Nghiên cứu xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng ở các trường cao đẳng - Pdf 38

Nghiên cứu xây dựng hệ thống đảm bảo chất
lượng ở các trường cao đẳng
Trần Linh Quân
Trường Đại học Giáo dục
Luận án TS Chuyên ngành: Quản lý giáo dục; Mã số 62 14 05 01
Người hướng dẫn: GS. TSKH. Vũ Ngọc Hải ; PGS. TS. Đặng Xuân Hải
Năm bảo vệ: 2013

Abstract. Tổng thuật những luận cứ khoa học của hê ̣ thố ng đảm bảo ch ất lượng đố i
với các cơ sở giáo d ục đại học nói chung và ở trường cao đ ẳng (CĐ) nói riêng. Khảo
sát, đánh giá th ực trạng về hê ̣ thố ng đ ảm bảo chất lượng trong một số các trường CĐ
(tập trung chủ yếu vào các trường CĐ có đào tạo giáo viên ở Việt Nam). Nghiên cứu
đề xuất hê ̣ thố ng đảm bảo chất lượng ở trường CĐ Việt Nam. Xây dựng hê ̣ thố ng đ ảm
bảo chất lượng ở trư ờng CĐ Việt Nam. Tiến hành thử nghiệm một số yế u tố của hê ̣
thố ng đảm bảo chấ t lươ ̣ng ở CĐ.

Keywords. Quản lý giáo dục; Đảm bảo chất lượng; Chất lượng giáo dục.

Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam là thành viên của tổ
chức thương mại thế giới WTO, tổ chức mà các thành viên vừa hợp tác để phát triển, đồng
thời cũng có những sự cạnh tranh gay gắt, nhất là về chất lượng (CL) nguồn nhân lực giữa các
quốc gia. Do vậy, các quốc gia trên thế giới đều nhận thức được vai trò của giáo dục (GD) và
cần phải đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục.
Đảng và Nhà nước ta luôn nhận thức, đánh giá đúng tầm quan trọng của giáo dục
trong việc phát triển đất nước; có những quan điểm, định hướng chiến lược để phát triển


giáo dục. Các quan điểm, định hướng đó luôn được thể chế hoá trong các văn kiện và văn

không rõ ràng; các điều kiện đảm bảo chất lượng còn hạn chế” và đồng thời cũng chỉ ra giải
pháp cần “Đẩy mạnh các hoạt động quản lí chất lượng”.
Ở nước ta, trong nhiều năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị của các
nhà nghiên cứu giáo dục như Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Vũ
Ngọc Hải, Đặng Xuân Hải, Lâm Quang Thiệp, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Minh Đường, Trần


Khánh Đức, Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Kim Dung, Lê Văn Hảo, Trần Thị Bích Liễu, Phạm
Thành Nghị, Phạm Xuân Thanh… về quản lí giáo dục và đảm bảo chất lượng đại học. Tuy
nhiên, việc nghiên cứu, đánh giá về hệ thống đảm bảo chất lượng (HT ĐBCL) trong các
trường cao đẳng (CĐ), với những đặc thù riêng của nó còn chưa được đề cập một cách sâu
sắc, chính vì vậy tìm ra các giải pháp để hoàn thiện HT ĐBCL trong các trường CĐ là một
yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hiện nay, giai đoạn được đánh giá là có nhiều khó khăn của
các trường CĐ. Với những lý do đó, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu xây d ựng hê ̣ thố ng đ ảm
bảo chất lượng ở các trường cao đẳng” làm luận án nghiên cứu của mình.

