TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
----------
NHẬT KÝ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI
SỞ NỘI VỤ TỈNH LAI CHÂU
Người hướng dẫn
Người thực hiện
Ngành đào tạo
Lớp
Khóa
: Trần Việt Thắng
: Phạm Thị Thu Hương
: Quản trị Nhân lực
: 1205.QTND
: 2012 – 2016
HÀ NỘI – Tháng 3/2016
MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................... 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.......................................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................................2
2.1.2.1. Đào tạo mới..........................................................................................................30
2.1.2.2. Đào tạo lại............................................................................................................30
2.1.2.3. Đào tạo bổ sung....................................................................................................30
2.1.2.4. Đào tạo nâng cao..................................................................................................31
4.Quy trình đào tạo nhân lực.............................................................................................31
2.1.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo, kế hoạch đào tạo........................................................31
2.1.3.2. Tổ chức đào tạo....................................................................................................32
2.1.3.3. Đánh giá hiệu quả các chương trình đào tạo........................................................33
5.Mục tiêu và vai trò.........................................................................................................34
2.1.4.1. Mục tiêu...............................................................................................................34
2.1.4.2. Vai trò..................................................................................................................34
6.Nguyên tắc đào tạo nhân lực..........................................................................................35
2.1.6. Các phương pháp đào tạo nhân lực.........................................................................35
2.1.6.1. Phương pháp kèm cặp, chỉ dẫn............................................................................35
2.1.6.2. Phương pháp đào tạo dưới hình thức luân chuyển và thuyên chuyển công việc. 36
2.1.6.3. Phương pháp hội nghị, hội thảo...........................................................................37
2.1.6.4. Phương pháp đào tạo từ xa...................................................................................37
2.1.7. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ
chức...................................................................................................................................38
2.1.7.1. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong................................................................38
2.1.7.2. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài...............................................................40
2.1.7.3. Ảnh hưởng qua lại giữa đào tạo và phát triển với các chức năng quản trị nhân lực
khác...................................................................................................................................42
2.1.7.4. Các yếu tố thuộc về cá nhân người lao động.......................................................42
2.2. Thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Lai
Châu..................................................................................................................................43
2.2.1. Các bước đào tạo tại Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu.......................................................44
2.2.1.1. Xác định nhu cầu, kế hoạch đào tạo.....................................................................44
Chữ viết tắt
Nghĩa chữ viết tắt
HĐND
Hội đồng Nhân dân
UBND
Ủy ban Nhân dân
BHTN
Bảo hiểm tự nguyện
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
AT - VSLĐ
An toàn – Về sinh lao động
PGS.TS
tổ chức chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều các nhân tố, trong đó, nguồn nhân lực là nhân
tố quan trọng nhất. Bởi lẽ, khi con người đã có trình độ văn hóa, kỹ thuật nghiệp vụ
cao, có tay nghề vững sẽ là yếu tố quyết định để sử dụng phương pháp công nghệ hiện
đại, giúp cho doanh nghiệp, tổ chức đạt hiệu quả trong công việc, nâng cao năng suất
lao động. Muốn vậy, giải pháp hàng đầu đặt ra đối với các doanh nghiệp đó là đầu tư
cho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Đào tạo nguồn nhân lực giúp cho
người lao động nâng cao trình độ tay nghề, kiến thức kĩ năng, đồng thời cập nhập
những quy định mới về chế độ, chính sách liên quan đến người lao động và doanh
nghiệp, đảm bảo cho công tác điều hành, tổ chức và quản lý doanh nghiệp.
Để làm được điều đó, các tổ chức, doanh nghiệp cần quan tâm tới công tác quản
trị nguồn nhân lực mà trong đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực có một vai trò
rất quan trọng. Đào tạo nhân lực là cơ sở để doanh nghiệp tạo ra và duy trì được một
lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu của đơn vị đồng thời giúp thỏa mãn nhu cầu học
tập của người lao động, khuyến khích và tạo điều kiện cho họ nâng cao năng suất lao
động, hiệu quả thực hiện công việc.
Là sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, sau một thời gian tìm hiểu,
nghiên cứu về thực trạng nguồn nhân lực của Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu tôi nhận thấy
công tác đào tạo nhân lực là một công tác quan trọng và trở thành công tác thường
xuyên được Sở quan tâm. Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công
nghệ công tác đào tạo tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số mặt hạn chế. Vì lý do đó tôi
chọn đề tài: “ Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Lai
Châu” nhằm đánh giá hiệu quả công tác này tại Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu thông qua đó
đưa ra những đề xuất, những định hướng, giải pháp để thực hiện tốt công tác đào tạo,
bồi dưỡng nhân lực.
