Đồ Án Kỹ Thuật Sấy
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nền nông nghiệp nước ta đã đạt được nhiều
thành tựu to lớn. Ngoài việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa, nước ta đã bắt
đầu xuất khẩu nông sản cùng với các chế phẩm của nó. Do đó việc ứng dụng
các công nghệ mới đóng một vai trò hết sức quan trọng. Trong đó, công nghệ
sấy là khâu quan trọng trong công nghệ sau thu hoạch, chế biến và bảo quản
nông sản.
Sấy là một quá trình công nghệ được sử dụng trong rất nhiều ngành
công nông nghiệp. Quá trình sấy không chi là quá trình tách nước và hơi nước
ra khỏi vật liệu một cách đơn thuần mà là một quá trình công nghệ. Nó đòi
hỏi sau khi sấy vật liệu phải đảm bảo chất lượng cao, tiêu tốn năng lượng ít và
chi phí vận hành thấp. Để thực hiện quá trình sấy người ta sử dụng một hệ
thống gồm nhiều thiết bị như thiết bị sấy (hầm sấy, tháp sấy, thùng sấy,
v.v…), thiết bị đốt nóng tác nhân (clorifer) hoặc thiết bị làm lạnh để làm khô
tác nhân, quạt, bơm và một số thiết bị phụ như hầm đốt, xyclon, v.v… Chúng
ta gọi hệ thống các thiết bị thực hiện một quá trình sấy cụ thể nào đó là một
hệ thống sấy.
Trong đồ án này, em được giao nhiệm vụ thiết kế một hệ thống sấy
dùng cho việc sấy khoai lang. Hệ thống này được lắp đặt tại tỉnh Nghệ An với
nhiệt độ không khí và độ ẩm trung bình trong năm là to =23,9oC; φo=85 % [1].
Đây là lần thiết kế đồ án sấy đầu tiên nên trong quá trình thiết kế còn
nhiều bất cập lý thuyết, và kiến thức còn hạn chế, kính mong quý thầy cô
thông cảm và tận tình giúp đỡ. Em xin chân thành cảm ơn thầy TS. Đặng
Trần Thọ đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đồ án này.
Hà Nội , ngày
tháng năm 2015
Sinh viên
khoai:
- Dựa vào màu sắc vỏ có: khoai lang đỏ, khoai lang tím, khoai lang
trắng, khoai lang vàng đỏ.
- Dựa vào màu sắc cùi thịt có: khoai lang ruột vàng, khoai lang ruột tím,
khoai lang ruột trắng.
Ngoài ra, còn có thể dựa vào cả hai yếu tố trên và hình dạng để phân loại
khoai như:
- Khoai lang loại to vỏ trắng, ruột trắng hoặc vàng xẫm.
- Khoai lang bí, củ dài vỏ đỏ, ruột vàng tươi.
- Khoai lang loại củ dài vỏ đỏ, ruột vàng.
- Khoai lang ngọc nữ vỏ tím, ruột tím.
Ở một số nơi, người ta còn dựa vào nguồn gốc của khoai lang để phân
loại khoai như trên hình 1.1 là những giống khoai lang nhập từ Nhật Bản :
2
SV : Lê Văn Tiên – 20110847
Đồ Án Kỹ Thuật Sấy
Nhật đỏ (giống HL518) – hình 1.1.a, Nhật tím (giống HL491, Murasa
kimasari) – hình 1.1.d, Nhật vàng (giống Kokey 14) – hình 1.1.c
a.
b.
c.
d.
Hình 1.1.Một số loại khoai lang.
4
SV : Lê Văn Tiên – 20110847
Đồ Án Kỹ Thuật Sấy
Bảng 1.1. Thành phần hóa học trung bình của khoai lang (%)
Chất thành phần
Khoai lang tươi
Khoai lang khô
Nước
68,1
13,0
Tinh bột và đường
20,9
83,5
Protein
1,6
2,0
chung trong củ khoai) và nước liên kết (22%). Trong nước tự do có chứa các
loại đường, muối khoáng, hợp chất azôt hòa tan, axit hữu cơ và các chất hòa
tan khác.
Ngoài ra trong khoai còn có protein và chất béo nhưng với hàm lượng
thấp. Người ta còn tìm thấy trong khoai lang có sinh tố B1, B2, C và tiền sinh
tố A. trong nhựa khoai lang còn chứa các hợp chất polyphenol và chất màu.