2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu là vận dụng các luâ ̣n cứ , luâ ̣n chứng khoa học, xây dựng hê ̣ thố ng
đảm bảo chất lượng trường CĐ nói chung bao gồm các trường cao đẳng sư phạm

(CĐSP),

đồng thời đề xuấ t một số giải pháp để thực hiê ̣n hê ̣ thố ng đảm bảo chấ t lươ ̣ng ở trường CĐ.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Các trường cao đẳ ng chuyên nghiệp, tập trung chủ yếu vào các trường cao đẳng có
đào tạo giáo viên.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống đảm bảo chất lượng trong các trường CĐ.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu

đào tạo và thực hiện tốt phương thức quản lí chất lượng trong vận hành nhà trường CĐ ở Việt
Nam.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của chủ nghĩa MácLê Nin, vận dụng chủ trương, đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát
triển giáo dục và đào tạo giáo viên.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tác giả luận án kết hợp sử dụng các nhóm
phương pháp nghiên cứu sau đây:
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết


- Phân tích và tổng hợp các tài liệu về lý thuyết ĐBCL ĐT trong GDĐH.
- Phân tích các các yế u tố của hê ̣ thố ng quản lí chấ t lư ợng và đặc điểm của đối tượng nghiên
cứu là các trường CĐ chuyên nghiê ̣p ở Việt Nam.
- Phân tić h các liñ h vực quản lí trong trường CĐ và các yếu tố ảnh hưởng lên việc xây dựng
hê ̣ thố ng đảm bảo chấ t lươ ̣ng ở mô ̣t trường CĐ.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Để tìm hiểu được thực trạng chất lượng và hoạt động đảm bảo chất lượng trong các
trường CĐ bằ ng phương pháp điều tra xã hội học. Cụ thể, tác giả luận án đã sử dụng phiếu hỏi
để tiến hành điều tra. Để thông tin mang tính đại diện cho các vùng, miền, khu vực, việc khảo
sát được thực hiện với một số trường CĐ có đào tạo giáo viên, đó là: Trường CĐ Ngô Gia Tự
Bắc Giang, Trường CĐSP Bắc Ninh, Trường CĐSP Điện Biên, Trường CĐ Vĩnh Phúc,
Trường CĐSP Lạng Sơn, Trường CĐ Cần Thơ. Để đảm bảo tính xác thực và khách quan của
kết quả (KQ) điều tra, tác giả luận án đã lựa chọn mẫu ngẫu nhiên trong số các cán bộ quản lí
(CBQL) và giảng viên CĐ tại các trường khảo sát ở các độ tuổi, trình độ học hàm, học vị khác
nhau. Đối tượng được hỏi cũng rất đa dạng: giảng viên và CBQL nhà trường; cựu sinh viên;
CBQL ở các cơ sở giáo dục, cơ sở sử dụng lao động là các sinh viên tốt nghiệp từ nhà trường
(NT).
7.2.3. Phương pháp chuyên gia

8.1.2. Hệ thống ĐBCL là yếu tố quyết định QL trường CĐ trong bối cảnh hiện nay?
8.1.3. Hệ thống ĐBCL được xây dựng như thế nào?
8.1.4. Làm thế nào để đưa HT ĐBCL vận hành có hiệu quả trong thực tế?
8.2. Luận điểm bảo vê ̣
- Xây dựng HT ĐBCL ở trong trường CĐ chuyên nghiệp nói chung, trường CĐ có đào
tạo giáo viên nói riêng ph ải tuân thủ lí thuyế t quản lí chấ t lươ ̣ng và các thành tố của cấ p đô ̣
đảm bảo chấ t lươ ̣ng trong phương thức QL chấ t lươ ̣ng mô ̣t cơ sở ĐT . Hê ̣ thố ng đảm bảo chấ t
lươ ̣ng chỉ có thể vâ ̣n hành tố t khi tr ở thành ý thức tự giác của tất cả mọi thành viên trong nhà
trường; các hoạt động của nhà trường ph ải có tiến trình thực hiện thống nhất theo mu ̣ c tiêu
chấ t lươ ̣ng, được đánh giá thường xuyên trong suốt quá trình.
- Để vâ ̣n hành tố t hê ̣ thố ng đảm bảo chấ t lươ ̣ng cầ n xây dựng đươ ̣c các thủ tu ̣c