1
2. Mục đích nghiên cứu
Thứ nhất, đưa ra hệ thống lý luận chung nhất về đào tạo, bồi dưỡng và vận dụng lý luận
Chương 3: Giải pháp, khuyên nghị nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu.
2
Chương 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH LAI CHÂU
1.1. Tổng quan về đơn vị
Lai Châu là một tỉnh miền núi, vùng cao, biên giới được chia tách và thành lập
ngày 01/01/2004 theo Nghị quyết số: 22/2003/NQ-QH11 của Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Sau hơn 05 năm được chia tách và thành lập, hiện nay
toàn tỉmh có 08 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố: thành phố Lai Châu, huyện
Tam Đường, huyện Phong Thổ, huyện Sìn Hồ, huyện Mường Tè, huyện Than Uyên,
huyện Tân Uyên, huyện Nậm Nhùn và 108 đơn vị hành chính hành chính cấp xã,
phường, thị trấn (trong đó có 23 xã thuộc tuyến biên giới Việt - Trung). Tỉnh Lai Châu
có diện tích tự nhiên 906.512,30 ha với dân số là 370.135 người; có 20 dân tộc cùng
sinh sống trên địa bàn tỉnh, trong đó: dân tộc Thái chiếm 35,19%, dân tộc Mông chiếm
21,87%, dân tộc Dao chiếm 11,84%, dân tộc Kinh chiếm 12,69%, còn lại là các dân
tộc khác, đặc biệt có 5 dân tộc ( Mảng, Si la, Cống, La hủ,… )
Trong công cuộc đổi mới đất nước, dưới sự chỉ đạo sát sao, kịp thời của Tỉnh
uỷ, HĐND và UBND tỉnh đã kịp thời giải quyết những khó khăn vướng mắc từ cơ sở.
Do vậy, tình hình kinh tế xã hội tỉnh Lai Châu bước đầu đã có những khởi sắc, làm
tiền đề quan trọng để đẩy lùi khắc phục những mặt còn tồn tại, khó khăn trước mắt;
góp phần cải thiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
1.1.1. Thông tin chung về đơn vị
Tên đơn vị: Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu.
Địa chỉ: Nhà D, Trung tâm Hành chính - Chính trị Tỉnh, phường Tân Phong,
thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
Số điện thoại: 02313.876.650
3. Phòng cải cách hành chính.
4. Phòng Tổ chức, biên chế và Tổ chức phi Chính phủ.
5. Chi cục Văn thư - Lưu trữ.
6. Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên
7. Phòng Tôn giáo.
8. Phòng Công chức, Viên chức
9. Ban Thi đua – Khen thưởng.
1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu
1.1.3.1. Vị trí, chức năng
Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh có chức năng
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí
việc làm; biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành
chính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người
làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp
4
công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; chính quyền địa
phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã,
phường, thị trấn ( gọi chung là cấp xã); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức và cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp
xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ, văn thư, lưu trữ Nhà nước; tôn giáo; thi đua –
khen thưởng và công tác thanh niên.
Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; chấp hành sự lãnh đạo, quản
lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban Nhân dan tỉnh, đồng thời chấp hành sự lãnh
đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
1.1.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các quyết định, chỉ thị quy hoạch, kế
hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các đề án, dự án chương trình thuộc phạm vi
Hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc thực hiện Quy chế dân chủ tại xã,
phường, thị trấn và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước trên địa bàn
tỉnh theo quy định của pháp luật.
7. Về cán bộ, công chức, viên chức
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã.
Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản về tuyển dụng,
quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ,
công chức, viên chức nhà nước và cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp
luật
Thống nhất quản lý và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức ở trong và ngoài nước sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và việc thực hiện chính sách,
chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh và cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức nhà
nước tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức, viên chức nhà nước cán bộ, công
chức cấp xã thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ việc phân cấp
quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.
8. Về cải cách hành chính
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách các nội dung, công việc của cải cách hành chính
tỉnh quyết định các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh chủ trì,
phối hợp với các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh triển khai
cải cách hành chính
6
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tác tôn giáo trên địa bàn tỉnh
7
Làm đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo trên
địa bàn tỉnh.
