MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Thuốc tiêm Vitamin C 100g/2ml (5%)………………………………………….2
Hình 3.1. Biên bản lấy mẫu………………………………………………………………..5
Hình 3.2. Sơ đồ định lượng thuốc tiêm Vitamin C……………………………………….12
Hình 3.3. Sơ đồ chuẩn k của dung dịch KIO3 0,1N………………………………………13
Hình 3.4. Sơ đồ xác định hàm lượng tạp chất acid oxalic………………………………..15
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, trong đời sống xã hội đã xuất hiện ngày càng nhiều các bệnh về răng
(khiếm khuyết về cấu tạo răng), miệng (chảy máu lợi), da (không lành vết thương, chảy
máu dưới da),… mà nguyên nhân chính là do thiếu hụt Vitamin C.
Trên thị trường hiện nay, Vitamin C rất đa dạng: viên sủi, viên nang, dung dịch bôi
ngoài da, thuốc tiêm. Trong đó, thuốc tiêm là dạng có nhiều ưu điểm nhất: có thể đưa vào
cơ thể những lượng thuốc chính xác, rất lớn; tránh được bất lợi có thể xảy ra khi dùng
thuốc theo đường uống; cho tác dụng nhanh; tính khả dụng cao và đạt hiệu quả mong
muốn trong điều tri, nhất là trường hợp bệnh nặng, cấp cứu,… nên được xem là một trong
những biện pháp thông dụng và hữu hiệu nhất để điều trị các bệnh do thiếu hụt Vitamin C
gây ra.
Thuốc tiêm là một chế phẩm vô khuẩn, thường được sử dụng trong các trường hợp
quan trọng. Vì thuốc được hấp thu hoàn toàn, tác dụng nhanh nên nếu có sai số về nồng
độ, hàm lượng vượt xa liều chỉ định hoặc ghi trên nhãn có thể dẫn đến tai biến. Do đó,
yêu cầu về chất lượng của thuốc tiêm rất cao và nghiêm ngặt hàng đầu so với các dạng
thuốc khác.
Kết quả của các phương pháp kiểm nghiệm thuốc trong các trung tâm kiểm nghiệm
có vai trò rất quan trọng. Vì chỉ có những sản phẩm thuốc, lô thuốc, mẫu thuốc đạt tiêu
chuẩn đã đặt ra mới được phép lưu hành trên thị trường để phục vụ cho mục đích điều trị.
Mặt khác, kết quả kiểm nghiệm còn là sự so sánh sự khác nhau giữa các lô thuốc, các mẫu
Tên thông thường : acid ascorbic, vitamin C.
Công thức phân tử: C6H8O6
4
-
2.3.
Công thức cấu tạo:
- Nhiệt độ phân hủy: 193oC.
- Khả năng hòa tan trong nước cao.
- Dung dịch trong, không màu hoặc vàng nhạt.
- Dung dịch nước 5% có pH = 3.
Tính chất hóa học
Tính chất của Vitamin C là tan trong nước, dễ bị oxy hóa, khi đun nóng thì bị phân
hủy ở khoảng 400C. Thuốc tiêm Vitamin C là dạng dung dịch vô khuẩn của nguyên liệu
acid ascorbic nên nó mang tất cả tính chất của nguyên liệu acid ascorbic.
Thuốc tiêm Vitamin C:
- Dễ dàng bị oxy hóa cho acid dehydroascorbic.
- Hydroxyl hóa.
- Tạo điều kiện dễ dàng cho sự chuyển prolin, lysin sang hydroxyprolin và
-
hydroxylysin trong tổng hợp collagen.
Giúp chuyển acid folic thành folinic trong tổng hợp camitin.
Tham gia xúc tác oxy hóa thuốc qua microsom gan.
- Kiểm tra tính đồng nhất của lô hàng.
- Xem xét các giấy tờ kèm theo.
- Đối chiếu với nhãn mác trên bao bì.
- Để riêng các sản phẩm không còn nguyên vẹn và phân số sản phẩm còn lại
-
thành lô hàng đồng nhất.
Lô hàng được bảo quản trong nhà kho, không bị ẩm ướt, hư hỏng.
Biên bản lấy mẫu.
6
MẪU BIÊN BẢN LẤY MẪU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2011/TT-BNNPTNT
Ngày 09 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
......., ngày
tháng
năm 20....