Hợp chất polyphenol bị oxy hóa làm cho khoai khô hoặc bột khoai có màu
xám.
1.2.3 Tính chất nhiệt vật lý của khoai lang
Một số thông số nhiệt vật lý của khoai lang như độ ẩm, khối lượng riêng,
nhiệt dung riêng, hệ số dẫn nhiệt trên bảng 1.2,theo tài liệu [1]
Bảng 1.2. Một số thông số nhiệt vật lý của khoai lang.
5
SV : Lê Văn Tiên – 20110847
Đồ Án Kỹ Thuật Sấy
Tính chất
Đại lượng
Đơn vị
Độ ẩm
68,1
%
Khối lượng riêng
hà không sử dụng được kể cả làm thức ăn cho gia súc.
Nếu bảo quản khoai lang tươi thì quá trình sơ chế đơn giản. Sau khi thu
hoạch chỉ cần làm sạch khoai và đem đi bảo quản. Các phương pháp bảo quản
khoai lang tươi sẽ được trình bày ở phần sau. Chú ý khi sơ chế, tránh làm
khoai bị trầy sước, ướt.
Tuy nhiên, bảo quản khoai lang tươi lại rất khó khăn, do dó phải sơ chế
thành dạng nguyên liệu để có thể giữ được lâu ngày hơn. Phổ biến hiện nay là
sơ chế củ thành dạng lát, dạng duôi, mảnh... Quy trình sơ chế gồm các công
đoạn sau: Củ tươi – ngâm – rửa – thái lát – phơi sấy – xử lý –thành phẩm.
6
SV : Lê Văn Tiên – 20110847
Đồ Án Kỹ Thuật Sấy
Đối với củ tươi, ngay sau khi thái, ở bề mặt lát thường có "nhựa" chảy ra
làm cho bề mặt lát rất chóng bị sẫm màu do bị oxy hóa. Để tránh hiện tượng
này, sau khi thái, lát được ngâm ngay trong dung dịch nước vôi trong khoảng
30 phút, làm như vậy lát sau này sẽ có màu trắng đẹp. Tất cả các lát sau khi
ngâm xử lý được vớt lên rổ, rá hoặc những mặt thoáng nhằm làm cho lát thoát
bớt nước. Cần đảo trộn lát để tăng khả năng thoát nước. Sau khi xử lý đưa lát
về sấy.
Bảo quản.
Bảo quản trong hầm. :
Bảo quản bằng hầm là phương pháp phổ biến để dự trữ các loại củ.
hầm có ưu điểm giữ được nhiệt độ và độ ẩm điều hòa, ít thay đổi theo thời tiết
ngoài trời.
Trước khi cho khoai vào kho, lựa bỏ củ sây sát nhiều. Trường hợp
khoai bị ướt vỏ phải hong hoặc thông gió cho khô. Không bảo quản khoai bị
ngập nước. xếp khoai nhẹ nhàng. Trường hợp thông gió tự nhiên thì chiều cao
đống khoai không quá 1m, có quạt thông gió thì chiều cao tới 2,5 - 3m.
1.4.1. Bản chất của quá trình sấy
Sấy là sự bốc hơi nước của sản phẩm bằng nhiệt ở nhiệt độ thích hợp, là
quá trình khuếch tán do chênh lệch ẩm ở bề mặt và bên trong vật liệu, hay nói
cách khác do chênh lệch áp suất hơi riêng phần ở bề mặt vật liệu và môi
trường xung quanh.
1.4.2.Phân loại quá trình sấy
Phân biệt ra 2 loại:
• Sấy tự nhiên: nhờ tác nhân chính là nắng, gió... Phương pháp này thời
gian sấy dài, tốn diện tích sân phơi, khó điều chỉnh và độ ẩm cuối cùng
của vật liệu còn khá lớn, phụ thuộc vào điều kiện thời tiết khí hậu.
• Sấy nhân tạo: quá trình cần cung cấp nhiệt, nghĩa là phải dùng đến tác
nhân sấy như khói lò, không khí nóng, hơi quá nhiệt…và nó được hút
ra khỏi thiết bị khi sấy xong. Quá trình sấy nhanh, dễ điều khiển và triệt
để hơn sấy tự nhiên.