12. Về công tác thi đua, khen thưởng
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác thi
đua, khen thưởng cụ thể hoá chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước
về thi đua, khen thưởng phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh làm nhiệm vụ thường
trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh
Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thi đua, khen thưởng.
13. Về công tác thanh tra
Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra về công tác nội vụ giải quyết khiếu nại,
tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý các vi
phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy
định của pháp luật.
14. Về công tác thanh niên
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án
liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên dự thảo các quyết định, chỉ thị quy
hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm thuộc phạm vi quản lý Nhà nước về
công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh
Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan của tỉnh,
tổ chức triển khai thực hiện, phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh niên giải quyết
những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên
Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các
sở, cơ quan ngang sở, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp
xã.
15. Về công tác pháp chế
Chủ trì, phối hợp với các phòng chức năng rà soát, xây dựng, hệ thống hóa văn
22. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính
sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn
nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quy định.
23. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
24. Xây dựng quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy,
mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu của các tổ chức thuộc Sở
theo quy định của pháp luật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc quyết định
theo thẩm quyền.
25. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
9
1.1.3.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy
1. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ
+ Văn phòng;
+ Thanh tra;
+ Phòng Tổ chức, biên chế và tổ chức phi Chính phủ;
+ Phòng Công chức, viên chức;
+ Phòng Cải cách hành chính;
+ Phòng Tôn giáo
2.Đơn vị trực thuộc Sở:
+ Ban Thi đua - Khen thưởng (có tư cách pháp nhân, có con dấu)
Ban thi đua khen
thưởng
10
+ Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên;
* Lãnh đạo Sở:
- Sở Nội vụ có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc
- Giám đốc Sở Nội vụ là người đứng đầu Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm trước Ủy
ban Nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh và tước pháp luật về thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của
Giám đốc Sở quy định tại Điều 7 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố tưc thuộc Trung ương.
- Phó Giám đốc Sở Nội vụ là người giúp Giám đốc Sở Nội vụ phụ trách, chỉ
đạo một số mặt công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ; chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân
công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm
điều hành các hoạt động của Sở Nội vụ.
- Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh
quyết định bổ nhiệm theo quy định của Đảng và Nhà nước.
- Cơ cấu tổ chức thuộc Sở, gồm có:
+ Khối Văn phòng Sở gồm:
• Phòng Tổ chức, biên chế và tổ chức phi chính phủ là phòng chuyên môn
thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở quản lý nhà nước các lĩnh vực gồm: tổ chức bộ
máy, biên chế các cơ quanh hành chính, sự nghiệp nhà nước; cán bộ, công chức, viên
chức nhà nước cấp huyện và cấp tỉnh; tỏ chức hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ.
11
• Phòng Công chức, viên chức là bộ phận chuyên môn thuộc Sở Nội vụ, có
chức năng tham mưu, giúp Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện chức năng quản lý nhà
phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ và các cơ quan, đơn vị tiến hành quy trình, thủ tục
và thẩm định hồ sơ bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý cấp trưởng phòng và cán bộ
lãnh đạo quản lý có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,50 đến dưới 0,60; thẩm định hồ sơ, giải
12
quyết việc điều động, tiếp nhận và thuyên chuyển công tác cho công chức, viên chức;
tham mưu xây dựng Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, biệt phái công chức, viên chức lãnh đạo quản lý, giới thiệu ứng cử cán bộ
thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Lai Châu; tiếp tục thẩm
định và tổng hợp đề án vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh;
thẩm định hồ sơ nâng bậc lương thường xuyên năm 2015; xét chuyển loại công chức,
viên chức, hưởng các loại phụ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức; tiếp tục tổng hợp
danh sách tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ; thẩm
định hồ sơ đề nghị tinh giản biên chế báo cáo UBND tỉnh trình Bộ Nội vụ, Bộ Tài
chính phê duyệt; tổng hợp danh sách công chức đăng ký thi nâng ngạch báo cáo Bộ
Nội vụ phê duyệt; tổ chức thi nâng ngạch công chức, tuyển dụng công chức, viên
chức; tổng hợp, trình Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh, Ban Thường vụ về việc thành lập,
chia tách, sát nhập, giải thể và phê duyệt Điều lệ Hội sau khi các hội đề nghị.