BIÊN BẢN LẤY MẪU
Số .....
1.Tên tổ chức được lấy mẫu: ................................................................................................
2. Địa điểm lấy mẫu: ..............................................................................................................
3. Người lấy mẫu: (Họ tên, chức danh, đơn vị): ....................................................................
4. Đại diện Cơ quan Hải quan cửa khẩu nhập: (Họ tên, chức vụ, đơn vị)..............................
3.1.3. Vị trí lấy mẫu
Trong lô hàng thuốc tiêm Vitamin C, phân 5 lô: A001, A002, A003, A004,
A005 lần lượt thành 15 mẫu nhỏ (mỗi lô phân làm 3 mẫu nhỏ) có số thứ tự lần lượt
từ 1 – 15. Vị trí lấy mẫu ngẫu nhiên và đại diện cho lô hàng thuốc tiêm Vitamin C
và tiến hành kiểm tra tất cả các chỉ tiêu của 5 lô hàng này.
3.1.4. Dụng cụ lấy mẫu
-
Túi đựng mẫu bằng PE hay lọ thủy tinh nút mài, sạch khô không có mùi lạ.
-
Bao tay.
-
Dao, kéo.
3.2. Đánh giá cảm quan
- Màu sắc: dạng trong suốt hoặc vàng nhạt.
-
Vị: hơi chua.
Dạng: lỏng đồng nhất.
3.3. Đánh giá vật lý
3.3.1. Độ trong
-
buồng đo, giữa hai cực, thể tích của hạt choáng một phần dung dịch làm cho độ
dẫn điện giữa hai điện cực thay đổi, kéo theo cường độ dòng điện thay đổi tỉ lệ
với thể tích của hạt.
+ Dựa trên sự nhiễm xạ tia laser: Loại này tiện lợi có thể đo được các hạt đối
với dạng thuốc phun sương, các loại bột thuốc các hỗn dịch.
+ Dựa trên sự chắn sáng: Cho phép đến các hạt phân tán trong một chất lỏng
hay không khí dựa trên nguyên tắc khuếch tán ánh sáng chắn các tia sáng mà ta
có thể xác định được kích thước.
3.3.2. Độ ẩm
Sử dụng phương pháp Karl Fischer:
- Nguyên tắc:
Dựa trên độ mất màu của iot. Ở nhiệt độ thường, iot kết hợp với nước và
SO2 thành HI không màu, theo phản ứng:
I2 + SO2 + 2H2O ↔ 2HI + H2SO4
Từ sự mất màu của dung dịch iot, ta có thể tính phần trăm lượng nước có trong
mẫu. Phản ứng trên là phản ứng thuận nghịch, muốn cho phản ứng theo một chiều,
Fischer cho thực hiện phản ứng trong môi trường có piridin.
Phương pháp này có thể phát hiện được tới vết nước (lượng nước rất nhỏ) và
nếu sử dụng máy đo tự động có thể xác định độ ẩm hàng loạt trong công nghiệp.
-
Dụng cụ vật liệu và thuốc thử:
+ Máy đo độ ẩm tự động theo phương pháp Fischer.
+ Cân phân tích.
+ Thuốc thử Fischer:
Piridin
10 mol
SO2
-
Tính kết quả:
Kết quả % trên máy ghi tự động.
3.3.3. Phương pháp kiểm tra pH
Có hai phương pháp:
-
Sử dụng thang đo pH:
Dung dịch cần thử + giấy thử (giấy quỳ) giấy thử đổi màu so màu giấy
thử với thang đo pH.
- Đo pH trực tiếp bằng máy:
Pha loãng dung dịch cần thử rồi sau đó đo trực tiếp dung dịch cần thử bằng
máy đo pH.
3.4. Đánh giá sinh hóa
3.4.1. Định tính hoạt chất acid ascorbic
-
Mục đích: kiểm tra hoạt chất chính (acid ascorbic) có trong chế phẩm không.
-
Phương pháp thực hiện: Phương pháp sắc ký lớp mỏng.
-
Ưu điểm của phương pháp:
+ Kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện, có thể thực hiện ở mọi phòng thí nghiệm.
+ Thời gian thực hiện nhanh, tối đa vài giờ.