Nếu phân loại phương pháp sấy nhân tạo, ta có:
8
SV : Lê Văn Tiên – 20110847
Đồ Án Kỹ Thuật Sấy
Phân loại theo phương thức truyền nhiệt:
Phương pháp sấy đối lưu:nguồn nhiệt cung cấp cho quá trình sấy là
nhiệt truyền từ môi chất sấy đến vật liệu sấy bằng cách truyền nhiệt đối
lưu. Đây là phương pháp được dùng rộng rãi hơn cả cho sấy hoa quả và
sấy hạt.
Phương pháp sấy bức xạ: nguồn nhiệt cung cấp cho quá trình sấy là
thực hiện bằng bức xạ từ một bề mặt nào đó đến vật sấy, có thể dùng
bức xạ thường, bức xạ hồng ngoại.
Sấy mẻ: vật liệu đứng yên hoặc chuyển động qua buồng sấy nhiều lần,
đến khi hoàn tất sẽ được tháo ra.
Sấy liên tục: vật liệu được cung cấp liên tục và sự chuyển động của vật
liệu ẩm qua buồng sấy cũng xảy ra liên tục.
9
SV : Lê Văn Tiên – 20110847
Đồ Án Kỹ Thuật Sấy
Phân loại theo sự chuyển động tương đối giữa dòng khí và vật liệu ẩm:
Loại thổi qua bề mặt.
Loại thổi xuyên vuông góc với vật liệu.
1.4.3. Công nghệ sấy khoai lang
Vì khoai lang sấy ở dạng lát mỏng, có kích thước khá lớn nên hệ thống
sấy phù hợp là hệ thống sấy hầm
Quy trình công nghệ của sấy khoai lang :
Khoai nguyên liệu đem rửa sạch rồi được phân loại lấy các của có chất
lượng tốt , sau đó tiến hành bóc vỏ. Xử lý trong các dung dịch hóa chất.sau
khi xử lý bằng hóa chất, khoai được cho vào máy cắt lát rồi xếp vào các khay
và đưa vào hầm sấy. Sấy ở nhiệt độ 80 - 95 oC cho đến khi độ ẩm khoai giảm
xuống còn 12%.Sau khi sấy xong, cần tiến hành phân loại những cá thể không
đạt chất lượng ( do cháy hoặc chưa đạt độ ẩm yêu cầu ). Dạng vật liệu thường
dùng để bảo vệ rau quả khô là giấy cáctông và chất dẻo (PE, PVC,
xenlophan…). Bao giấy và hộp cáctông có đặc tính nhẹ, rẻ, có thể tái sinh,
nhưng thấm hơi thấm khí, không đều dưới tác dụng của nước và cơ học. Bao
túi chất dẻo có đặc tính trong suốt, đàn hồi, dể dàng kín bằng nhiệt, chi phí
thấp nhưng có một số bị thấm nước, thấm khí (PE), chịu nhiệt kém
(PVC,PET).
Bao túi chất dẻo dùng để bảo quản hoa quả khô có thể chỉ gồm một
màng chất dẻo hoặc kết hợp nhiều màng.
1 − 0,12
Lượng ẩm cần bay hơi trong 1h là :
W = G1 − G2 = 2750( kgVLA / h) − 1000kgVLK / h = 1750kgA / h
II.2. Sơ đồ công nghệ của hệ thống sấy
Thiết bị: Để thực hiện quá trình sấy, người ta sử dụng hệ thống gồm
nhiều thiết bị chính và thiết bị phụ. Trong đồ án này ta sử dụng các loại
thiết bị trong bảng 1.3 như sau :
Bảng 1.3. Các thiết bị chính và thiết bị phụ trong hầm sấy
Thiết bị chính
Thiết bị
Thiết bị phụ
Hầm sấy
Xe gòong
Quạt đẩy
Caloriphe
Thiết bị lọc bụi
Lò hơi
Sơ đồ công nghệ của hệ thống sấy
11
SV : Lê Văn Tiên – 20110847
Đồ Án Kỹ Thuật Sấy
Hơi nước bão hòa
Quạt thổi
khí khô được thực hiện việc trao nhiệt - ẩm với vật liệu sấy là khoai lang làm
cho độ ẩm tương đối của không khí tăng lên, đồng thời làm hơi nước trong
vật liệu sấy được rút ra ngoài. Không khí này sau đó được thải ra ngoài môi
trường.
