Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh đồng nai đến năm 2015 - Pdf 38

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
tôi dưới sự hướng dẫn của TS.Tạ Thị Kiều An. Các thông tin, số liệu trong
luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể. Kết quả nghiên cứu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Thị Hồng Nhung


LỜI CẢM ƠN
Đề tài luận văn tốt nghiệp “ Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động của các
Quỹ tín dụng Nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2015” là kết quả của
quá trình nỗ lực, học tập và rèn luyện trong suốt thời gian theo học chương trình đào
tạo sau đại học tại Trường Đại học Lạc Hồng. Để được thành quả này:
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Nghiên cứu khoa học – sau Đại học thuộc
trường Đại học Lạc Hồng và các quý Thầy Cô giảng dạy lớp Cao học Quản trị Khóa
1 Trường Đại học Lạc Hồng đã truyền đạt cho Tôi những kiến thức vô cùng quý báu
trong quá trình học tập giúp Tôi nắm vững và tiếp cận kiến thức làm nền tảng cho
quá trình nghiên cứu khóa luận.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô TS.Tạ Thị Kiều An, người đã hết
lòng hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám đốc và các Anh, Chị thuộc các phòng ban
của Quỹ Tín dụng Trung ương tỉnh Đồng Nai, các bạn đồng nghiệp, gia đình, bạn
bè đã hỗ trợ, động viên tạo điều kiện, giúp đỡ Tôi suốt quá trình thực hiện luận văn
này.
Tôi xin gửi lời tri ân đến ban giám đốc của các Quỹ Tín dụng Nhân dân trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai và Bình Dương đã giành thời gian trả lời các câu hỏi khảo sát,
giúp tôi có những dữ liệu khảo sát cần thiết, để hoàn thành nghiên cứu này.

2.1.2. Đặc điểm hoạt động và vai trò của Quỹ Tín dụng Nhân dân...............................27
2.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QTDND TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐỒNG NAI.................................................................................................29
2.2.1. Phân tích các yếu tố của môi trường vĩ mô.......................................................... 29
2.2.2. Phân tích các yếu tố của môi trường vi mô..........................................................35


2.3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI.......................................................44
2.3.1. Phân tích các nguồn lực........................................................................................ 44
2.3.2. Phân tích chuỗi giá trị và năng lực lõi của các QTDND......................................53
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QTDND TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐỒNG NAI.................................................................................................64
2.4.1. Các cơ hội..............................................................................................................64
2.4.2. Các thách thức....................................................................................................... 65
2.4.3. Các điểm mạnh......................................................................................................65
2.4.4. Các điểm yếu.........................................................................................................65
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
QTDND TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2015.............................66
3.1 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẮP TỚI CỦA HỆ
THỐNG QTDND ĐẾN NĂM 2015...............................................................................67
3.1.1. Mục tiêu phát triển chiến lược.............................................................................. 67
3.1.2. Định hướng phát triển chiến lược hệ thống QTDND...........................................67
3.1.3. Định hướng phát triển QTDTW............................................................................68
3.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO CÁC QTDND TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN
NĂM 2015....................................................................................................................... 68
3.2.1. Phân tích SWOT....................................................................................................68
3.2.2. Các phương hướng phát triển của QTDND tỉnh Đồng Nai đến năm 2015..........70
3.3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CÁC QTDND TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐỒNG NAI.................................................................................................72

Employment of the
Poor
Desjadin
International
Development
Gross domestic
product
Non-governmental
Organization