Cốc thủy tinh 10 ml
-
Ống hút 10 ml
-
Cốc đong 200 ml
-
Thuốc tiêm Vitamin C
-
Tủ sấy MEMMERT
-
Đèn tử ngoại CAMAG
-
Chất chuẩn acid ascorbic (C% = 99,2%)
-
Ethanol 96%
Dung dịch thử:
Hút 1 ml dung dịch thuốc tiêm trong ống thuốc cho vào bình định mức 10 ml
thêm nước cất vào tới vạch ta được dung dịch thử.
- Dung dịch đối chiếu:
Cân 50 mg acid ascorbic chuẩn, thêm nước cất vừa đủ 10 ml để có được dung
dịch đối chiếu có nồng độ 0,5% (Hàm lượng nguyên liệu acid ascorbic tinh khiết
(C%): 99,2%).
• Cách tiến hành:
-
Dùng mao quản chấm riêng biệt lên bản mỏng 2 μl mỗi dung dịch trên cho
vào bình triển khai (đặt bản mỏng gần như thẳng đứng với bình triển khai) đậy
kín và để yên ở nhiệt độ không đổi khi dung môi đã triển khai trên bản mỏng
được 1 đoạn (khoảng 11 cm đến 12 cm), lấy bản mỏng ra khỏi bình đánh dấu
mức dung môi làm khô bản mỏng trong không khí kiểm tra dưới ánh sáng tử
ngoại ở bước sóng 254 nm. Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải cùng
Rf và màu sắc với vết chính trên sắc ký của dung dịch Vitamin C đối chiếu.
-
Đại lượng đặc trưng cho mức độ di chuyển của chất phân tích là hệ số di
chuyển Rf được tính bằng tỷ lệ giữa khoảng cách dịch chuyển của chất thử và
khoảng cách dịch chuyển của dung môi:
Rf =
Trong đó:
a: là khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm của vết mẫu thử (cm).
b: là khoảng cách từ điểm xuất phát đến mức dung môi đo trên cùng đường
đi của vết (cm).
Phương pháp tiến hành
- Chuẩn độ Vitamin C bằng dung dịch kali iodat 0,1N.
-
Lấy chính xác 1 lượng chế phẩm tương ứng khoảng 200 - 250mg acid ascorbic,
thêm 0,25ml dung dịch formaldehyde 1%, 4ml dung dịch acid hydrochloric 2%,
0,5ml dung dịch kali iodide 10% tạo thành dung dịch không màu, sau đó chuẩn độ
bằng dung dịch kali iodat 0.1N cho đến khi xuất hiện màu xanh lam nhạt bền vững.
Lấy chính xác 4 – 5 ml
chế phẩm
Dung dịch màu
xanh lam nhạt
Hình 3.2. Sơ đồ định lượng thuốc tiêm Vitamin C
1ml dung dịch kali iodat 0,1N tương đương với 8.806 mg C6H8O6.
Hàm lượng acid ascorbic trong chế phẩm được tính theo công thức:
X(mg)=
13
Trong đó:
n: thể tích của dung dịch chuẩn độ KIO3 0,1N (ml).
k : hệ số hiệu chỉnh của dung dịch KIO3 0,1N.
v:
thể tích dung dịch thuốc tiêm Vitamin C (ml).
trong thuốc tiêm Vitamin C mà chỉ có thể chấp nhận nó ở một mức thích hợp.
Do đó, việc kiểm tra tạp chất acid oxalic trong thuốc tiêm là một khâu không
thể thiếu được của khâu kiểm nghiệm thuốc tiêm Vitamin C. Hàm lượng acid
oxalic trong thuốc tiêm Vitamin C: ≤ 0,3%.
- Phương pháp thực hiện: Phương pháp so sánh màu sắc của dung dịch chuẩn và
thuốc tiêm Vitamin C.
- Ưu điểm của phương pháp:
+ Nhanh chóng, đơn giản.
-
+ Dễ thực hiện.
Nhược điểm của phương pháp:
+ Kết quả mang tính tương đối.
+ Độ chính xác không cao.
Dụng cụ - Hóa chất:
- Ống nghiệm
-
Cân phân tích
-
Thuốc tiêm Vitamin C
-
Nước cất
-
Lấy chính xác 5 ml
chế phẩm
Hình 3.4. Sơ đồ xác định hàm lượng tạp chất acid oxalic
3.4.4. Kiểm tra độ vô khuẩn
-
Mục đích: kiểm tra xem thuốc tiêm có đạt yêu cầu về độ vô khuẩn không, nhằm
phát hiện sự có mặt của vi khuẩn, nấm mốc và nấm men trong thuốc.