2. Đẩy mạnh công tác chỉ đạo, điều hành nhằm nâng cao kết quả công tác cải
cách hành chính góp phần tạo môi trường đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
tuyên truyền các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của tỉnh và Trung ương về cải cách hành
chính đến các cán bộ, công chức, viên chức, người dân và các tổ chức trên các phương
tiện thông tin đại chúng; tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, quy định chức năng, nhiệm
vụ của các sở, ban, ngành các đơn vị sự nghiệp tỉnh và các tổ chức trực thuộc UBND
cấp huyện gắn liền với sắp xếp, kiện toàn cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức theo vị
trí việc làm; cải cách thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực theo hướng gọn nhẹ,
công khai, dễ tiếp cận, đẩy mạnh việc kiểm tra, rà soát, công bố, cập nhật thủ tục hành
chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia.
tư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh; chính sách, pháp luật của Nhà
nước về thi đua, khen thưởng, trong đó chú trọng tuyên truyền Luật Thi đua, Khen
thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành; đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương
thực hiện Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh; tham mưu cho Hội
đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nhân rộng
gương điển hình tiên tiến; xây dựng kế hoạch thực hiện phong trào thi đua giai đoạn
2016 - 2020 do Chủ tịch UBND tỉnh phát động tại Đại hội thi đua yêu nước tỉnh Lai
Châu lần thứ IV; tiếp tục triển khai có hiệu quả phong trào thi đua "Nhân dân các dân
tộc tỉnh Lai Châu chung sức xây dựng nông thôn mới" giai đoạn 2016 – 2020.
7. Tăng cường quản lý hoạt động công tác văn thư, lưu trữ trên phạm vi toàn
tỉnh; bảo vệ, bảo quản an toàn và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ phục vụ có hiệu quả
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc; tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn
bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ để quản lý công tác văn thư,
lưu trữ; nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện
đại hóa công tác văn thư, lưu trữ; xây dựng kế hoạch công tác văn thư, lưu trữ năm
2016; tiếp tục triển khai thu tài liệu lưu trữ của 04 cơ quan, đơn vị và 01 huyện thuộc
nguồn nộp lưu tài liệu vào lưu trữ lịch sử; thẩm định tài liệu hết giá trị cần tiêu hủy của
các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh.
8. Tiếp tục xây dựng và triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác nội vụ
tại một số cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; thực hiện tốt công tác giải quyết đơn thư
khiếu nại, tố cáo của công dân (nếu có).
1.2. Khái quát các hoạt động tổ chức công tác Quản trị nhân lực.
1. Bộ máy thực hiện nhiệm vụ chuyên trách công tác quản trị nhân lực.
Tên gọi: Văn phòng Sở.
Chức năng, nhiệm vụ của phòng chuyên về công tác nhân sự, cụ thể như sau:
* Công tác tổ chức bộ máy;
15
- Tham mưu cho Giám đốc Sở quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
Tham mưu giúp Lãnh đạo Sở tổ chức phát động thi đua, đăng ký, ký kết thi đua.
Hướng dẫn kiểm tra đôn đốc phong trào thi đua đối với các Phòng, ban chuyên môn
thuộc Sở; báo cáo sơ kết, tổng kết công tác thi đua theo định kỳ; tổng hợp và lập hồ sơ
16
đề nghị khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác
chuyên môn.
* Công tác hành chính văn phòng:
- Tổ chức để Lãnh đạo Sở tiếp khách, làm việc với khách, trực tiếp đón tiếp và
bố trí nơi ăn nghỉ khách đến làm việc, thăm thân với cơ quan khi được lãnh đạo giao.
- Giải quyết các thủ tục hành chính cho cán bộ, công chức, viên chức trong
quan hệ giao dịch công tác.
- Đảm bảo thường xuyên nhiệm vụ bảo vệ cơ quan; quản lý kho, quỹ; phương
tiện thiết bị làm việc và sinh hoạt; đảm bảo trật tự trị an, phòng cháy chứa cháy và các
tệ nạn xã hội khác trong phạm vị cơ quan và các khu vực; điều hành ô tô phục vụ lãnh
đạo và cán bộ CC, VC cơ quan.
- Đảm bảo chế độ thu chi tài chính chính xác rõ ràng đúng pháp luật, đáp ứng
nhu cầu chi tiêu hợp lý trong phạm vi cơ quan; thực hiện công khai tài chính và các
chế độ chính sách cho cán bộ CC, VC.
- Công tác kế toán, văn thư, lưu trữ, đánh máy, phô tô tài liệu; phục vụ, tạp vệ
sinh cơ quan.
- Thẩm định thể thức văn bản trước khi đóng dấu.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của
Giám đốc Sở.