DID

Cơ quan phát triển quốc tế
Canada

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

NGO

Tổ chức phi chính phủ

NH
NHCSXH
NHNN
NHNo&PTNT

Ngân hàng
Ngân hàng Chính sách Xã hội

Bảng 2.1: Các nhà cung cấp TCNT tại VN hiện nay..............................................35
Bảng 2.2: Thông tin về cung ứng tín dụng vi mô ở tỉnh Đồng Nai...............39
Bảng 2.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của các QTDND ở tỉnh ĐN............42
Bảng 2.4: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của QTDND ở ĐN.........43
Bảng 2.5: Phân bố các QCS trên địa bàn Đồng Nai................................................45
Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn vốn QTDND cơ sở...............................................................46
Bảng 2.7: Nguồn nhân sự của QTDCS theo độ tuổi...............................................49
Bảng 2.8: Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ của QTDCS................................62
Bảng 3.1: Ma trận SWOT.......................................................................................................68


DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Năm yếu tố ảnh hưởng đến môi trường vi mô của DN.....................13
Hình 1.2: Chuỗi giá trị doanh nghiệp theo Michael Porter................................................19
Hình 2.1: Tăng trưởng GDP của Việt Nam.....................................................................29
Hình 2.2: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam.............................................................................30
Hình 2.3: Tỷ lệ hộ nghèo phân theo vùng tại Đồng Nai..........................................32
Hình 2.4: Phân đoạn thị trường cung cấp TCNT hiện nay.....................................37
Hình 2.5: Cơ cấu dư nợ theo chương trình của NHCSXH.....................................38
Hình 2.6: Số lượng QTDCS tại Đồng Nai qua các năm..........................................44
Hình 2.7: Vốn tự có của các QTDND tại Đồng Nai..................................................46
Hình 2.8: Nguồn vốn vay QTDTW Đồng Nai..............................................................47
Hình 2.9: Nguồn vốn hoạt động của các QTDND tại Đồng Nai........................48
Hình 2.10: Trình độ chuyên môn của giám đốc các QTDND tại ĐN.............49
Hình 2.11: Tuổi của giám đốc các QTDND tại Đồng Nai.....................................50
Hình 2.12: Tuổi của giám đốc các QTDND tại Đồng Nai.....................................50
Hình 2.13: Dư nợ cho vay của các QTDND tại Đồng Nai....................................54
Hình 2.14; Mục đích vay của khách hàng tại QTDND Đồng Nai.....................55
Hình 2.15: Tỷ lệ nợ quá hạn của các QTDND ở Đồng Nai..................................56

đang dần thu hẹp bởi có sự cạnh tranh của các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội và sự nghi


2

ngờ của cộng đồng đối với những tiếng xấu từ sự đổ vỡ của các Hợp tác xã Tín
dụng trước đây là những thách thức lớn mà các QTDND phải vượt qua.
Trong thời gian qua, những biến động của nền kinh tế đã tạo cho ngành ngân
hàng nói chung và hệ thống QTDND nói riêng những khó khăn, thách thức rất lớn.
Đặt biệt do các QTDCS hoạt động với quy mô nhỏ lại rất nhạy cảm trước sự thay
đổi của chính sách, khả năng tự chủ và cân đối nguồn vốn còn hạn chế.
Có thể nói còn rất nhiều việc phải làm để Hệ thống QTDND phát triển một
cách bền vững và hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Là người có thời gian dài làm việc trong hệ thống QTDND, thấy được sự
thay đổi qua từng thời kỳ của tổ chức, sự cố gắng của ban lãnh đạo và cán bộ công
nhân viên trong hệ thống để duy trì và ngày càng hoàn thiện hệ thống, thấy được
hiệu quả mà các QTDND đã mang lại cho các hộ gia đình nghèo ở khu vực nông
thôn. Tôi thiết nghỉ, việc sử dụng kiến thức có được từ khóa học này để nghiên cứu
về hoạt động của các QTDND tìm ra các giải pháp góp phần vào sự phát triển của
hệ thống là một việc rất cần thiết. Vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu của mình là :
Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
đến năm 2015
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài này được thực hiện nhằm đạt mục tiêu:
- Đánh giá được thực trạng hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai.
- Đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động của các QTDND trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2015.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI


-

Chương 2: Phân tích hoạt động của các Quỹ Tín dụng Nhân dân trên địa bàn

tỉnh Đồng Nai
-

Chương 3: Những giải pháp hoàn thiện hoạt động của các Quỹ Tín dụng

Nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến 2015


4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG
CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.1. TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH NÔNG THÔN
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của tổ chức tài chính nông thôn
1.1.1.1. Khái niệm tổ chức tài chính nông thôn
Tài chính nông thôn bao gồm cả tài chính quy mô lớn và tài chính quy mô
nhỏ (tài chính vi mô), nhưng do đặc thù khu vực nông thôn với tỷ lệ hộ nghèo cao,
mức sống nhìn chung thấp hơn nhiều so với thành thị, tài chính nông thôn thường
được gắn liền với tài chính vi mô. Về hoạt động, tài chính nông thôn trước kia
thường được hiểu là sự cung cấp tín dụng ưu đãi. Hiện nay theo xu thế phát triển
chung, khái niệm tài chính nông thôn gắn liền với các chính sách tài chính bền vững
cho khu vực nông thôn nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo và phát triển khu vực
nông thôn. Các tổ chức tài chính nông thôn là một phần cấu thành tài chính nông
thôn.
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm tổ chức tài chính nông thôn.

cấp các dịch vụ đa dạng cho tất cả các đối tượng khác nhau. Tuy vậy, do đặc điểm
khu vực nông thôn với tỷ lệ hộ nghèo cao, mức sống thấp, các nhà quản lý cũng như
nhà hoạt động thực tế thường gắn liền các TCTCNT với các TCTC vi mô.
1.1.1.2. Đặc điểm hoạt động của các tổ chức tài chính nông thôn
Việc cung cấp dịch vụ tài chính trong nông thôn là một thách thức rất lớn đối
với các TCTCNT do đặc điểm riêng có của khu vực này. Sự khác biệt trong hoạt
động tài chính tại khu vực nông thôn và thành thị tạo ra những đặc trưng cho các
TCTCNT như sau:
- Thứ nhất, TCTCNT có chi phí giao dịch để tiếp cận khách hàng cao. Khu
vực nông thôn thường có mật độ dân số phân tán, cơ sở hạ tầng cứng (đường sá,
dịch vụ viễn thông) và cơ sở hạ tầng mềm (giáo dục, y tế) có chất lượng thấp.
Doanh nghiệp và dân chúng nông thôn có khả năng tiếp cận tới thông tin, dịch vụ
giáo dục và đào tạo kinh doanh kém hơn khu vực thành thị. Đặc điểm này ảnh
hưởng rất lớn tới khả năng phát triển hoạt động của các TCTCNT. Để phát triển
hoạt động, các TCTCNT phải giải quyết được vấn đề giảm chi phí giao dịch đối với
khách hàng.


6

- Thứ hai, TCTCNT muốn hoạt động thành công phải vận dụng linh hoạt cả
cơ sở pháp lý chính thức và phi chính thức. Việc áp dụng theo luật lệ chính thức
trong khu vực nông thôn thường mất nhiều chi phí và thời gian hơn khu vực đô thị.
Các hình thức bảo đảm truyền thống như nhà cửa, đất đai cũng kém hiệu lực hơn.
Tại nhiều khu vực nông thôn, dân chúng hầu như không có tài sản gì có thể thế chấp
được trừ đất đai đã được cấp sổ hoặc các doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh.
Thực tế, các hương ước, lề lối phi chính thức có hiệu lực hơn nhiều tại khu vực
nông thôn, mặc dù các “luật lệ” phi chính thức này rất đa dạng và thậm chí khác
nhau ngay trong một vùng. Vì vậy, TCTCNT phải quan tâm và sử dụng các lề lối,
giao ước phi chính thức này một cách linh hoạt trong hoạt động kinh doanh của