, quy

trình và văn hóa chất lượng của nhà trường . Xây dựng hê ̣ thố ng ĐBCL trong trư ờng CĐCN
nói chung và CĐ có đào tạo giáo viên nói riêng ph ải xuất phát từ sứ mạng, mục tiêu đào tạo
và đặc điểm của các trường đó.
9. Điểm mới của luận án
9.1. Về lý luận
Trên cơ sở phân tích các vấn đề lý luận về quản lí chấ t lươ ̣ng, luận án đưa ra được các luận
cứ khoa học để xây dựng hê ̣ thố ng đảm bảo chất lượng cho trường CĐCN nói chung vatrường

̀
có đào tạo giáo viên nói riêng ở Việt Nam, theo đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm triể n khai
tố t hê ̣ thố ng đảm bảo ch
ất lượng đã được đề xuất.
9.2. Về thực tiễn
- Thông qua nghiên cứu, khảo sát đã đánh giá được thực trạng về chất lượng và HT
ĐBCL trong các trường CĐ có đào tạo giáo viên ở Vi ệt Nam, luâ ̣n án chỉ ra bức tranh về QL
chấ t lươ ̣ng ở trường CĐ.

2.

đại học và cao đẳng, Jessica Kingsley Publishers. Trung tâm ĐBCL đào

dục

tạo và Nghiên cứu

Phát triển Giáo dục, ĐHQGHN dịch, Hà Nội.
Tạ Thị Kiều Anh (2004), Quản lý chất lượng trong các tổ chức, Nxb Thống

3.
Nội.
4.

Cận Hi Bân (2005), Kinh tế giáo dục, Hà Nội.

Kê,




5.

Ban liên lạc các trường đại học, cao đẳng Việt Nam (2007), Đổi mới phương pháp dạyhọc trong đào tạo theo học chế tín chỉ / Xây dựng hệ thống thông tin quản lý đào tạo, Kỷ
yếu hội thảo, Hải Phòng.

6.

Bernhard M., Nguyễn Thị Phương Hoa (2004), Con đường nâng cao chất

12. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo - Dự án Việt - Bỉ (2000), Các vấn đề về đánh giá
giáo dục, Hà Nội.
13. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo - Trường CBQL Giáo dục và Đào tạo (2006), Các yếu tố cơ bản tác
động đến chất lượng quản lý trường học, Tài liệu sử dụng nội bộ, Hà Nội.
14. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2005), Đề cương chi tiết đề án đổi mới Giáo dục

đại

học



cao

Việt Nam, Hà Nội.
15. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2003), Đổi mới phương pháp dạy - học ở đại học
đẳng, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
16. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (1997), Giáo dục đại học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
17. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2004), Giáo dục đại học Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
18. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2006), Một số vấn đề về nghiên cứu khoa học Giáo

dục

và đào tạo, Giáo trình, Hà Nội.
19. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2008), Hội nghị giao ban lần thứ hai khối các
trường đại học, cao đẳng năm học 2007-2008, Hà Nội.
20. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2005), Chuẩn và chuẩn hoá trong Giáo dục Những vấn đề lí luận và thực tiễn, Kỷ yếu hội thảo, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
21. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2006), Các giải pháp công nghệ và quản lí trong ứng
CNTT- TT vào đổi mới dạy - học, Kỷ yếu hội thảo, Nxb Đại học Sư Phạm,



khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội.
27. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2001), Nâng cao chất lượng đào tạo, Kỷ yếu hội



thảo,

Nội.
28. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2004), Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo
viên, Kỷ yếu hội thảo, Hà Nội.
29. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2004), Nâng cao năng lực tổ chức và quản lý kiểm tra

đánh

giá trong đào tạo giáo viên THCS, Tài liệu sử dụng nội bộ, Hà Nội.
30. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2002), Kiểm định chất lượng giáo dục đại học ở
Hoa Kì và thảo luận qui chế kiểm định, Seminar, Hà Nội.
31. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2005), Tác nhân ảnh hưởng đến chất lượng giáo

dục



32. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2008), Tài liệu tập huấn đánh giá ngoài phục vụ công tác kiểm