- Tổng số cán bộ nhân viên của phòng là 10 người trong đó số cán bộ nhân viên
chuyên trách công tác quản trị nhân lực là 4 người.
So với tổng số lao động trong đơn vị là 65 cán bộ nhân viên thì số lượng cán
bộ chuyên trách công tác quản trị nhân lực là còn ít và chưa đầy đủ do đó khối lượng
đảm nhiệm công việc của cán bộ làm công tác quản trị nhân lực còn khá lớn.
Đại học
Hoàng Huy Tuấn
31
Nam
Đại học
Trần Thị Châu
31
Nữ
Đại học
công việc
Chánh Văn
phòng
Phó phòng
Chuyên
viên
Nhân viên
quản lý, sử dụng các kiến thức, kỹ năng về nhân sự vào thực tế làm việc. Tuy nhiên, với
số cán bộ được đào tạo đúng chuyên ngành quản trị nhân lực chỉ chiếm 50% so với khối
lượng công việc và số cán bộ, nhân viên của Cục là chưa hợp lý. Vì vậy, đơn vị cần phải
chú ý hơn về việc đào tạo cũng như tuyển dụng nhân viên để bố trí công việc đúng năng
lực và trình độ chuyên môn của họ.
Về độ tuổi của cán bộ nhân lực có sự chênh lệch, tuy nhiên, điều đó tạo điều kiện
thuận lợi để những người có nhiều kinh nghiệm và năng lực chia sẻ kinh nghiệm cho
những người trẻ tuổi. Đồng thời với 2 cán bộ trẻ tuổi sẽ có sự nhiệt tình, sáng tạo của tuổi
trẻ và nhanh nhẹn, nhạy bén trong công việc cũng như tinh thần học hỏi, nhanh chóng
nắm bắt được kinh nghiệm từ những người đi trước.
2. Thực trạng phân công công việc trong bộ phận chuyên trách công tác quản
trị nhân lực.
Bảng 1.2.2. Bảng phân công công việc trong bộ phận chuyên trách công tác
quản trị nhân lực
Tên
Trần Việt Thắng
Công việc đảm nhận
Mức độ phù
hợp
Quản lý chung các nghiệp vụ, hoạch định Tương đối phù
nhân lực, trình lên Giám đốc.
Quản lý kỷ luật lao động, điều động lao động
nội bộ, khen thưởng, kỷ luật.
Quản lý tài liệu lưu trữ cơ quan, bao gồm:
Các văn bản quy chế, điều lệ, nội quy lao
động, Thỏa ước lao động.
Hỗ trợ các bộ phận liên quan về công tác
Thực hiện công tác hành chính nhân sự, công Tương đối phù
tác đối ngoại, soạn thảo văn bản.
Trần Thị Bắc
Tham mưu, giúp việc cho cán bộ quản lý và
trực tiếp thực hiện các công việc liên quan
tới pháp lý, hành chính…
Tham mưu cho Chánh văn phòng về công
tác xây dựng bộ máy nhân sự, hoạch định
nguồn nhân lực, quản lý nhân sự của Sở.
Tham mưu, đề xuất xây dựng và tổ chức
triển khai thực hiện các chính sách về nhân
sự của Sở.
Quản lý, tổ chức thực hiện công tác văn thư
hành chính, quản trị cơ sở vật chất.
Tham gia xây dựng và giám sát thực hiện các
quy chế quản lý của Sở.
20
hợp
Tên
Công việc đảm nhận
Mức độ phù
hợp
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân
tuy
nhiên
khối
lượng công việc
quá nhiều.
trong sở, hàng tháng có trách nhiệm báo cáo
các trường hợp nghỉ vô kỷ luật (không phép)
cho Chánh văn phòng.
Đảm nhiệm các công việc liên quan tới công
tác Đảng, từ thiện,…
Thực hiện các công việc khác do cấp trên
phân công.
Nguồn: Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu.
Qua bảng trên cho thấy sự phân công công việc giữa các nhân viên này là khá phù
hợp với năng lực, trình độ chuyên môn. Mặc dù vẫn còn tồn tại tình trạng không tương
đồng giữa chuyên môn và công việc đảm nhận nhưng con số này chiếm tỷ lệ nhỏ, không
đáng kể. Chính điều này đã mang lại hiệu quả cho đơn vị.
1.3. Thực trạng hệ thống chính sách nhân sự của Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu.
1. Chính sách tuyển dụng nhân lực.
21