mô, chủ sở hữu, quy trình ra quyết định, sự giám sát, cơ cấu tổ chức, mô hình hoạt
động.
1.1.1.3. Vai trò của các tổ chức tài chính nông thôn
Các TCTCNT là thành tố và giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế xã hội khu vực nông thôn. Các TCTCNT có vai trò cả về tài chính và xã hội.
Về khía cạnh tài chính, thông qua quá trình cung cấp các dịch vụ tài chính, các
TCTCNT thực hiện các chức năng quan trọng như sau: huy động tiết kiệm, tái phân
bổ tiết kiệm cho đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi thương mại hàng hóa và
dịch vụ, trở thành một công cụ đắc lực để giảm nghèo đói và tăng thu nhập. Về khía
cạnh xã hội, các TCTCNT tạo ra cơ hội cho dân chúng nông thôn, nhất là người
nghèo, tiếp cận được với dịch vụ tài chính, tăng cường sự tham gia của họ vào cuộc
sống cộng đồng nói chung, tăng cường năng lực xã hội của họ[22].
1.1.2. Quỹ Tín dụng Nhân dân (QTDND)
Thập niên 90, các hợp tác xã tín dụng nông nghiệp sụp đỗ, các ngân hàng
thương mại không thể lấp chỗ trống trong khu vực tài chính nông thôn và cần có
một hệ thống tài chính nông thôn để bù vào chỗ trống này. Một trong những mục
tiêu quan trọng nhất là nhu cầu phục hồi lòng tin của dân chúng đối với hệ thống tài
chính nông thôn chính thức.Vì vậy, từ ‘‘hợp tác xã’’ đã được đưa ra khỏi tên của tổ
chức tài chính mới thiết lập này và gọi là Quỹ Tín dụng nhân dân. Đây thực chất là
các hợp tác xã tín dụng và tiết kiệm cộng đồng theo mô hình Caisse Populaire ở
Quebec, Canada [27].


8

QTDND được Chính phủ cho phép thành lập theo quyết định số 390/TTg
ngày 27/07/1993 của Thủ tướng Chính phủ. Hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa
các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp
nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện

thí điểm thành lập từ 8/1993-8/2000, thời gian đầu có 14 tỉnh thành tham gia với
179 QTDND và 46.045 thành viên (trung bình 257 thành viên/quỹ), sau đó dựa trên
kinh nghiệm phát triển của các QTDND hiện có đã phát triển ra 53 tỉnh thành với
tổng số 959 QTDND cơ sở (2 QTDND đô thị và 957 QTDND nông thôn). Từ 2.000
đến năm 2003: giai đoạn hệ thống QTDND thực hiện chấn chỉnh tổ chức và hoạt
động, từ năm 2004 đến nay là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện và phát triển các
QTDND mới ở những nơi có đủ điều kiện một cách an toàn, thận trọng. Hiện tại, hệ
thống QTDND có 1.046 QTDND cơ sở và một QTDND Trung ương. Tổng nguồn
vốn hoạt động là 25.308 tỷ đồng (bình quân 24,194 tỷ đồng/quỹ), trong đó vốn điều
lệ 1.150 tỷ đồng (bình quân 1,1 tỷ đồng/quỹ), nguồn vốn huy động 22.864 tỷ đồng
(bình quân 21,858 tỷ đồng/quỹ); tổng dư nợ cho vay là 21.490 tỷ đồng (bình quân
20,545 tỷ đồng/quỹ).
Nhận xét, QTDND là một Tổ chức tín dụng trên thị trường tiền tệ và có đặc
điểm hoạt động của các tổ chức tài chính nông thôn.
1.2. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QTDND
QTDND là một doanh nghiệp, vì thế QTDND tồn tại vì mục đích lợi nhuận.
Các QTDND tìm đủ mọi biện pháp để cung cấp sản phẩm, dịch vụ có chất
lượng cao với nhiều lợi ích cho khách hàng, với mức giá và chi phí cạnh tranh nhất,
bên cạnh sự đảm bảo về tính chính xác, độ tin cậy và sự tiện lợi nhất nhằm thu hút
khách hàng, mở rộng thị phần để đạt được lợi nhuận cao nhất cho đơn vị.
Với những đặc điểm chuyên biệt của mình, hoạt động của QTDND cũng có
những đặc thù nhất định:
- Thứ nhất, lĩnh vực kinh doanh của QTDND có liên quan trực tiếp đến tất cả
các ngành, các mặt của đời sống kinh tế, xã hội. Do đó, QTDND cần có hệ thống
sản phẩm đa dạng, mạng lưới chi nhánh rộng và liên thông với nhau để phục vụ mọi
đối tượng khách hàng và ở bất kỳ vị trí địa lý nào.