định

quản lý giáo dục, Tài liệu sử dụng nội bộ, Hà Nội.
chất lượng giáo dục trường Cao đẳng sư phạm, Tài liệu tập huấn, Hà Nội.


theo Quyết


39. Nguyễn Hữu Châu (2007), Giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỉ 20, Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
40. Nguyễn Hữu Châu (2005), Về những vấn đề cơ bản về chương trình và quá

trình

dạy

học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
41. Nguyễn Hữu Châu (2006), Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng giáo dục và

đánh

giá chất lưọng giáo dục, Đề tài cấp Bộ (B2004-CTGD-01).
42. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong Giáo dục đại học,
Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
43. Ngô Cương (2001), Cơ sở đánh giá Giáo dục hiện đại, Nxb Học Lâm, Thượng Hải.
44. Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan (2001), Phát triển nguồn nhân lực Giáo dục

Đại

học, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
45. Chowdhury S. (2006), Quản lý trong thế kỉ 20, Nxb Giao thông Vận tải, Hà Nội.
46. Trần Thị Dung (Chủ biên) (1999), Quản lý chất lượng đồng bộ, Nxb Giáo
dục, Hà Nội.
47. Nguyễn Kim Dung (2008), Đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học và chất

54. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kĩ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn
Nxb Giáo dục, Hà Nội.

nhân

lực,


55. Trần Khánh Đức (2004), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực, Nxb Giáo
dục, Hà Nội.
56. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI,

tái

bản lần thứ nhất, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
57. Trần Khánh Đức - Nguyễn Mạnh Hùng (2012), Giáo dục đại học và quản trị đại

học,

Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
58. Nguyễn Minh Đuờng, Phan Văn Kha (2006), Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu
nghiệp hoá hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu

công

hoá và hội nhập

quốc tế, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
59. Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (2006), Giáo dục Việt Nam -


Nội.
67. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý Giáo dục,
Nxb Đại học Sư Phạm, Hà Nội.
68. Trần Bá Hoành (2006), Vấn đề giáo viên - Những nghiên cứu lý luận và thực
tiễn, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.
69. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức (2006), Lý luận dạy học đại học, Nxb Đại học Sư
Phạm, Hà Nội.
70. Hội đồng quốc gia Giáo Dục Việt Nam (2005), Diễn đàn quốc tế về Giáo dục Việt

Nam "Đổi

mới giáo dục đại học và hội nhập quốc tế", Nxb Giáo dục, Hà Nội.
71. Phan Mạnh Hùng (2006), Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo trong trường trung học
chuyên nghiệp và dạy nghề, Giáo trình, Hà Nội.


72. Vương Thanh Huơng (2007), Hệ thống thông tin quản lí giáo dục: Một số vấn

đề

lí luận và thực tiễn, Nxb Đại học Sư Phạm, Hà Nội.
73. Nguyễn Quang Huỳnh (2003), Cơ sở kinh tế - Xã hội và một số vấn đề giáo dục đại học &
chuyên nghiệp của Việt Nam đầu thế kỉ 21, Nxb Đại học Quốc gia Hà

Nội, Hà Nội.

74. Heller R.(2006), Quản lý sự thay đổi, Nxb Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh,
Thành phố Hồ Chí Minh.
75. Jon W., J.B. (2005), Xây dựng chương trình học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
76. Phan Văn Kha (2007), Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị


những giải pháp mang tính hệ thống và định hướng thị trường, Nxb Đại học

Sư Phạm,

Hà Nội.
84.

Nguyễn Thế Long (2006), Đổi mới tư duy, phát triển giáo dục Việt Nam

trong kinh tế thị trường, Nxb Lao động, Hà Nội.
85.

Colin J.M., George W. (2005), Các phương pháp tiếp cận các vẫn đề đang tiếp

diễn,

Chương trình, Hà Nội.
86.