12
SV : Lê Văn Tiên – 20110847
Đồ Án Kỹ Thuật Sấy
CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH SẤY LÝ THUYẾT
I. Các thông số của không khí trong hệ thống sấy
Quá trình sấy lý thuyết không có hồi lưu biểu diễn trên đồ thị I – d :
Hình 2.1. Đồ thị biểu diễn quá trình sấy lý thuyết
13
SV : Lê Văn Tiên – 20110847
Đồ Án Kỹ Thuật Sấy
Điểm 0 (to , o) là trạng thái không khí ngoài trời
Điểm 1 (t1 , 1) là trạng thái của không khí sau Calorifer
Điểm 2 (t2 , 2) là trạng thái không khí sau quá trình sấy lý thuyết
I.1. Thông số của không khí ngoài trời (điểm 0)
Với các thông số của không khí ngoài trời đã cho là t 0=23,9 oC, 0=85 %
ta xác định được các thông số còn lại của không khí như sau:
- Phân áp suất bào của hơi nước ở nhiệt độ t0=27oC là
pbh 0 = exp[12 −
= 123,55 [kJ/kgKKK]
- Phân áp suất bão hòa của hơi nước pbh1 ở nhiệt độ t1 = 80oC
4026, 42
4026, 42
pbh1 = exp 12 −
= 0, 46672[Bar]
= exp 12 −
235,5 + t1
235,5 + 90
- Độ ẩm tương đối 1
14
SV : Lê Văn Tiên – 20110847
Đồ Án Kỹ Thuật Sấy
745
.0, 016
B.d o
760
ϕ1 =
=
= 5, 4%
pbh1.(0, 621 + d o ) 0, 46672.(0, 621 + 0, 016)
Vậy không khí sau calorifer (1) có :
760
ϕ2 =
=
= 92, 4%
pbh 2 .(0, 621 + d 20 ) 0, 05585.(0, 621 + 0, 03447)
Vậy độ ẩm tương đối 20= 92,4% thỏa mãn điều kiện để vừa tiết kiệm
năng lượng do TNS mang đi vừa đảm bảo không xảy ra hiện tượng đọng
sương mà chúng ta nêu trên đây 2 = ( 90 ± 5 )%
Sau khi tính toán, ta có bảng tổng kết các thông số tác nhân sấy như sau :
Bảng 2.1. Các thông số tác nhân sấy.
Các thông số
Độ ẩm tương đối
Nhiệt độ t (oC)
Độ chứa ẩm d
Trạng thái không khí
Trạng thái 0 Trạng thái 1
85
5,4
23,9
80
0,016
0,016
(kgA/kgkkk)
Entanpy I (kJ/kgkkk) 65,54
Áp suất hơi nước bão 0,02954
123,55
0,46672
V1 = Lo.v1 = 96443.1,047 = 100975,8 m3/h
Lưu lượng thể tích TNS sau hầm sấy V2 :
V2 = Lo.v2 = 96443. 0,9537 = 91977,69 m3/h
Lưu lượng thể tích trung bình Vo :
Vo = 0,5. (V1 + V2 ) = 0,5. ( 100975,8 + 91977,69 ) = 96476,75 m3/h
Vo = 26,8 m3/s
16
SV : Lê Văn Tiên – 20110847
Đồ Án Kỹ Thuật Sấy
CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH SẤY THỰC
I. Xác định kích thước của thiết bị sấy
1.1. Khay sấy
Chọn kích thước khay sấy 1 x 1 m , chiều cao khay H k = 50mm , đây là
kích thước phù hợp cho người công nhân thao tác, khay được chế tạo bằng
nhôm
Mỗi khay chứa 11 kg nguyên liệu
Yêu cầu năng suất sấy là G 1 = 2750 kgVLK/h trên tổng thời gian làm
việc là 20h trên mỗi ngày nên số khay cần được chế tạo là:
N=
8h.2750kg
= 2000khay
11kg / khay
1.2. Kích thước của xe goòng
Xe goòng được chế tạo từ khung inox không gỉ, các thanh inox được hàn
=
= 50 Xe
Gx
440
1.3. Kích thước hầm sấy