10


11

1.3. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA QTDND
Mỗi QTDND hoạt động kinh doanh đều bị chi phối bởi các yếu tố môi
trường. Môi trường hoạt động của QTDND được chia làm hai loại: môi trường bên
ngoài và môi trường bên trong.
1.3.1. Môi trường bên ngoài
1.3.1.1. Các yếu tố vĩ mô
Khi nghiên cứu tác động của môi trường vĩ mô tới hoạt động của doanh
nghiệp, các nhà quản lý đã đúc kết ra ba kết luận quan trọng dưới đây:
Thứ nhất, một xu thế của môi trường có thể tác động khác nhau tới các
ngành.
Thứ hai, ảnh hưởng của những thay đổi trong môi trường có thể hoàn toàn
khác nhau đối với từng doanh nghiệp. Các tác động phụ thuộc rất nhiều vào vai trò,
khả năng của doanh nghiệp.
Thứ ba, không phải mọi thay đổi của môi trường đều ảnh hưởng tới hoạt
động của doanh nghiệp.
Nội dung của các yếu tố môi trường vĩ mô gồm:
a. Môi trường kinh tế
Các yếu tố kinh tế bao gồm: tăng trưởng kinh tế, biểu hiện qua tổng sản
phẩm quốc nội GDP, tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người, lãi suất, tỷ giá hối
đoái, tỷ lệ lạm phát, chính sách tiền tệ, chính sách của Nhà nước kiểm soát giá cả.
Những thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội có tác động đến tổng cầu các
dịch vụ ngân hàng. Có thể nói, các xu hướng thay đổi tổng cầu quan trọng nhất có
liên quan đến thu nhập cá nhân. Đặc biệt, thu nhập cá nhân khả dụng sẽ ảnh hưởng
đến quyết định chi tiêu. Liên quan đến các dịch vụ ngân hàng, thu nhập cá nhân có
tác động đến việc huy động tiết kiệm của dân chúng, khả năng vay và trả nợ cũng
như khuynh hướng đối phó với các rủi ro tín dụng của họ.
Nhận xét, nhân tố kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đối với sức thu hút tiềm
năng của các chiến lược khác nhau.

động đến hoạt động của QTDND.
d. Môi trường khoa học công nghệ
Yếu tố công nghệ và kỹ thuật là thành phần ngày càng quan trọng nhất trong
lĩnh vực ngân hàng. Nghề ngân hàng cổ điển sử dụng nhiều giấy tờ để ghi chép các


13

nghiệp vụ có liên quan của khách hàng. Ngày nay, việc sử dụng máy tính điện tử đã
giúp ngân hàng tự động hóa nhiều dịch vụ, phục vụ khách hàng một cách hiệu quả.
Việc vi tính hóa không những giảm thiểu chi phí hoạt động cho chủ ngân hàng, mà
còn giảm mức độ “sai sót con người” của các nhân viên khi phải cặm cụi làm việc
với giấy tờ cả ngày.
Tóm lại, môi trường vĩ mô bao gồm các nhóm yếu tố kinh tế, chính phủ,
chính trị, xã hội, công nghệ và kỹ thuật. Mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô nói trên
có thể ảnh hưởng đến tổ chức một cách độc lập hoặc trong mối liên kết với các yếu
tố khác. Việc nghiên cứu kỹ và thường xuyên để đánh giá sự tác động của nó là
nhiệm vụ quan trọng của mỗi QTDND.
1.3.1.2. Các yếu tố vi mô
So với môi trường vĩ mô thì các yếu tố của môi trường vi mô thường đơn lẻ,
tác động trực tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức. Mỗi một tổ chức
thường chỉ có một môi trường vi mô mang tính đặc thù của mình.
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh
đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành.
Michael Porter đã đúc kết năm yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà
cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn, và sản phẩm thay thế.

