại cửa hàng, nhân viên giao hàng sẽ có trách
nhiệm đưa sản phẩm đến tới địa điểm khách hàng yêu cầu, đồng thời thu tiền ship
hàng.
Nhân viên giao hàng phải có trách nhiệm đảm bảo an toàn cho hàng hóa,
nguyên tem, nguyên kiện, trao tận nơi khách hàng. Người nhận hàng phải ký vào
phiếu giao hàng để đảm bảo hàng đã đến nơi an toàn.
1.2.3.4. Hoạt động quản lý sản phẩm
Hoạt động quản lý sản phẩm là quản lý nhập sản phẩm thống kê các thông tin
sản phẩm như nhà sản xuất, nhà cung cấp sản phẩm…Tổng kết lượng hàng mua
vào, bán ra của cửa hàng, để biết được thị yếu của khách hàng giúp lên kế hoạch
cho hoạt động kinh doanh của cửa hàng.
Khi khách hàng thực hiện xong giao dịch mua hàng tại cửa hàng, nhân viên
thu ngân yêu cầu bộ phận quản lý sản phẩm xuất hàng cho khách hàng.
1.2.3.5. Hoạt động quản lý kỹ thuật
Là bộ phận tiếp nhận mọi trục trặc về kỹ thuật của cửa hàng, nhân viên kỹ
thuật sẽ được giao nhiệm vụ theo năng lực của mỗi thành viên thực hiện các nhiệm
vụ bảo hành sản phẩm, sửa chữa đồ điện tử.
13
Để khắc phục những nhược điểm trên thì việc ứng dụng công nghệ thông tin
vào quá trình quản lý các hoạt động của cửa hàng sẽ cần thiết nhằm thực hiện các
mục tiêu:
-
Mang lại lợi ích nghiệp vụ: tăng khả năng xử lý công việc, đáp ứng yêu cầu:
-
tin cậy, chính xác, an toàn bí mật.
Mang lại lợi ích kinh tế: giảm biên chế, chi phí hoạt động, tăng thu nhập…
Mang lại lợi ích sử dụng: thuận tiện, nhanh chóng, đáp ứng mọi nhu cầu hoạt
-
động của người dùng.
Khách hàng có thể tìm hiểu sác sản phẩm và mua bán thông qua website của
-
cửa hàng mà không cần trực tiếp đến cửa hàng.
Khắc phục được các nhược điểm của hệ thống cũ.
1.2.5. Yêu cầu bài toán
14
-
phối hàng. Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi
các showroom trên mạng, ví dụ ngành sản xuất ô tô tiết kiệm được chi phí hàng tỷ
USD từ giảm chi phí lưu kho.
Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân
phối hàng. Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi
các showroom trên mạng, ví dụ ngành sản xuất ô tô (Ví dụ như Ford Motor) tiết
kiệm được chi phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưu kho.
Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web và
Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm
nhiều chi phí biến đổi.
Sản xuất hàng theo yêu cầu: Còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lược kéo”,
lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của
khách hàng. Một ví dụ thành công điển hình là Dell Computer Corp.
Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá
trị mới cho khách hàng. Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay đấu
giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thành
công này.
15
Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khả năng
phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung
sản phẩm ra thị trường.
Giảm chi phí mua sắm: Thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính (80%);
giảm giá mua hàng (5-15%)
Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng,
quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn. Đồng thời việc cá
biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và
Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể
tham gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm những
món hàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới.
Cộng đồng thương mại điện tử: Môi trường kinh doanh thương mại điện tử
cho phép mọi người tham gia có thể phối hợp, chia xẻ thông tin và kinh nghiệm hiệu
quả và nhanh chóng.
Với xã hội:
Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc,
mua sắm, giao dịch... từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn
Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá
do đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của mọi
người
Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản
phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và thương mại điện
tử. Đồng thời cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng... được đào tạo qua
mạng.
Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y tế,
giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ... được thực hiện qua mạng với chi phí
thấp hơn, thuận tiện hơn. Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế.... là các ví
dụ thành công điển hình
1.2.7. Khái quát hệ thống mới
Nhân viên quản lý sẽ được cấp tài khoản và được quyền truy nhập nếu được cho
phép. Việc quản lý được thực hiện trên máy chủ giúp dữ liệu được tập trung, bảo
mật. Nhân viên quản lý sẽ cập nhật những thông tin cần thiết vào hệ thống.
Người mua hàng sẽ dùng trình duyệt truy cập vào trang web. Để mua hàng
khách hàng cần đăng nhập tài khoản. Nếu chưa có tài khoản, khách hàng cần đăng
ký. Sau đó, khách hàng lựa chọn các sản phẩm. Sản phẩm được lựa chọn sẽ được
lưu trong giỏ hàng. Sau khi đã lựa chọn xong, khách hàng vào giỏ hàng để xác nhận
gửi đơn hàng và thanh toán. Khách hàng có thể lựa chọn thanh toán tại nhà hoặc
thông tin khách hàng.
Quản lý danh mục nhà sản xuất có nhiệm vụ cập nhật thông tin của các nhà
sản xuất vào hệ thống như: mã nhà sản xuất, tên nhà sản xuất, logo…
Quản lý danh mục nhà cung cấp có trách nhiệm cập nhật thông tin của các
nhà cung cấp sản phẩm để tiện liên lạc và làm báo cáo định kỳ như: mã nhà cung
cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, số fax, điện thoại.
Quản lý quảng cáo việc quảng cáo bán hàng của website là điều rất quan
trọng vì khi quảng cáo bắt mắt, việc quảng bá được các sản phẩm của mình đến
nhiều người dùng sẽ có lợi ích lớn cho việc bán hàng của hệ thống vì vậy việc thiết
18
Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
kế các logo quảng cáo sao cho bắt mắt, kích thích được nhiều người ghé thăm
website là việc không đơn giản. Đòi hỏi việc quản lý phải tính toán cho hình logo
quảng cáo chính xác tránh việc lỗi hình, vỡ hình làm xấu bộ mặt của website.
Quản lý tin tức là việc trình bày các nội dung liên quan đến sản phẩm như
chất lượng, số lượng, các bài viết so sánh giữa các sản phẩm cho khách hàng tham
khảo khi mua hàng.
1.2.8.4. Quản lý hỏi đáp
Khi khách hàng đến với website để tham khảo hay mua hàng họ sẽ có những
thắc mắc về sản phẩm mà họ quan tâm vì vậy danh mục hỏi đáp sẽ là cầu nối giữa
khách hàng và nhân viên bán hàng để có những quyết định sáng suốt nhất cho đồng
tiền mà họ chi ra.
Nhân viên quản lý hỏi đáp sẽ cập nhật những câu hỏi ở danh mục hỏi đáp để
có những phản hồi lại cho khách hàng.
1.2.8.5. Quản lý đơn đặt hàng
Hệ thống sẽ tiếp nhận thông tin đặt hàng từ khách hàng, sau đó xác nhận lại
lý danh mục nhà cung cấp, danh mục nhà sản xuất, quản lý quảng cáo, quản lý tin
tức có nhiệm vụ lần lượt là cập nhật thông tin của khách hàng, của nhà cung cấp,
của nhà sản xuất, cập nhật thông tin quảng cáo, cập nhật tin tức.
Nghiệp vụ quản lý hỏi đáp: nghiệp vụ cập nhật câu hỏi, trả lời câu hỏi từ
khách hàng.
Nghiệp vụ quản lý đơn đặt hàng: nghiệp vụ quản lý đơn hàng, đồng thời
nhân viên bán hàng phải thực hiện nhiệm vụ xác nhận đơn hàng từ phía khách
hàng.