Đây là yêu cầu đặc trưng nhất của thuốc tiêm. Vì da và niêm mạc là hàng rào
bảo vệ chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn và các tác nhân có hại khác bị vô hiệu
hóa nơi tiêm. Do đó, thuốc tiêm phải tuyệt đối vô khuẩn và không được mang các
tác nhân có hại có liên quan.
- Phương pháp thực hiện: phương pháp cấy trực tiếp.
- Ưu điểm của phương pháp:
+ Cho biết số lượng VSV.
+ Loại bỏ sai số do các chất vẩn.
+ Kết quả phản ánh đúng với sinh khối.
- Nhược điểm của phương pháp:
+ Dễ nhầm lẫn, độ chính xác không cao.
+ Không thích hợp cho huyền phù VSV có mật độ thấp.
Dụng cụ - Hóa chất:
- Thuốc tiêm Vitamin C
- Môi trường Fluid Thioglycolate
- Môi trường Casein soya bean digest broth
16
+ Kiểm tra kỹ 3 ống thuốc tiêm, đảm bảo rằng sản phẩm nằm cùng trong 1 lô,
nguyên vẹn, đảm bảo không bị nứt vỡ hoặc rò rỉ,… Dùng cồn 70 0 để sát trùng
phía ngoài sản phẩm đưa vào buồng cấy.
+ Vào số và ghi mã số, số lô sản xuất, tên thuốc, ngày thử, người thử,… để tiện
-
theo dõi.
Môi trường:
+ Môi trường thioglycolat để phát hiện vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí.
+ Môi trường Casein soya bean digest broth để phát hiện vi khuẩn hiếu khí và
nấm mốc.
+ Sắp xếp các môi trường tìm vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí, nấm mốc đã kiểm tra ở
tủ ấm 370C/24h vào giá, đánh số trên ống và tháo giấy bọc đầu môi trường.
+ Tất cả các dụng cụ và môi trường được để trong phòng vô trùng trước khi bật
đèn tử ngoại để khử trùng phía ngoài, trừ mẫu thử.
17
+ Cân 1,2 g môi trường Fluid Thioglycolat, thêm nước cất vào vừa đủ 40ml
khuấy cho tan hết cho vào 3 ống nghiệm có nắp (2 ống nghiệm: mỗi ống
15ml, một ống nghiệm làm mẫu trắng 10ml)
+ Cân 1,2 g môi trường Casein soya bean digest broth, thêm nước cất vừa đủ
40ml khuấy cho tan hết cho vào 3 bình cầu (2 bình cầu: mỗi bình 15ml, 1
bình làm mẫu trắng 10 ml).
STT
Thể tích của mỗi
đơn vị mẫu thử
20
4
20 – 100
5
40
5
100 – 500
10
80
+ Lượng thuốc cấy vào không được vượt quá 1/10 thể tích của môi trường để
tránh làm loãng chất dinh dưỡng.
+ Cho 2 môi trường vừa pha vào trong nồi hấp tiệt trùng ở 1210C trong thời gian
khoảng 1 giờ đưa vào buồng cấy (đã lau bằng cồn 960).
-
• Tiến hành thử:
Lau tiệt khuẩn 3 ống tiêm bằng cồn 70 0 (thực hiện 2 lần: trước và sau khi đưa vào
-
buồng cấy).
thông, phân phối thuốc trong phạm vi cả nước, đánh giá tương đương sinh học - sinh khả
dụng và độ an toàn của thuốc.
Việc kiểm nghiệm dược phấm nói chung và thuốc tiêm vitamin C nói riêng giúp
kịp thời phát hiện những thuốc không đạt chất lượng, thuốc giả lưu hành trên thị trường
để người người bệnh được dùng thuốc an toàn, nâng cao chất lượng thuốc, phục vụ công
tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Tích (2007), Kiểm nghiệm thuốc, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội.
2. Lê Thanh Mai (2005), Các phương pháp phân tích ngành công nghệ lên men, Nhà
xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
3. Phạm Xuân Vượng (2007), Giáo trình Kiểm tra chất lượng thực phẩm, Nhà xuất
bản Hà Nội.
4. />
hang-hoa.htm
5. />6. />
thuoc-tiem-vitamin-c.htm
21