( Nguồn: [1] )
Hình 1.1: Năm yếu tố của môi trường vi mô


cũng như thử thách mà QTDND sẽ gặp phải, từ đó QTDND sẽ có những định
hướng và chiến lược đúng đắn để phát triển.


15

Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Bảng 1.1 : Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Doanh nghiệp A
Stt

Các yếu tố

Mức độ
quan trọng

Điểm
quan

Điểm

Doanh nghiệp
B
Điểm
quan

Điểm

trọng
1

trọng

ZZ

( Nguồn:[15] , trang 182-183)
Nhận xét, ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những nhà cạnh tranh chủ
yếu cùng những điểm mạnh và điểm yếu của họ. Ma trận này là sự mở rộng của ma
trận yếu tố bên ngoài trong trường hợp các mức quan trọng, phân loại và tổng điểm
quan trọng có cùng ý nghĩa.
Sau khi xác định lợi thế của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh chính
trong ngành qua ma trận hình ảnh cạnh tranh, người ta sử dụng ma trận đánh giá các
yếu tố bên ngoài để định lượng các cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp.
Ma trận các yếu tố bên ngoài
Bảng 1.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
Stt

Các yếu tố bên ngoài

1

Yếu tố 1

2

Yếu tố 2

3

............


Năng lực tài chính là yếu tố quan trọng đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng, đó
là yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh. Một QTDND có năng lực tài chính
càng mạnh thì mức độ rủi ro, về phía khách hàng và về phía bản thân QTDND càng
giảm. Năng lực tài chính của QTDND được thể hiện qua các yếu tố sau:
- Vốn tự có
Vốn tự có đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của QTDND. Vốn tự
có cao sẽ giúp QTDND tạo được uy tín trên thị trường và tạo lòng tin nơi công
chúng. Vốn tự có thấp đồng nghĩa với sức mạnh tài chính yếu và khả năng chống đỡ
rủi ro của QTDND thấp.
- Qui mô và khả năng huy động vốn
Khả năng huy động vốn là một trong những tiêu chí đánh giá tình hình hoạt
động kinh doanh của các QTDND. Khả năng huy động vốn còn thể hiện tính hiệu
quả, năng lực và uy tín của QTDND đó trên thị trường. Khả năng huy động vốn tốt
cũng có nghĩa là QTDND đó sử dụng các sản phẩm dịch vụ, hay công cụ huy động
vốn có hiệu quả, thu hút được khách hàng.


17

♦ Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn lực không thể thiếu của bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng như QTDND. Lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực của một doanh nghiệp nói
chung thể hiện ở những yếu tố như: trình độ đào tạo, trình độ thành thạo nghiệp vụ,
động cơ phấn đấu, mức độ cam kết gắn bó với doanh nghiệp. Nhân sự của một
QTDND là yếu tố mang tính kết nối các nguồn lực của QTDND, đồng thời cũng là
cái gốc của mọi cải tiến hay đổi mới. So với các ngành khác, các phẩm chất quan
trọng đối với một nhân viên của QTDND là: sự trung thực, độ tin cậy, tính cẩn thận
và tinh thần sẵn sàng tiếp thu tư tưởng mới trong quá trình đáp ứng các nhu cầu về
dịch vụ của khách hàng.
Năng lực quản lý phản ánh năng lực điều hành của Hội đồng quản trị, Ban


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status