Lưu Xuân Mới (2003), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Đại

Sư Phạm, Hà Nội.
87.

Ngân hàng thế giới (1995), Những ưu tiên và chiến lược cho giáo dục, Ấn

phẩm của ngân hàng thế giới, Washington D.C.
88. Phạm Thành Nghị (2000), Quản lý chất lượng giáo dục đại học, Nxb ĐH
Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.


học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
97. Quốc hội Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2005), Luật giáo dục, Nxb

Chính trị

Quốc gia, Hà Nội.
98. Quốc hội Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2010), Luật giáo dục được sửa đổi,

bổ

sung, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
99. Quốc hội Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2012), Luật giáo dục đại học,

Nxb

Giáo

Hồ

Chí

Đại

học

dục, Hà Nội.
100. Rogers C. (2001), Phương pháp dạy và học hiệu quả, Nxb Trẻ, Thành phố
Minh.
101. Sanyal B. C. (2003), Quản lý trường đại học trong Giáo dục đại học, Hà Nội.

108. Khiếu Thiện Thuật (2002), Quản lý chất lượng để nâng cao lợi thế cạnh tranh, Nxb
Thống Kê, Hà Nội.
109. Trần Quang Tuệ (1998), Sổ tay người quản lý, Nxb Lao Động, Hà Nội.
110. Trịnh Yên Tường (Chủ biên) (2002), Quản lý hiệu năng và quản lý tự chủ
trong nhà trường - Một cơ chế để phát triển, Nxb GD Thượng Hải, Thượng Hải.
111. Thái Duy Tuyên (1998), Những vấn đề cơ bản Giáo dục học hiện đại, Nxb

Giáo dục,

Hà Nội.
112. Thái Duy Tuyên (2007), Triết học giáo dục Việt Nam, Nxb Đại học Sư phạm, Hà

Nội.

113. Trung tâm nghiên cứu và giao lưu văn hoá giáo dục quốc tế - Viện nghiên
giáo dục - ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh (2007), Tuyển tập các bài

cứu
nghiên cứu

giáo dục quốc tế, Thành phố Hồ Chí Minh.
114. Uỷ ban cải cách giáo dục - trực thuộc Phủ Tổng thống Hàn Quốc (2006), Cải
cách giáo dục cho thế kỉ 20: Bảo đảm để dẫn đầu trong kỷ nguyên thông tin



toàn

cầu hoá, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
115. Văn phòng Giáo dục quốc tế - Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục Liên Hợp Quốc

Page, London.
126. Goddard, D., Leaks, M. (1992), The Search for Quality: Planning
Improvement and Managing Change, Paul Chapman, London.
127. Harman, G. (1998), “The management of quality assurance: An international
review of international practise”, Higher Education Quarterly 52(4),
pp. 345-364.
128. Juran, J.M. (1988), Juran's Quality Control Handbook, McGraw-Hill, New

York.

129. Juran, J.M. (1989), Juran on Leadership for Quality: An Executive
Handbook, Free, New York.
130. Lawrence, J., Dangerfeld, B. (2001), “Integrating professional
reaccreditation and quality award processes”, Quality Assurance in
9(2), pp. 80-91.

Education


131. Lim, D. (2001), Quality Assurance in Higher Education: A Study of
Developing Countries, Ashgate, Aldershot.
132. Russo, C. (1995), ISO 9000 and Malcolm Baldrige in Training and
Education: A Practical Application Guide, Charro, Kansas City.
133. Van Vught, F. (1994), “Intrinsic and extrinsic aspects of quality assessment
education. In Westerheijden, D., Brennan, J. and Massen, P.

in

higher


137. Yang, M. (1994), Gifts, Favours, and Banquets: The Art of Social Relations in China,
Cornell University, New York.
138. Yap, C. (1997), “Teaching overseas students: The case of introductory
accounting. In Ballantyne, R., Bain, J., and Packer, J. (Eds.)”, Reflecting on
University Teaching Academics' Stories (103), pp. 55-64.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status