Nghiệp vụ báo cáo thống kê: nghiệp vụ lập các báo cáo và thông kê số liệu,
thông tin các hoạt động của cửa hàng thống kê doanh thu, thống kê mua hàng,
thống kê bán hàng…
1.4. Mô hình hóa các nghiệp vụ
1.4.1. Xác định các lớp nghiệp vụ
Hệ thống bao gồm các lớp nghiệp vụ sau:
1.4.1.1. Lớp Người dùng
Lớp Người dùng biểu diễn các đối tượng người dùng sử dụng hệ thống bán
hàng trực tuyến Shop Online.
Các thuộc tính của lớp Người dùng được liệt kê trong bảng sau:
Bảng 1.1. Thuộc tính của lớp người dùng
Thuộc tính
20
Mô tả
ID
Mã đăng nhập vào hệ thống
Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
1.4.1.2. Lớp Loại sản phẩm.
Lớp Loại sản phẩm biểu diễn các đối tượng các loại sản phẩm bày bán trong
của hàng.
Các thuộc tính của lớp Loại sản phẩm được liệt kê trong bảng sau:
Bảng 1.2. Thuộc tính của lớp loại sản phẩm
Thuộc tính
Mô tả
ID
Mã danh mục
Name
Tên danh mục
Tag
Tag
Level
Phân cấp
Priority
1.4.1.3. Lớp Đơn đặt hàng
Lớp Đơn đặt hàng biểu diễn các đối tượng đơn đặt hàng của khách hàng tới
cửa hàng. Các nhân viên bán hàng sẽ tiếp nhận đơn và xác minh đơn hàng sau đó
xử lý hàng hóa theo cách thức thanh toán của khách hàng đã chọn.
Các thuộc tính của lớp Đơn đặt hàng được liệt kê trong bảng sau:
Bảng 1.3. Thuộc tính của lớp đơn đặt hàng
Thuộc tính
22
Mô tả
ID
Mã đặt hàng
CusId
Mã khách hàng
TotalMoney
Tổng tiền hóa đơn
Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
OrderDate
Ngày đặt hàng
Bảng 1.4. Thuộc tính của lớp chi tiết đơn hàng
Thuộc tính
Mô tả
ID
Mã giỏ hàng
BillID
Mã đơn hàng
ProID
Mã hàng hóa
Quantity
Số lượng
BillPrice
Đơn giá
1.4.1.5. Lớp Hỏi đáp
Lớp Hỏi đáp biểu diễn một đối tượng hỏi đáp của khách hàng tới cửa hàng .
Các thuộc tính của lớp Hỏi đáp được liệt kê trong bảng sau:
Hình ảnh
Date
Ngày hỏi đáp
Views
Lượt xem
Title
Tiêu đề
Active
Trạng thái
1.4.1.6. Lớp Khách hàng
Lớp Khách hàng biểu diễn đối tượng khách hàng với hệ thống, các thông tin
của khách hàng được lưu trong hệ thống.
Các thuộc tính của lớp Khách hàng được liệt kê trong bảng sau:
Bảng 1.6. Thuộc tính của lớp khách hàng
Tên cột
24
Mô tả
Di động
Email
Email
Date
Ngày lập TK
Báo cáo thực tập hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống bán hàng trực tuyến
Active
Trạng thái
1.4.1.7. Lớp Nhà cung cấp
Lớp Nhà cung cấp biểu diễn đối tượng nhà cung cấp lưu trữ thông tin liên lạc
của nhà cung cấp sản phẩm cho cửa hàng.
Các thuộc tính của lớp Nhà cung cấp được liệt kê trong bảng sau:
Bảng 1.7. Thuộc tính của lớp nhà cung cấp
Thuộc tính
Mô tả
ID
Mã nhà sản xuất
Name
Tên nhà sản xuất
Logo
Hình ảnh logo
Ord
Thứ tự
Active
Trạng thái
1.4.1.9. Lớp Quảng cáo
Lớp Quảng cáo biểu diễn đối tượng quảng cáo cập nhật lên cửa hàng.
Các thuộc tính của lớp Quảng cáo được liệt kê trong bảng sau:
25