Hầm sấy được xây dựng theo kích thước đảm bảo thuận lợi việc di
chuyển của các xe goòng, thuận tiện cho việc đẩy xe vào cũng như kéo xe ra
khỏi hầm sấy. Hầm sấy được xây dựng theo các kích thước sơ bộ sau:
a) Chiều rộng của hầm sấy
Chiều rộng của hầm phụ thuộc vào chiều rộng của xe goòng. Ta lấy dư
ra 2 phía mép trái và mép phải của xe là 100mm để xe di chuyển dọc theo
Bh = Bx + 2.1000 = 1050 + 2.100 = 1250mm
hầm sấy được dễ dàng:
b) Chiều cao của hầm sấy
Chiều cao của hầm phụ thuộc vào chiều cao của xe goong. Ta lấy dư ra
phía mép trên của xe là 150mm để xe di chuyển dọc theo hầm sấy được dễ
dàng:
H h = H x + 150 = 2500 + 150 = 2650mm
18
SV : Lê Văn Tiên – 20110847
Đồ Án Kỹ Thuật Sấy
c) Chiều dài của hầm sấy :
Chiều dài của hầm phụ thuộc vào chiều dài và số lượng của xe goòng
làm việc trong hầm. Ta lấy dư ra phía cửa vào và cửa ra mỗi phía là 1000mm
giúp cho việc đẩy xe goong cũng như kéo ra khỏi hầm được thuận lợi:
3
26,8
= 9[m/ s ]
3
Lưu lượng thể tích trung bình
Chiều rộng của hầm sấy : Bh = 1250 mm
Chiều cao của hầm sấy : Hh = 2650mm
Chiều dài của hầm sấy : Lh = 35000 mm
Số xe gòong 1 hầm sấy là 17 xe
Số khay sấy mỗi hầm sấy là 40 x 17 = 680 khay
II. Tính nhiệt hầm sấy
2.1. Tổn thất do VLS mang đi qv
Để tính tổn thất do VLS mang đi hết ta phải biết nhiệt độ VLS ra khỏi
hầm tv2 và nhiệt dung riêng Cv2. Theo kinh nghiệm , trong sấy nông sản [1]
nhiệt độ VLS ra khỏi TBS lấy thấp hơn nhiệt độ TNS tương ứng 5 ÷ 10 oC.
trong HTS của chúng ta, VLS và TNS chuyển động ngược chiều nên :
19
SV : Lê Văn Tiên – 20110847
Đồ Án Kỹ Thuật Sấy
tv2 = t1 – ( 5 ÷ 10 )oC. Vì vậy , ta lấy tv2 = 80 – 10 = 70oC. Nhiệt dung riêng
của khoai Cvk = 3,86 kJ/kgK [1]. Do đó, nhiệt dung riêng của khoai ra khỏi
hầm sấy Cv2 bằng :
Cv2 = Cvk(1 – ω2) + Ca.ω2 = 3,86.( 1 – 0,12) + 4,18.0,12 = 3,898 kJ/kgk
Tổn thất nhiệt do VLS mang đi bằng :
Qv = G2Cv2(tv2 – tv1) = 1000.3,898.(70 – 23,9) = 179697,8 kJ/h
qx =
Qx 30901, 75
=
= 52,97 kJ / kgA
W
583, 33
- Tổn thất do khay sấy mang đi
Khay làm bằng nhôm có trọng lượng mỗi khay 11 kg. Nhiệt độ của khay
sấy ra khỏi hầm sấy cũng lấy bằng nhiệt độ tác nhân, t k2 = t1 = 80oC. Nhiệt
dung riêng của nhôm bằng Ck = 0,86 kJ/kgK. Do đó tổn thất do khay mang đi
bằng :
Qx =
n.Gk .Ck .(tk 2 − tk 1 ) 680.11.0,86.(80 − 23,9)
=
= 45110, 01kJ / h
τ
8
20
SV : Lê Văn Tiên – 20110847
Đồ Án Kỹ Thuật Sấy
qk =
Qk 45110, 01
=
Vì lưu lượng TNS trong quá trình sấy thực phải lớn hơn lưu lượng TNS
trong quá trình sấy lý thuyết nên tốc độ TNS giả thiết để tính toán các tổn thất
cũng phải lớn hơn wo. Giả sử ta lấy w = 7 m/s. Chúng ta sẽ kiểm tra lại giả
thiết này sau khi tính được lưu lượng thể tích thực tế.
Tổn thất do kết cấu bao che phụ thuộc vào kết cấu xây dựng của hầm sấy và
bao gồm các thành phần sau:
•
•
•
•
Tổn thất qua 2 tường bên: QT.
Tổn thất qua trần: QTr.
Tổn thất qua nền: Qn.
Tổn thất qua 2 cửa vào và ra của hầm: Qc.
Do đó, QMT = QT + QTr + Qn + Qc
Các tổn thất này được xác định qua cùng một dạng biểu thức sau :
Q = F.k.(ttb – to ).
21
SV : Lê Văn Tiên – 20110847
Đồ Án Kỹ Thuật Sấy
Trong đó :
ttb : nhiệt độ trung bình của TNS trong hầm được lấy trung bình như
sau : ttb = 0,5.(t1 + t2 ) = 0,5. ( 80 + 35 ) = 57,5oC
to : nhiệt độ môi trường to = 23,9oC
F : diện tích các bề mặt tính tổn thất tương ứng
Tường bên có kích thước :
H h × Lh = 2650 × 35000 ⇒ FT = 2.(2, 65 × 35) = 185, 5 m 2
Tường được xây bằng gạch dày δT = 200 mm = 0,2m , hệ số dẫn nhiệt λT
KT =
= 0,75 W / m.K. Ta xác định được
1
= 2,56[W / m 2 .K ]
1
0, 2
1
+
+
35,34 0, 75 10,5
22
SV : Lê Văn Tiên – 20110847
Đồ Án Kỹ Thuật Sấy
Do đó : QT = FT.kT.(ttb – to ) = 185,5.2,56. ( 57,5 – 23,9 ) = 15955,968 W
• Tổn thất qua trần QTR
Bh × Lh = 1250 × 35000 ⇒ FTR = 1, 25 × 35 = 43, 75 m 2
Trần có kích thước
Trần được đổ bằng bê tông cốt thép dày δ 2 = 150mm = 0,15m và bọc
Tổn thất qua 2 cửa vào và ra của hầm sấy : Qc
Ở 2 phía đầu vào và ra của hầm sây có lắp cửa với kích thước:
1300×2700(mm). Nên diện tích của cửa là: Fc= 2×(1,3.2,7)=7,02 m2
Cửa được làm bằng thép dày δc = 5mm = 0,005m. [1] ta có hệ số dẫn
nhiệt của cửa là: λc= 0,5 W/m.K. Xác định được :
kC =
1
= 7, 49[W / m 2 .K ]
1
0, 005
1
+
+
35,34 0,5 10,5
23
SV : Lê Văn Tiên – 20110847
Đồ Án Kỹ Thuật Sấy
Do đó : Qc= Fc.qc=7,02.7,49.(57,5 – 23,9) = 1766,68W
Như vậy tổng các tổn thất nhiệt của các hệ thống sấy qua kết cấu bao che là:
QMT = QT+QTr+Qn+Qc= 15955,968+793,8+1253,44+1766,68
= 19769,89W =19769,89.3,6 kJ/h = 71171,597 kJ/h
⇒ qmt =
QMT 71171,597
=
• Độ ẩm tương đối
24
SV : Lê Văn Tiên – 20110847
Đồ Án Kỹ Thuật Sấy
745
.0, 0329
B.d 2
760
ϕ2 =
=
= 90%
pbh 2 .(0, 621 + d 2 ) 0, 05585.(0, 621 + 0, 0329)
So với điều kiện đã chọn φ2 = ( 90 ± 5 ) % , bỏ qua sai số ,thì hoàn toàn
thỏa mãn. Như vậy , chọn t2 = 35 oC là hoàn toàn hợp lý.
3.2. Tính lượng TNS trong quá trình sấy thực
3.2.1. Khối lượng không khí khô
Chúng ta tính được lượng không khí khô cần thiết để bốc hơi một kg ẩm
trong quá trình sấy thực l bằng :
l=
1
1
=
= 59,17[kgKK/kgA]
d 2 − d o 0, 0329 − 0, 016
SV : Lê Văn Tiên – 20110847